1. Nghỉ việc sớm trước sinh có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có thai nhưng bị ốm nghén quá tôi đã phải nằm viện vào tháng 5 /2014 và không đi làm được đã viết đơn xin nghỉ việc tại công ty từ ngày 24/06/2014 ở nhà và tới 19/12/2014 tôi sinh con thì tôi có được hưởng tiền thai sản hay không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.L

Ốm nghén nghỉ việc sớm có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Thay thế bởi: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014) như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, theo Khoản 2 điều này và Khoản 1 Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP:

"Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Vì bạn không nêu rõ bạn đã đóng hiểm xã hội từ thời gian nào nên chúng tôi chưa thể khẳng định được bạn có được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con không. Vì vậy, bạn vui lòng tham khảo những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên để xem mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản hay không.

Trân trọng./.

2. Khi mới chuyển cơ quan thì sẽ được hưởng chế độ thai sản ở đâu ?

Thưa luật sư, Em tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 1 năm 2014, đến tháng 7/2015 em nghỉ sinh con. Em có quyết định chuyển công tác đến cơ quan mới vào tháng 8/2015 .Vậy cho em hỏi em sẽ đựơc hưởng chế độ thai sản ở đâu ạ?

Khi mới chuyển cơ quan thì sẽ được hưởng chế độ thai sản ở đâu ?

Luật sư tư vấn luật lao động, BHXH trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại điều khoản 1, điều 4, Luật bảo hiểm xã hội 2006Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chế độ thai sản là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người nào đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điều 28, luật bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng chế độ thai sản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả không phụ thuộc vào khi đó người lao động đó còn làm việc ở công ty đã đóng bảo hiểm cho họ hay không.

Như vậy, trường hợp của bạn bạn đóng bảo hiểm từ tháng 1/2014 đến tháng 7/2015 bạn nghỉ sinh con thì theo quy định tại điều 28, luật bảo hiểm xã hội về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo đó, bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và bạn sẽ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau đó cơ quan bảo hiểm nơi bạn đóng bảo hiểm sẽ chi trả chế độ thai sản cho bạn. Tuy nhiên, việc bạn còn là người lao động của công ty bạn đang làm việc cho đến khi bạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì thủ tục hưởng chế độ thai sản và tiền chi trả sẽ thông qua công ty bạn. Cụ thể như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy chứng sinh (bản sao được chứng thực) hoặc Giấy khai sinh (bản sao được chứng thực) của con.

- Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD,bản chính).

b) Số lượng: 01 bộ

Bước 2: Người sử dụng lao động tiếp nhận hồ sơ để:

- Giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động;

- Hàng tháng hoặc quý, lập Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số C70a-HD) nộp cho BHXH huyện kèm theo hồ sơ của người lao động cùng toàn bộ phần mềm đã giải quyết trong tháng hoặc quý để quyết toán.

Bước 3: BHXH huyện: Tiếp nhận hồ sơ do người sử dụng lao động chuyển đến để thẩm định và thực hiện quyết toán và trả kết quả xét duyệt và thông báo quyết toán cùng hồ sơ đã giải quyết cho người sử dụng lao động để quản lý.

- Người sử dụng lao động giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

- Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho người sử dụng lao động trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với trường hợp bạn đã thôi việc trước thời điểm sinh con và làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ cho BHXH huyện nơi cư trú.

a. Thành phần hồ sơ

- Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi (bản chính);

- Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực) đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi;

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản của người lao động nữ sinh con hoặc của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 2: BHXH huyện: Tiếp nhận hồ sơ; giải quyết chế độ, chi trả trợ cấp và trả hồ sơ đã giải quyết cho người lao động.

Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty chúng tôi! Trân trọng./.

3. Xử lý thế nào khi HĐLĐ kết thúc trong thời gian nghỉ thai sản ?

Kính chào luật sư! Luật sư cho em hỏi trong trường hợp người lao động nữ đang trong thời kì nghỉ thai sản mà hợp đồng lao động (HĐLĐ) kết thúc thời hạn thì có được gia hạn thêm không và gia hạn bao lâu ?

Ví dụ em nghỉ thai sản tới tháng 12, mà HĐLĐ (thời hạn 1 năm) của em kết thúc vào tháng 9, thì em có được tự động gia hạn thêm hợp đồng không, và thời gian là bao lâu (hết thời gian thai sản là tháng 12 hay được ký thêm 1 năm nữa).

Em cảm ơn nhiều!

Người gửi: P.T.H

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Khoản 3 Điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động".

Do đó, trong thời gian lao động nữ nghỉ thai sản thì hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, tức là thời gian nghỉ thai sản sẽ không được tính là thời gian bạn đang thực hiện hợp đồng. Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, người lao động được đảm bảo việc làm cũ khi trở lại làm việc. Trong trường hợp của bạn, hợp đồng lao động sẽ không bị đơn phương chấm dứt và cũng không được tự động gia hạn trong thời gian bạn nghỉ thai sản mà sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản, bạn tiếp tục làm việc cho đến khi hết hạn hợp đồng (thời gian thực hiện hợp đồng còn lại sẽ được cộng dồn với thời gian bạn đã thực hiện hợp đồng trước khi nghỉ thai sản). Cụ thể, nếu bạn nghỉ thai sản đến tháng 12 nhưng hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm của bạn sẽ kết thúc vào tháng 9 (nếu bạn không nghỉ thai sản) thì tháng 12 bạn tiếp tục đi làm cho đến khi đủ 1 năm theo như hợp đồng. Việc sau khi kết thúc hợp đồng bạn có được gia hạn tiếp hay chấm dứt hợp đồng phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa bạn và người sử dụng lao động.

Trân trọng./.

4. Tư vấn về hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Tôi đã làm tại công ty từ tháng 04/2014 đến tháng 05/2015 thì bị chấm dứt hợp đồng lao động không có lý do. Trong thời gian nghỉ tôi phát hiện mình có bầu được một tháng. Tôi vẫn nhờ công ty cũ đóng bảo hiểm giúp để được hưởng chế độ thai sản. Tôi cần đóng mấy tháng thì được hưởng trợ cấp thai sản ?

Khi tôi mới vào công ty thì công ty có dưới 10 người nên không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp, đến tháng 01/2015 thì công ty có trên 10 người và có đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Tôi xin hỏi: nếu sau khi sinh con được 6 tháng, nếu tôi không xin được việc thì tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không ? Nếu muốn được hưởng thì tôi cần làm những việc gì ?

Người gửi: K.T

Tư vấn về hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, công ty đã chấp dứt hợp đồng lao động với bạn không có lý do.Trong trường hợp này, công ty bạn đã vi phạm thời gian báo trước cho người lao động khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng, theo khoản 2, điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Ngoài ra, công ty chỉ được chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết hạn hợp đồng trong các trường hợp theo điều 36, và điều 38 Bộ luật lao động 2012 .

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Thứ hai, theo điều 28, Luật việc làm 2013 quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội mà đủ điều kiện từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn có thể được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý vấn đề nhờ công ty đóng bảo hiểm khi bạn đã nghỉ việc là trái pháp luật. Cụ thể theo quy định của Nghị định 95/2013/NĐ-CP có quy định:

Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giả mạo hồ sơ bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội giả mạo.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Thứ 3, về vấn đề hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp: theo quy định tại Luật việc làm 2013 có quy định:

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, nếu thoả mãn điiều kiện theo quy định trên thì bạn vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Trên đây là những giải đáp từ Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi! Trân Trọng./.

5. Tư vấn bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Thưa Luật sư, em đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp là 12 tháng. Hiện tại hết hợp đồng công ty không ký tiếp cho em và em đang mang thai 6 tháng. Vậy em có đủ điều kiện hưởng thai sản và thất nghiệp không ạ ? Vì em chưa sinh nên em có thể làm bảo hiểm thất nghiệp trước, sinh xong em làm tiếp thai sản được không ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi : V. M

Tư vấn bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về chế độ thai sản

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn có 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội nhưng bạn không cung cấp thời gian đóng là khi nào cho nên chúng tôi chưa thể xác định được chắc chắn bạn có được hưởng thai sản hay không. Để được hưởng thai sản thì bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Về bảo hiểm thất nghiệp

Để được hưởng chế độ này bạn cần đáp ứng điều kiện tại điều 49 Luật việc làm 2013 cụ thể :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Bạn có 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng cần đáp ứng điều kiện trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ( do hợp đồng của bạn là hợp đồng xác định thời hạn ) , và tiến hành các thủ tục tại khoản 3, 4 điều 49 thì bạn mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, Luật việc làm giới hạn trong khoảng thời gian 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, đối với chế độ thai sản thì không giới hạn thời gian. Bạn hoàn toàn có thể làm trợ cấp thất nghiệp trước, sau đó sinh xong thì làm hồ sơ hưởng thai sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

6. Tư vấn điều kiện và thủ tục để được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi vào công ty từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014 tôi bât đầu đóng bảo hiểm ký kết hợp đồng lao động trong 12 tháng đến hết tháng 5/2015 tôi bị nghỉ việc.

Vậy là tôi đóng bảo hiểm được 7 tháng đến 30/9/2015 tôi sinh con thì tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không? Nếu được hưởng thì tôi phải làm thủ tục những gì? Hiện tại tôi đang ở Yên Bái mà công ty tôi làm ở trong Thành phố Hồ Chí Minh, đóng bảo hiểm xã hội tại đó.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.P

Tư vấn điều kiện và thủ tục để được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Theo thông tin bạn cung cấp thì tháng 11/2014 bạn bắt đầu đóng bảo hiểm ký kết hợp đồng lao động trong 12 tháng đến hết tháng 5/2015 bạn bị nghỉ việc, 30/9/2015 bạn sinh con. Như vậy khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015. Bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian này cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Thủ tục hưởng thai sản: Sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều 113 Luật BHXH quy định gồm có:

"Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. ".

Bạn sẽ thực hiện thủ tục này tại cơ quan BHXH nơi mà công ty trước đây của bạn đã đóng tức là tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra bạn sẽ nộp kèm theo đơn xin chuyển trợ cấp thai sản về nơi bạn đang cư trú và sinh sống tức là tại Yên Bái.

Điều 129 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định như sau:

"Điều 129. Di chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

Khi người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước mà muốn được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi mới thì phải có đơn gửi tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được đơn; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

Nếu bạn đã có Quyết định hưởng trợ cấp thai sản hàng tháng và đã được cơ quan BHXH làm giấy giới thiệu chuyển trợ cấp về BHXH Yên Bái để nhận thì bạn liên hệ với BHXH huyện, thành phố nơi ghi trong Quyết định hưởng thai sản tại Yên Bái để được hướng dẫn nhận trợ cấp.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh KHuê