1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội 100% có được hưởng thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi đang làm cho một Doanh Nghiệp Tư Nhân. Doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm cho tôi được bốn năm nhưng tới cuối tháng 3/2015 chốt sổ vào tháng 3/2015 thì không đóng bảo hiểm cho tôi nữa. Tới tháng 4/2015 tôi phát hiện mình mang thai dự sinh vào tháng 1/2016 tôi xin DN cho tôi đóng bảo hiểm 100% phí từ tháng 5/2015- 10/2015.

Vậy tôi có được hưởng thai sản không? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi: L. H

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội 100% có được hưởng thai sản ?

Luật tư tư vấn lĩnh vực lao động qua tổng đài gọi: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm cho bạn được bốn năm nhưng tới cuối tháng 3/2015 chốt sổ vào tháng 3/2015 thì không đóng bảo hiểm cho bạn nữa. Tới tháng 4/2015 mang thai dự sinh vào tháng 1/2016 nên đã xin DN cho bạn đóng bảo hiểm 100% phí từ tháng 5/2015- 10/2015.

Do bạn sinh vào tháng 1/2016 cho nên Luật áp dụng là Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Như vậy, để được hưởng thai sản thì bạn cần có 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 1/2015 đến tháng 1/2016. Tháng 3/2015 bạn được chốt sổ bảo hiểm và bạn xin doanh nghiệp bạn được đóng bảo hiểm 100% từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2015.

Việc bạn vẫn tồn tại quan hệ lao động, được trả lương thì doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho bạn với mức : doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%. Việc doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho bạn để bạn phải đóng 100% tiền trong thời gian bạn vẫn đi làm là vi phạm quy định của pháp luật. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo khoản 3, điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP , cụ thể :

"3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.".

Doanh nghiệp buộc phải truy nộp số tiền bảo hiểm này cho cơ quan bảo hiểm xã hội, tức là vẫn phải đóng bảo hiểm cho bạn từ tháng 3 trở đi. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nộp số tiền này cho cơ quan bảo hiểm xã hội thì theo Công văn 1741/LĐTBXH-BHXH năm 2014 thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Sau đó tổ chức, đơn vị sẽ thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội, và những doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm xã hội thì khi đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định. Vì vậy, bạn cần liên hệ với công ty bạn để được giải quyết chế độ này.

Trong trường hợp này, do có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm nên bạn vẫn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

2. Tư vấn thủ tục cho lao động nữ nghỉ chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bắt đầu ký Hợp đồng lao động với công ty A từ 1/8/2014-31/07/2015 và đến tháng 10/2014 thì tôi có bầu, dự sinh là 1/6/2015.

Tôi có biết là đến khi hết hạn hợp đồng vào ngày 31/7/2015 thì tôi sẽ không được ký lại hợp đồng nữa và công ty sẽ giải quyết cho tôi nghỉ việc. Vậy tôi muốn hỏi là:

1. Như vậy thì theo luật cty A làm vậy có được không ?

2. Nếu đúng vậy thì trong thời gian đó tôi vừa làm bảo hiểm thất nghiệp vừa làm thủ tục nhận thai sản được không ?

Người gửi: N.T Quyền

Tư vấn thủ tục cho lao động nữ nghỉ chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Theo luật thì công ty A làm như thế có được không?

Căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2012

Điểm b Khoản 1, Điều 22. Loại hợp đồng lao động

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

......

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Hợp đồng lao động của bạn và công ty A từ ngày 01/8/2014 đến hết 31/7/2015 là 12 tháng. Như vậy, hợp đồng lao động của bạn thuộc loại hợp đồng lao động xác định thời hạn. Căn cứ vào quy định trên thì khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu không có nhu cầu người sử dụng lao động có quyền không ký tiếp hợp đồng, khi đó sẽ chấm dứt hợp đồng lao động kể cả trong trường hợp người lao động mang thai, nghỉ sinh con và nuôi con dưới 12 tháng tuổi,...
Do vậy, khi hết hạn hợp đồng công ty A không ký tiếp hợp đồng và giải quyết cho bạn nghỉ thì việc làm đó của công ty A không trái với quy định của pháp luật.

2. Nếu đúng vậy thì trong thời gian đó tôi vừa làm BH thất nghiệp vừa làm thủ tục nhận thai sản được không ?

Thứ nhất, để hướng chế độ thai sản theo luật thì bạn phải thuộc các trường hợp quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội

Thứ hai, về vấn đề làm bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

Theo quy định của pháp luật trên thì bạn làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn và nếu công ty bạn sử dụng từ mười lao động trở lên thì bạn được tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, không phải cứ khi hợp đồng lao động chấm dứt hay khi người lao động chưa tìm được việc làm,.. thì được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Mà người lao động để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng đủ điều kiện căn cứ theo quy định của Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng./.

3. Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Kính chào các Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2014 tới hết tháng 7/2014 và đến tháng 8/2014 thì tôi sinh con.

Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Trước đó tôi đã từng đóng được 2 năm nhưng ngưng hơn 1 năm em mới đi làm lại.

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Mai Tuyết

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Tư vấn hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 28: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: "1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào tháng 8/2014, do không rõ về ngày sinh, nên sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp bạn sinh vào sau ngày 15/8/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 8/2013 – 8/2014. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 1/2014 đến 7/2014, vậy bạn đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.

+ Trường hợp bạn sinh vào trước ngày 15/8/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 7/2013 – 7/2014. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 1/2014 đến 7/2014, vậy bạn đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.

Trân trọng cám ơn!

4. Quy định của công ty không làm đủ 1 năm thì không được hưởng thai sản đúng hay sai?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi làm trong một công ty và đóng bảo hiểm xã hội cũng lâu trước đó, và hiện tại đang đóng bảo hiểm tại công ty này được 8 tháng.

Nay tôi mang thai nhưng công ty thông báo không được hưởng chế độ thai sản vì chưa làm việc trong công ty được một năm. Vậy công ty làm đúng hay sai. Theo quy định pháp luật, tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Tôi xin chân thành cảm ơn. Mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: UD Uyen

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Tư vấn pháp luật về bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Nghị định 152/2006/ NĐ - CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm xã hội bắt buộcThông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn về điều 28 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Với trường hợp của bạn, bạn đã tham gia đóng bảo hiểm từ trước đó rất lâu, hơn nữa khi sang công ty mới bạn đã đóng bảo hiểm 8 tháng. Theo quy định của luật, thì không có quy định nào quy định người lao động làm việc dưới một năm là không được hưởng chế độ thai sản. Mà luật chỉ quy định, người lao động đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Do đó, bạn cần xem xét thời gian mà bạn đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn và thời gian bạn đóng bảo hiểm tại công ty mới đã đáp ứng việc đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh hay chưa?. Nếu như đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì bạn cần yêu cầu công ty giải quyết cho bạn để bạn làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng cảm ơn !

5. Tư vấn về thủ tục để hưởng chế độ thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là kế toán mới ra trường chưa hiểu nhiều về bảo hiểm. Công ty em có 1 chị đầu tháng 5/2014 nghỉ thai sản vậy em cần chuẩn bị những hồ sơ gì để làm chế độ thai sản cho chị ấy? Nếu muốn lãnh tiền bảo hiểm tại phòng bảo hiểm (không nhận tại công ty) bằng tiền mặt thì có được không, cần những thủ tục gì? Nếu nhân viên bình thường nghỉ việc (có đóng bảo hiểm) thì em cần chuẩn bị những hồ sơ gì để báo cho bên bảo hiểm?
Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục để hưởng chế độ thai sản?

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản, chị của bạn sẽ phải chuẩn 1 bộ hồ sơ, bao gồm:

+ Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản, DS PHSK theo Mẫu số C70a-HD (bản chính)

+ Bản sao chứng thực giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.

+ Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp khám thai: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo Mẫu số C65-HD (bản chính)

Thứ hai, theo quy định của luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan thanh toán tiền bảo hiểm chính là tổ chức bảo hiểm mà bạn đã đóng bảo hiểm. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sau khi nhận được chi phí thanh toán từ tổ chức bảo hiểm thì tiến hành chi trả tiền trợ cấp cho nhân viên. Do đó, trong trường hợp cần thiết, hoặc sau khi hưởng thời gian nghỉ thai sản chị của bạn cũng kết thúc hợp đồng làm việc với công ty thì chị của bạn có thể nhận bảo hiểm thai sản trực tiếp tại tổ chức bảo hiểm bạn đã đóng là hoàn toàn thực hiện được. Và hồ sơ bạn chuẩn bị như trên.

Thứ ba, trong trường hợp là nhân viên bình thường nghỉ việc, tôi hiểu rằng bạn đang muốn đề cập đến bảo hiểm thất nghiệp. Căn cứ Điều 125 Luật bảo hiểm xã hội 2006, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

+ Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.

Theo đó, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng cám ơn!

6. Tư vấn quyền lợi bảo hiểm thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một thắc mắc muốn anh/ chị giải đáp giúp: Bên công ty em có 1 trường hợp tháng 4/2011 nghỉ thai sản, T8/2011 chị đó đi làm lại bình thường, do sơ suất cty ko báo tăng bảo hiểm, trong suốt thời gian đó công ty ko có biến động gì về bảo hiểm cả, đến T7/2013 chị đó nghỉ việc và em đi làm thủ tục giảm và chốt cho chị đó thì bên bảo hiểm bảo báo giảm từ T4/2011 rồi.

ậy Em phải làm thủ tục gì với bên bảo hiểm để cho chị đó được hưởng bảo hiểm đến T7/2013 ạ.

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: Van Nguyen Ngoc

Tư vấn quyền lợi bảo hiểm thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Về việc không đóng bảo hiểm cho người lao động trong thời gian làm việc:

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì:

" 1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lư­ơng, tiền công của ng­ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;"

Trường hợp này, bạn chưa xin nghỉ việc trong khoảng thời gian từ tháng 4/2011 đến tháng 7/2013 nghĩa là người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định trên. Như vậy, việc công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động khi người lao động đang làm việc mà không có lý do chính đáng thông báo tới người lao động là vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại điều 134 Luật bảo hiểm xã hội gồm:

" 1. Không đóng.

2. Đóng không đúng thời gian quy định.

3. Đóng không đúng mức quy định.

4. Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội."

Như vậy, để giải quyết chế độ bảo hiểm, người lao động cần thực hiện thủ tục khiếu nại về hành vi vi phạm của người sử dụng lao động về bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

" Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình."

Thủ tục khiếu nại, tố cáo được quy định tại Luật khiếu nại năm 2011 như sau:

Về hình thức khiếu nại quy định tại Điều 8 Luật Khiếu nại như sau:

" 1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này."

Về trình tự khiếu nại:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Về thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ theo điều 131 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì:

'" 1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội là người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại.

Trong trường hợp người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có thẩm quyền giải quyết;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

c) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án;"

Về thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại như sau:

" Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý."

Tuy nhiên, căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 57 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 về việc ban hành quy định thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì công ty bạn thuộc phạm vi truy thu BHXH bắt buộc. Theo đó, người sử dụng lao động có thể làm hồ sơ truy thu gửi lên cơ quan bảo hiểm xã hội huyện như sau:

Về hồ sơ:

- Đơn vị:

+ Văn bản đề nghị (Mẫu D01b-TS).

+ 01 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS).

+ Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị tương ứng thời gian truy thu.

+ Biên bản và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

- Người lao động: Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, riêng dữ liệu điện tử có thể chuyển qua internet….

Bạn cần lưu ý: trình tự thực hiện Đối với cơ quan BHXH

- Bộ phận một cửa: Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu. Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn.

+ Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền truy thu của BHXH cấp huyện: chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu;

+ Các trường hợp còn lại: gửi về BHXH tỉnh.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại đơn vị.

- Bộ phận Thu: Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) sau đó nhập vào chương trình quản lý thu, chuyển kết quả đã giải quyết cho bộ phận Cấp sổ thẻ;

- Bộ phận cấp sổ thẻ: kiểm tra hồ sơ, dữ liệu và in sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định đối với người tham gia BHXH, BHYT lần đầu; chuyển kết quả cho bộ phận một cửa.

Về thời hạn giải quyết:

Đối với trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với các trường hợp còn lại: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN: