1. Nghỉ việc luôn (ngay khi nghỉ thai sản) thì sau bao lâu mới có thể nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần?

Thưa luật sư, hiện tại em đang làm cho công ty được 02 năm, em dự định có con và sinh vào khoảng tháng 10/2018, đồng thời xin nghỉ việc luôn. Như vậy, công ty sẽ ngưng đóng bảo hiểm cho em cũng vào tháng 10/2018. Cho em hỏi:

1. Em vẫn nhận 06 tháng tiền thai sản bình thường hay không?

2. Em không định đi làm nữa nên em có thể nhận trợ cấp thất nghiệp ngay sau khi nghỉ không?

3. Tính từ thời gian nghỉ việc là 10/2018, thì có phải sau 12 tháng, tức là khoảng tháng 11/2019 em có thể làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần?

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em xin cảm ơn!

Nghỉ việc luôn (ngay khi nghỉ thai sản) thì sau bao lâu mới có thể nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi:1900.6162

Trả lời:

1.1. Nếu bạn nghỉ việc ngay ở công ty thì có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

..."

Theo quy định này, nếu bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì dù bạn nghỉ việc ở công ty nhưng bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản bình thường theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

1.2. Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay sau khi nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Người lao động đang đóng BHTN (người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn cụ thể tại Điều 12 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP) được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

"1. Chấm hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc sau 15 ngày

kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có nêu rõ về thời gian để người lao động được coi là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

"2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểmchấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chứcbảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị."

Như vậy, nếu bạn đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn hoàn toàn có thể nộp hồ sơ để được giải quyết chế độ. Việc hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không ảnh hưởng gì đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1.3. Về chế độ bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ thai sản

Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định về đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi:

"b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;"

Như vậy, nếu muốn lĩnh bảo hiểm xã hội một lần, bạn sẽ phải đáp ứng điều kiện trên. Tức là nếu bạn nghỉ việc từ tháng 10/2018 thì ít nhất phải đến tháng 10/2019 bạn mới đủ điều kiện làm hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn cách thanh toán bảo hiểm xã hội một lần

2. Có được về quê hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?

Luật sư cho em hỏi với ạ: Em đã nghỉ việc ở công ty được 01 năm thì em có thể về quê hưởng bảo hiểm xã hội một lần không ạ? Em có được chi trả thông qua thẻ ATM không? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

+ Người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới 20 năm;

+ Ngừng đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 1 năm trở lên (quy định tại Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần đối với người lao động).

Lưu ý: Đối với một số trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội có thể giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động chưa đáp ứng đủ hai điều kiện trên:

+ Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

+ Ra nước ngoài để định cư;

+ Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

+ Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Đối chiếu với thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động ( ngừng đóng bảo hiểm xã hội ) từ đủ một năm trở lên nên trường hợp này bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội một lần.Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội thì bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần lên cơ quan bảo hiểm xã hội quận, huyện nơi bạn cư trú hoặc đăng ký tạm trú để yêu cầu giải quyết. Sau 10 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận hồ sơ của bạn hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành chi trả bảo hiểm xã hội một lần cho bạn theo quy định của pháp luật (hình thức chi trả: có thể chi trả trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng). Cụ thể khoản 2 Điều 3 Quyết định 636/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 3. Hồ sơ, thời hạn, thẩm quyền giải quyết hưởng các chế độ BHXH và trách nhiệm lập, nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết

...2. Thẩm quyền giải quyết hưởng chế độ BHXH

2.1. BHXH huyện

2.1.3. Giải quyết hưởng BHXH một lần đối với người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng tại BHXH huyện."

>> Tham khảo ngay: Có thể nhận bảo hiểm xã hội 1 lần ở khác tỉnh với nơi đóng BHXH được không?

3. Có được hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc ở công ty hay không?

Cho em hỏi: Em làm việc ở công ty SamSung từ ngày 23/02/2016 đến tháng 04/2018 em có kết thúc hợp đồng với công ty. Và hiện giờ em đang có thai dự kiến đến tháng 01/2019 là sinh. Vậy em có đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản không ạ? Và thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản em phải nộp về cho địa phương nơi em cư trú hay là phải nộp cho công ty ạ? Em cảm ơn!
-Lê Thị Phương Thu-

Có được hưởng chế độ thai sản và rút bảo hiểm xã hội 1 lần cùng lúc hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Trong đó, 12 tháng trước khi sinh được xác định theo Điều 9

- Trường hợp 1: Sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp 2: Sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo trường hợp 1.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn rút tiền bảo hiểm xã hội một lần của lao động?

4. Tư vấn về điều kiện được hưởng chế độ thai sản?

Kính chào luật sư! tôi muốn hỏi về chế độ thai sản của tôi trong trường hợp này có được hưởng bảo hiểm xã hội không ạ? Tôi đi làm từ tháng 08/2016 nhưng đóng bảo hiểm xã hội từ 09/2016 trong quá trình làm tới giờ tôi có mang thai bác sĩ dự kiến ngày sinh là 26/10/2017. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản và chế độ bảo hiểm thai sản không ạ? Mong luật sư giúp tôi ạ, xin cảm ơn!
-Ngụy Nhung-

5. Xin tư vấn về chế độ bảo hiểm xã hội (bhxh) cho phụ nữ hưởng thai sản?

Xin chào luật sư! Em có câu hỏi về chế độ thai sản muốn văn phòng luật sư tư vấn giúp em ạ: Công ty em có trường hợp sinh em bé vào ngày 23/01/2017 nhưng công ty lại vẫn đóng bảo hiểm xã hội hết quý I năm 2017 cho bạn ấy. Bây giờ, em làm thủ tục thai sản cho bạn ấy thì có được hưởng đủ 06 tháng không ạ? Em mong luật sư tư vấn giúp em để em làm bảo hiểm cho bạn đó. Em cảm ơn!
-Tươi Doãn-

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH thì 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

"a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này."

Căn cứ theo quy định trên, 06 tháng đóng bảo hiểm xã hội được xác định để hưởng chế độ thai sản phải là 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Do đó, số tiền đóng bảo hiểm trong quý 01/2017 của nhân viên đó sẽ không được tính vào thời gian quy định để được hưởng chế độ thai sản. Bạn vẫn có thể làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho nhân viên này, tuy nhiên, bạn cần có một công văn để giải trình cho bên cơ quan bảo hiểm xã hội để nêu rõ lý do tại sao bạn ấy đã sinh con vào ngày 23/01/2017 nhưng công ty bạn lại vẫn đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bạn ấy đến hết quý I năm 2017.

>> Xem thêm: Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?

6. Kết thúc hợp đồng trong lúc nghỉ chế độ thai sản?

Em ký hợp đồng với công ty ngày 25/04/2016 đến 24/04/2017(hợp đồng một năm). Đến ngày 19/11/2016 em nghỉ chế độ thai sản đến ngày 18/05/2017 (06 tháng). Trong thời gian thai sản em hết hợp đồng lao động và em cũng khômg muốn tái ký hợp đồng. Tuy em có thông báo với công ty nhưng không được chấp nhận và công ty yêu cầu em phải vào làm 01 tháng rồi mới được viết đơn thôi việc. Vậy công ty làm vậy là đúng hay sai?Em đã liên hệ nhiều lần nhưng công ty vẫn trả lời như vậy, em có thể nhờ đến liên đoàn lao động hay tổ chức nào giúp em được không? Xin luật sư tư vấn giúp em, cảm ơn luật sư!
-Ánh Đào-

Trả lời:

Điều 36 Bộ luật Lao động 2012 quy định: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

"1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

..."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, nếu hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng xác định thời hạn cụ thể là 01 năm thì sau khi hết hạn hợp đồng phía công ty không thể bắt buộc bạn phải tiếp tục làm thêm 01 tháng. Trong trường hợp này, hành vi của phía công ty bạn là không đúng pháp luật, do đó bạn có thể yêu cầu Công đoàn can thiệp để xem xét giải quyết trường hợp này cho bạn. Hoặc bạn có thể nộp đơn Khiếu nại gửi trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở chính để xử lý hành vi vi phạm.

>> Tham khảo ngay: Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo chính sách mới nhất?

7. Luật bảo hiểm xã hội quy định thế nào về thủ tục hưởng thai sản?

Thưa luật sư! Cho em hỏi tháng 11 năm 2018 em chấm dứt hợp đồng lao động, tháng 12 năm 2018 em sinh con. Em đã đóng hảo hiểm xã hội từ tháng 08 năm 2016, vậy em có được hưởng tiền thai sản không và thủ tục như thế nào? Em cảm ơn.

-Nguyễn Cẩm Huỳnh-

Trả lời:

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản, theo đó, do bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 08/2016 nên đến thời điểm sinh, bạn đã đóng đủ 06 tháng BHXH trong 12 tháng trước khi sinh. Theo khoản 4 nêu trên thì việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động 01 tháng trước khi sinh thì vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Để được hưởng chế độ thai sản, bạn cần nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết (nếu có);

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (nếu có);

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh (nếu có);

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (nếu có).

Mọi vướng mắc pháp lý về chế độ được hưởng bảo hiểm thai sản hãy gọi ngay:1900.6162 (Nhấn máy lẻ phím 6) để được luật sư, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm tư vấn và giải đáp trực tuyến qua điện thoại.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê