Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2012

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về vấn đề nghỉ chờ việc có đượng nhận tiền lương hay không

Căn cứ Điều 98 BLLĐ năm 2012, quy định về Tiền lương ngừng việc như sau:

"Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định".

Theo quy định trên, mặc dù công ty cho bạn ngừng việc nhưng hợp đồng lao động vẫn còn hiệu lực nên các chế độ về tiền lương, tiền công sẽ được giải quyết theo Điều 98 Bộ luật lao động 2012. Do bạn chưa cung cấp thông tin rõ ràng về việc tại sao Công ty cho bạn ngừng việc nên chúng tôi đưa ra các trường hợp sau:

- Nếu do lỗi của Công ty dẫn đến việc bạn phải ngừng việc thì bạn được trả đủ tiền lương. Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì: "Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này".

- Nếu bạn có lỗi dẫn đến Công ty phải cho bạn ngừng việc thì bạn không được trả lương. Những người lao động khác trong Công ty phải ngừng việc thì mức trả lương cho người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Nếu do sự cố về điện nước mà không có lỗi từ phía Công ty hoặc vì các nguyên nhân khách quan thì bạn và những người lao động khác vẫn đượng hưởng lương, tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấ hơn mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng được xác định tại Điều 3 Nghị định 167/2018/NĐ-CP như sau:

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này".

Thứ hai, khi ngừng việc thì có được đóng bảo hiểm xã hội không.

Căn cứ Khoản 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì: "Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc". Nếu bạn không có lỗi dẫn đến việc bị ngừng việc thì bạn vẫn được hưởng tiền lương và vẫn được đóng bảo hiểm xã hội bứt buộc theo mức tiền lương bạn được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Lưu ý, Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

"1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;

b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này".

Như vậy, trong thời gian ngừng việc mà bạn vẫn được hưởng lương thì bạn và công ty vẫn phải đóng BHXH vào quỹ ốm đau, thia sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê