1. Hướng dẫn áp dụng chế độ thai sản theo quy định ?

Chế độ thai sản áp dụng từ năm 2018 trở đi có nhiều thay đổi theo hướng tăng chế độ hỗ trợ cho lao động nữ sinh con, chế độ ốm đau cho người lao động:

Luật sư tư vấn:

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2018, sẽ tăng mức hưởng đối với một số chế độ thai sản dành cho lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc để phù hợp với việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2018 (từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng). Cụ thể như sau:

1 Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Tăng từ 390.000 đồng/ngày (hiện hành) lên thành 417.000 đồng/ngày (từ 01/7/2018).

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản_Luật BHXH 2014...

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở."

2 Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Tăng từ 2.600.000 đồng (hiện hành) lên thành 2.780.000 đồng (từ ngày 01/7/2018)

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi_Luật BHXH 2014

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động (NLĐ) nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Ngoài những nội dung mới nêu trên, trong năm 2018 chế độ thai sản vẫn được áp dụng theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:

3 Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

4 Điều kiện hưởng chế độ thai sản

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản;

+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

5 Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

6 Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

7 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của BHXH 2014 mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 BHXH 2014.

- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

8 Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định tại điều 5 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

9 Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

10 Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

- 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

11 Mức hưởng chế độ thai sản

- NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật BHXH 2014 là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật BHXH 2014 được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2014, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

- Mức hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH 2014 do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hỏi về chế độ thai sản và cấp thẻ bảo hiểm y tế ?

Xin chào công ty luật minh khuê. Hiện mình có bầu được 5 tháng, dự kiến sinh là 6/6/2018. Mình tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2010, năm 2014 có 2 tháng không được tham gia do hè mình không được hợp đồng. Đến hết tháng 12/2017 mình có quyết định cắt hợp đồng tại trường và chốt sổ bảo hiểm xã hội. Hiện mình không tìm được nơi để đoang tiếp bảo hiểm.

Vậy xin được hỏi: đến thời điểm từ 2/2018 mình không tham gia bảo hiêm xh nữa thì mình có được cấp thẻ bảo hiểm năm 2018 hay không và có được hưởng chế độ thai sản hay không ạ ?

Xin trân thành cảm ơn.

- Nguyễn Thanh Nga

Hỏi về chế độ thai sản và cấp thẻ bảo hiểm y tế trong năm 2018 ?

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn nêu bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2010, năm 2014 có 2 tháng không được tham gia do hè mình không được hợp đồng. Đến hết tháng 12/2017 mình có quyết định cắt hợp đồng tại trường và chốt sổ bảo hiểm xã hội. Nên có thể thấy bạn thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Nên bạn sẽ được áp dụng hưởng chế độ thai sản nếu đủ điều kiện sau:

- Là lao động nữ sinh con

- phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Như vậy để xác định bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không thì bạn phải căn cứ vào ngày bạn sinh con nữa. Tính từ thời điểm bạn sinh đổ về trước là 12 tháng thì chậm nhất phải là ngày 30/6/2018 bạn sinh thì bạn mới đủ điều kiện tối thiểu là đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nếu theo dự tính của bác sỹ bạn sẽ sinh trong thời gian vẫn được hưởng chế độ thai sản. Còn nếu muốn dự phòng bạn có thể sinh chậm hơn thì bạn có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tại cơ quan bảo hiểm ở địa phương nơi bạn đang cư trú. Nếu đóng thì mức đóng được xác đinh như sau tại Khoản 2 điều 5 Luật BHXH quy định:

“Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.”

Cụ thể, mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 87 Luật BHXH như sau:

“Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Về chế độ bảo hiểm y tế: Bạn là đối tượng phải tham gia bảo hiểm y tế do bạn và người sử dụng lao động cụ thể theo Luật bảo hiểm y tế năm 2008:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
Khi mà bạn đã có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của nhà trường và chốt sổ bảo hiểm xã hội thì công ty không có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm y tế cho bạn nữa. Nhưng bạn phải xem việc công ty đóng bảo hiểm y tế cho bạn là loại bảo hiểm y tế có thời hạn là bao lâu. Bạn có thể tra cứu thông tin trên cổng thông tin tra cứu giá trị của thẻ bảo hiểm y tế : https://www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

để xác định thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế của mình. Nếu đã hết thời hạn sử dụng thì thẻ bảo hiểm y tế thì bạn có thể tự mua thẻ bảo hiểm y tế theo đối tượng là hộ gia đình theo khoản 5 Điều 12 Luật bảo hiểm xã hội sửa đổi, bổ sung năm 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, cụ thể: 5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Điều kiện hưởng chế dộ thai sản theo quy định mới nhất ?

Chào luật sư, Cho em hỏi, hiện em đang mang thai tháng đầu mà chuẩn bị vào làm ở một công ty. Trước đây em có đóng bảo hiểm ở công ty khác gần 3 năm rồi ,nay em nghỉ và xin vào công ty mới này liệu có được hưởng chế độ thai sản từ công ty em chuẩn bị vào làm không ạ.

Công ty có trách nhiệm chi trả bảo hiểm thai sản cho người lao động mang thai không ạ , rất mong luật sư giải đáp thắc mắc sớm để em có quyết định có nên làm việc tại công ty mới không ?

Em xin cảm ơn.

- Phạm Thị T

Điều kiện hưởng chế dộ thai sản theo quy định mới nhất năm 2018

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật MInh Khuê. Với yêu cầu này Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang có thai 1 tháng ,vậy ngày dự sinh của bạn rơi vào khoảng tháng 11 năm 2018 , bạn sẽ khoảng thời gian từ tháng 11/2017 đến hết tháng 11 năm 2018 ( đúng 12 tháng ) nếu trong 12 tháng này bạn đóng đủ 06 tháng BHXH thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Nếu bạn đủ sức khỏe để làm việc thì theo lời khuyên của chúng tôi bạn nên ký kết hợp đồng và làm việc bình thường tại bất cứ công ty nào phù hợp , bởi số tiền bảo hiểm thai sản bạn nhận được được trích từ ngân quỹ của cơ quan BHXH chứ không do công ty chi trả.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản là gì ?

Thưa luật sư. Cho em hỏi. Emi dự sinh vào ngày 24/11/2018. Em đã đóng bhxh từ tháng 03/2018. Trước đó em có tham gia bhxh từ năm 2009 đến 2011 thì ngưng. Vậy em có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không. Và mức hưởng như thế nào ?
Mong hồi đáp của luật sư. Em cảm ơn.

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản năm 2018

Luật sư trả lời:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định trong luật bảo hiểm xã hội năm 2014 với nội dung như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 2, 3 điều trên được tính cụ thể như sau:

Theo điều 9. Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Với trường hợp của bạn, bạn dự sinh vào ngày 24/11/2018, như vậy là sinh sau ngày thứ 15 của tháng:

1. Nếu tháng này bạn có đóng bảo hiểm thì thời hạn 12 tháng của bạn được tính như sau: từ tháng 12/2017 đến tháng 11/2018 (tháng sinh con)

2. Nếu tháng này bạn không đóng bảo hiểm thì thời hạn 12 tháng của bạn được tính như sau: từ tháng 11/2017 đến tháng 10/2018

Bạn phải đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng kể trên; theo như bạn trình bày, bạn đóng từ tháng 3/2018; vậy bắt buộc bạn phải đóng bảo hiểm cả tháng 4, 5, 6, 7, 8 thì mới đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con.

Thời gian đóng bảo hiểm từ 2009 đến 2011 không đưa ra để xem xét hưởng thai sản của bạn vào thời điểm 2018.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Hướng dẫn thủ tục đăng ký hưởng chế độ thai sản ?

Chào luật sư, Tôi xin phép được hỏi như sau: Trước đây tôi là công chức nhà nước, hiện tại tôi đã xin nghỉ việc từ tháng 1 năm 2018 do tôi đang mang thai và phải chuyển về nhà chồng sinh sống, dự kiến tôi sinh con vào tháng 9 năm 2018.

Quá trình đóng bảo hiểm xã hội của tôi đến hết năm 2017 của tôi là 5 năm 8 tháng. Hiện tại tôi không làm việc nên không có tham gia BHXH tiếp tục. Mức lương hiện hưởng năm 2017 khi tôi còn làm việc là 2.67 theo ngạch công chức. Vậy khi tôi sinh con tôi có được hưởng chế độ thai sản theo bhxh mà tôi đã đóng khi làm việc hay không và chế độ được hưởng của tôi được tính như thế nào ạ ?

Mong luật sư sớm trả lời giúp tôi.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản năm 2018

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn thông tin thì bạn đã tham bảo hiểm xã hội tính đến cuối năm 2017 là 5 năm 8 tháng. Theo như quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 32. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Theo đó, điều kiện để hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà phải nghỉ việc trong thời gian mang thai để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con theo hướng dẫn của Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được xác định như sau:

+ Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi

+ Trường hợp sinh con từ ngày 15 của tháng trở đi và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp tháng đó không tham gia bảo hiểm xã hội thì tính như trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng.

Chế độ thai sản năm 2018 sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày đầu bạn phát hiện mình có thai. Theo đó trong thời gian mang thai bạn được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 01 ngày. Với những mẹ bầu ở xa cơ sở y tế hoặc trường hợp mang thai cần chăm sóc đặc biệt sẽ được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

Ngoài ra, nếu trong thời gian mang thai xảy ra các biến chứng sản khoa như sảy thai, sinh non, thai chết lưu,...thì bạn sẽ được hưởng chế độ ưu tiên như sau:

+ Dưới 1 tháng nếu sảy thai: Nghỉ phép 10 ngày;

+ Từ 1-3 tháng nếu sảy thai: Nghỉ phép 20 ngày;

+ Từ 4-5 tháng nếu sảy thai: Nghỉ phép 3-6 tháng;

+Từ 6 tháng nếu sảy thai: nghỉ phép từ 6 tháng trở lên

Thứ hai mức hưởng chế độ thai sản sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2014 :

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản = 6 x mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Ngoài ra, còn có cả trợ cấp một lần khi sinh con và nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi tương đương là với 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi bé. Đặc biệt, theo Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018 ( vừa được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2017) mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2018. Cụ thể, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con sẽ tăng từ mức hiện hành là 2.600.000 đồng cho mỗi con lên 2.780.000 đồng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật bảo hiễm xã hội - Công ty luật Minh Khuê