1. Người lao động tự làm hồ sơ nhận thai sản được không ?

Thưa Luật sư, em làm ở một công ty, sinh con và nghỉ chế độ thai sản. Em muốn hỏi, em có thể tự làm hồ sơ và yêu cầu công ty chốt sổ bảo hiểm xã hội để em có thể đến cơ quan bảo hiểm trực tiếp nhận tiền thai sản được không.? Em nghe nhân sự nói là công ty không để nhân viên trực tiếp nhận tiền thai sản mà phải qua công ty. Như vậy có đúng không ạ ? Vì thời gian chỉ trả bảo hiểm của công ty em rất lâu ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ thai sản, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 12 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH quy định về thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 11.

2. Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đối với từng người lao động theo quy định tại Điều 8 và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9; giải quyết và chi trả chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động hoặc thân nhân người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động.

Khi giải quyết trợ cấp ốm đau trong trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, nếu người lao động nộp bản sao giấy ra viện thì xác nhận “ĐÃ XÉT DUYỆT” vào bản chính do người lao động xuất trình và trả lại cho người lao động.

3. Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có), căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để quyết định về số người lao động, số ngày nghỉ và hình thức nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và chi trả trợ cấp.

4. Người sử dụng lao động lập danh sách quy định tại Khoản 3 Điều 8, Khoản 6 Điều 9 và Điều 10, nộp 01 bản cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội kèm theo hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản của từng người lao động (không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội) cùng toàn bộ cơ sở dữ liệu của số đối tượng đã giải quyết trong đợt hoặc trong tháng hoặc trong quý để xét duyệt và thực hiện quyết toán theo từng quý kinh phí chi chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

5. Lưu trữ hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe của từng người lao động kèm theo Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu số C70a-HD); Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe được duyệt (mẫu số C70b-HD) và thông báo quyết toán chi các chế độ bảo hiểm xã hội tại đơn vị sử dụng lao động (mẫu số C71-HD)."

Căn cứ vào quy định pháp luật trên thì bạn phải nộp hồ sơ tới công ty để công ty tiến hành làm thủ tục hưởng chế độ thai sản cho bạn: Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho vợ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thủ tục và hồ sơ để hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào? Và mức hưởng là bao nhiêu?

Chào luật sư, tôi tham gia bảo hiểm xã hội được 04 năm 01 tháng (tính đến hết tháng 08/2017). Sau đó tôi nghỉ việc và không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội nữa. Tôi có đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hiện tôi đang mang thai và dự sinh ngày 20/05/2018. Tôi khám thai ở bệnh viện quốc tế City.

Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản nếu có giấy chỉ định nghỉ dưỡng của bác sĩ không? Và mẫu giấy xác nhận như thế nào là hợp lệ. Thủ tục hồ sơ để hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào? Và mức hưởng là bao nhiêu?

Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Xin cảm ơn luật sư!

Thủ tục và hồ sơ để hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào? Và mức hưởng là bao nhiêu?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, nếu bạn muốn hưởng chế độ thai sản bạn phải thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trường hợp thứ hai, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định như trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng.

Như vậy, bạn dự sinh ngày 20 tháng 05 năm 2018 và bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến hết tháng 08 năm 2017. Thời gian để tính 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ tháng 05 năm 2017 đến hết tháng 04 ăm 2018, trong khoảng thời gian này bạn mới đóng bảo hiểm xã hội được 04 tháng bao gồm tháng 05, tháng 06, tháng 07 và tháng 08 năm 2017. Chính vì vậy, nếu bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì bạn cần có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chỉ định bạn phải ở nhà dưỡng thai theo quy định.

Về mức hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."

Như vậy, nếu trong trường hợp bạn đáp ứng được điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Về hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản:
Trường hợp này, bạn đã thôi việc trước thời điểm sinh con, do đó, sau khi sinh con bạn chỉ cần nộp hồ sơ gồm các giấy tờ trên cho cơ quan bảo hiểm và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội để yêu cầu giải quyết chế độ thai sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Hồ sơ và thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật ?

Thưa luật sư, theo quy định hiện nay thì hồ sơ đăng ký hưởng thai sản cần phải có những giấy tờ nào ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 trong trường hợp của bạn gồm có những giấy tờ sau:

– Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật baor hiểm xã hội 2014 phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập

2. Thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản

Điều 102 luật bảo hiểm xã hội quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản như sau:

– Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

– Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng ./.

4. Tư vấn về hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội ?

Hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản gồm những giấy tờ gì ? Luật Minh Khuê tư vấn những quy định cụ thể của pháp luật bảo hiểm xã hội về hồ sơ đăng ký, xin hưởng bảo hiểm thai sản:

Tư vấn về hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn:

Vấn đề 1: Điều kiện và hồ sơ hưởng chế độ thai sản

- Theo Khoản 4 Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về trách nhiệm của NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ như sau:

"Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Như vậy, Khi Công ty bạn bị giải thể thì bạn sẽ phải yêu cầu Công ty thanh toán BHXH cho mình và trả sổ cho NLĐ để bạn thực hiện hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nếu sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng nữa.

- Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, Sau khi sinh con bạn mới thực hiện tham gia đóng BHXH để hưởng thai sản, lúc này bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, không thỏa mãn điều kiện:" phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Điều 101 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản ( Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập

Vấn đề 2: Chế độ thai sản của chồng

Khoản 4 Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định:" Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."

Điều 38 Trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi ( Luật BHXH năm 2014) quy định như sau:" Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Vấn đề 3: Trợ cấp tã lót

Hiện nay Luật BHXH năm 2014 không có quy định về mức hưởng trợ cấp tã lót khi sinh con, chỉ quy định chung mức hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 39 Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Điều chỉnh hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật ?

Luật Minh Khuê tư vấn về chế độ thai sản như sau:

Điều chỉnh hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật ?

Luật sư tư vấn :

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Em chào anh chị. Em có một câu hỏi nhờ anh chị tư vấn giúp em. Em sinh con thứ ba nhưng không may chồng em mất sớm vì tai nạn xe máy lúc em mang bầu tháng thứ năm , giờ em sinh con nhưng không đủ khả năng để nuôi dưỡng , em cho con một gia đình hiếm muộn không có khả năng sinh nuôi dưỡng. Vậy anh chị tư vấn giúp em , em làm thế nào để có thể hưởng chế độ bảo hiểm thai sản đúng quy định.Mong anh chị tư vấn giúp em xin cảm ơn

Vậy việc bạn cho con đi làm con nuôi cho một gia đình hiếm muộn chưa đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Bạn tham khảo kĩ điều kiện trên để xem xét đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Chào luật sư Minh Khuê. Em đang làm việc cho 1 công ty. Em có làm chế độ thai sản cho 1 công nhân tại công ty như sau: Công nhân đó đã tham gia bhxh được khoảng 2 năm. Ngày 30/05/2016 sinh con ngày 25/05/2016 đã kết thúc ngày làm việc cuối cùng trước khi sinh trên bảng lương bảng công thì tháng 5/2016 công nhân đó có tham gia bhxh nhưng do sơ xuất khi làm chế độ em đã ghi ngày nghỉ hưởng chế độ từ ngày 01/05/2016 nên chứng từ xét duyệt về là tính mức đóng bhxh bình quân 6 tháng trước khi sinh là: 4 tháng của năm 2016 và 2 tháng của năm 2015 ( thực tế là tính bình quân mức đóng bhxh của 5 tháng năm 2016 và 1 tháng của năm 2015) cho nên số tiền đã bị chênh lêch so với thực tế thời gian tham gia bhxh và được hưởng của công nhân. Xin Luật Sư có thể tư vấn giúp em là có thể điều chỉnh lại được số tiền đó cho công nhân không và em cần làm những thủ tục gì để điều chỉnh lại số tiền đó ?

Hiện nay BHXH sẽ giải quyết hưởng chế độ thai sản trên hồ sơ của đơn vị gửi. Đối với yêu cầu này bạn muốn được xem xét thay đổi tính mức lương hưởng chế độ thai sảnmà do lỗi của người gửi hồ sơ thì đơn vị bạn gửi công văn giải trình nêu rõ vấn đề sai xót này. Công văn gửi trực tiếp BHXH kèm theo giấy tờ bảng lương, bảng chấm công nếu có chứng minh NLĐ làm việc đến hết 25/05/2016 sẽ có căn cứ điều chỉnh mức đóng tính hưởng BHXH.

2. Chế độ lao động với phụ nữ mang thai

Tại Bộ luật lao động năm 2012 có quy đinh:

"Điều 155. Bảo vệ thai sản với lao động nữ

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương."

- Luật viên chức năm 2010 tại điều 36 quy định:

"Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.

Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi."

Chào quý công ty. Tôi có 1 khúc mắc mong công ty giải đáp hỗ trợ. Vợ tôi là giáo viên tiểu học hiện đang mang thai khoảng 30 tuần . Bình thường giờ vào lớp là 7 giờ, tan học lúc 16:30. Nhưng nhà trường vẫn bố trí vợ tôi trông nom học sinh bán trú. Xin cho hỏi như vậy có phải làm thêm giờ không và đúng hay sai với chế độ làm việc cho thai sản mà luật lao động đã quy định. Sau giờ học chính là sau 16:30 trường bố trí cho học sinh học thêm ngoại ngữ tại phòng học mà vợ tôi là giáo viên chủ nhiệm, vợ tôi phải đợi tan giờ học này mới được về vì phải nhận lại phòng học và trả học sinh. Mà giờ học này không do vợ tôi giảng dậy vợ tôi cũng không nhận khoản tiền gì ở buổi học đó. Chỉ còn 15 ngày nữa là vợ tôi xin nghỉ đẻ ( ngày xin nghỉ đẻ đã báo cáo với cấp trên) nhưng nhà trường vẫn giữ vợ tôi ở lại thuyết trình gì đó đến 18:30 mới được về. Xin hỏi công ty nhà trường làm như vậy đúng hay sai có hợp tình hợp lý không ? Mong công ty giúp đỡ và cho tôi biết thêm về chế độ làm việc của giáo viên là thai sản tháng thứ 7. Tôi xin chân thành cảm ơn. Mong sớm nhận đươc sự giúp đỡ của công ty

Như vậy vợ anh là viên chức, căn cứ điều chỉnh là luật viên chức năm 2010 và bộ luật lao động năm 2012. Pháp luật có quy định không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thôi còn công việc nhà trường yêu cầu chị làm chưa vi phạm quy định bộ luật lao động năm 2012 và luật viên chức 2012.

3. Hưởng phụ cấp thu hút khi nghỉ thai sản

Tại thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

"Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:

a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. "

Thưa luật sư tôi muốn hỏi : Tôi là giáo viên công tác tại vùng khó khăn, năm 2013 tôi có nghỉ thai sản để sinh con thứ hai và vẫn được hưởng 100% lương. Nhưng đến năm nay 2016 thì huyện tôi có quyết định thu hồi tiền thu hút trong thời gian 6 tháng tôi nghỉ thai sản và tôi chỉ được biết là huyện tạm thu theo nghị định 116NĐ-CP sau này sẽ được hưởng trở lại. Vậy thưa luật sư huyện tôi làm như vậy là đúng hay sai. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư

Như vậy trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản thì chưa được hưởng trợ cấp này.

Mọi thông tin chưa rõ vui lòng liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Hướng dẫn thủ tục, quy trình và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ ?

Luật Minh Khuê hướng dẫn thủ tục, quy trình và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ theo quy định của pháp luật và chính sách bảo hiểm xã hội của nhà nước:

Hướng dẫn thủ tục, quy trình và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ ?

Trả lời:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, theo quy định của luật thì bạn muốn hưởng chế độ thai sản, bạn phải đáp ứng được một trong hai điều kiện sau: "đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con" hoặc "đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đóng bảo hiểm xã hội được 5 năm, đến tháng 5/2016 bạn nghỉ chế độ thai sản và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa. Dự kiến sinh của bạn vào 10/2016. Tuy nhiên, bạn lại không nói rõ bạn sinh trước ngày 15 hay sau ngày 15 của tháng 10/2016 do đó chúng tôi sẽ trao đổi với bạn như sau:

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của
Nghị đinh 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này."

Do đó:

- Nếu bạn sinh trước ngày 15 của tháng 10/2016 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là: 10/2015 - 9/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội do đó bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

- Nếu bạn sinh sau ngày 15 của tháng 10/2016 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là: 11/2015- 10/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội do đó bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

tôi có vấn đề nay thắc mắc nhờ luật sư tư vấn giúp. tôi nghỉ thai san nam 2014 nên cuối nam còn lai 5ngày phép nam nhưng cuối nam cty khong tra. khi hoi thi cty chi tra loi qua tết giải quyết. vay toi co duơc nhan so tien do k? va duoc tính như thế naò? cảm ơn luật sư.

Điều 114 Bộ luật Lao động quy định như sau:

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Ngoài ra Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động quy định về tính tiền chưa nghỉ hằng năm như sau:

"Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương
1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.
2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;
b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.
4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.
6. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định"

Thưa luật sư. Em sinh con đã được 8 tháng. Sau khi e nghỉ 6 tháng thì e xin nghỉ thêm 1 tháng nửa. E đã đi làm được 1 tháng nhưng k có ai giữ e bé nên e xin nghĩ dương sức 7 ngày vì e sinh mổ. Nhưng sau khi ăn tết vô thì k có ai giữ e bé nên e tinh xin nghĩ làm lun. E đã ký hợp đồng vô thời hạn vậy bây giờ em muốn xin nghĩ làm luôn thì em làm giấy phép có được nghỉ liền hay phải chờ 30 ngày sau ạ. Mong luật sư cho e rõ đươc k ạ. Cảm ơn luật sư.

Điều 37 Bộ luật Lao động quy định như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đã sinh con và muốn nghỉ làm vì không có ai giữ bé như vậy, theo quy định của luật thì bạn vẫn phải báo trước cho người sử dụng lao động 45 ngày.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê