1. Quy định về thời gian chi trả tiền bảo hiểm thai sản cho người lao động?

Thưa luật sư, Tôi ký hợp đồng với nơi tôi làm việc từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013. Tôi được nghỉ thai sản đến ngày 01/07/2013 thì đi làm lại. Con trai tôi đã được 6 tháng tuổi. Nhưng đến nay tôi vẫn chưa được giải quyết tiền Bảo Hiểm thai sản.

Nguyên nhân: nơi tôi công tác luôn thanh toán BHXH trễ hơn thực tế 1-2 tháng ( nay tháng 7 nhưng chỉ mới thanh toán đến tháng 4). Nên BHXH không giải quyết tiền BH thai sản cho tôi.

Tôi phải làm thế nào xin văn phòng tư vấn giúp tôi!

Người gửi: Thu Nguyễn

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động:

“1. NSDLĐ có các trách nhiệm sau đây:

…d) Lập hồ sơ để NLĐ được cấp sổ, đóng và hưởng BHXH;

đ) Trả trợ cấp BHXH cho NLĐ;…”

Như vậy, NSDLĐ phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thai sản cho bạn khi Công ty thay mặt bạn thực hiện các thủ tục với cơ quan BHXH để bạn được hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, quy định tại khoản 1 điều 117 Luật BHXH 2006, thì trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

Trong trường hợp quyền lợi không đảm bảo, bạn có quyền khiếu nại theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Luật Bảo hiểm xã hội 2006:

“NLĐ có các quyền sau đây: 7. Khiếu nại, tố cáo về BHXH;”

Khoản 1 Điều 130 Luật BHXH 2006 quy định: “1. NLĐ, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH và những người khác có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của NSDLĐ, tổ chức BHXH khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về BHXH, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Về thẩm quyền và trình tự thủ tục khiếu nại, Điều 131 Luật BHXH 2006 và hướng dẫn tại điều 56 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, và Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đó:

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội:

a) Người sử dụng lao động, thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình bị khiếu nại;

Trong trường hợp người sử dụng lao động có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết.

b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội đối với quyết định giải quyết khiếu nại mà người sử dụng lao động, Thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội đã giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết và trong cùng thời gian đó người khiếu nại không khởi kiện tại toà án.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội.

a) Khi phát hiện quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại gửi đơn đến người, tổ chức đã ban hành quyết định hoặc đã thực hiện hành vi đó;

b) Khi nhận được đơn khiếu nại lần đầu, người, tổ chức có quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại phải xem xét thụ lý và giải quyết khiếu nại;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Trình tự, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại lần hai về bảo hiểm xã hội.

a) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện tại Toà án;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì khởi kiện tại Toà án;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Theo đó căn cứ Điều 9 Luật khiếu nại 2011, thì :

“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại”.

Thời hạn giải quyết khiếu nại theo Điều 28 Luật khiếu nại, tố cáo năm 2011:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”

Như vậy, thời hạn tối đa để giải quyết đơn khiếu nại về bảo hiểm xã hội của bạn là 45 ngày kể từ ngày th ụ lý, nếu ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết tối đa không quá 60 ngày.

Trân trọng cám ơn!

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

2. Tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2015 có được hưởng chế độ thai sản không?

Xin chào luật sư! Tôi có thắc mắc xin hỏi: Tôi tham gia BHXH từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015, trước đó thì tôi chưa tham gia BHXH lần nào. Ngày 07/07/2015 tôi nghỉ thai sản, vậy tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không?
Xin luật sư trả lời giúp tôi.

Tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2015 có được hưởng chế độ thai sản không?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn sinh con ngày 7/7/2015, theo quy định tại Điều 1 Mục I Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2015. Cụ thể:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong khoảng thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2015 và theo quy định pháp luật thì bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Mức hưởng chế độ thai sản mới nhất hiện hành ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Đóng bảo hiểm xã hội được 21 tháng có được hưởng chế độ thai sản?

Chào văn phòng luật sư! Luật sư cho em hỏi em đóng BHXH từ tháng 01/2014 đến tháng 09/2015 được 21 tháng. Và em có bầu từ tháng 05/2015 dự sanh là ngày 16/01/2015 và em nghỉ việc từ ngày 30/9/2015 này. Vậy xin luật sư cho em hỏi trong trường hợp này em có được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh không ạ? Và những giấy tờ, thủ tục cần thiết là gì? Và đăng ký ở đâu ạ?

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì thời gian bạn dự sinh là 16/2/2015, theo quy định tại Điều 1 Mục I Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 3/2014 đến tháng 2/2015. Cụ thể:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, căn cứ theo dữ liệu bạn đưa ra và quy định pháp luật thì trong khoảng thời gian từ tháng 3/2014 đến tháng 2/2015 bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Để được hưởng chế độ thai sản, bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi lên cơ quan BHXH nơi bạn tham gia BHXH, hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tư vấn thủ tục lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

4. Tư vấn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư, Tôi làm việc ở UBND phường khoảng tháng 11/2007 và đóng bảo hiểm xã hội liên tục đến tháng 03/2015 thì tôi xin nghỉ việc và ngưng đóng bảo hiểm xã hội, tháng 05/2015 tôi mang thai và dự sinh vào tháng 02/2016, vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Nếu được hưởng thì tôi cần phải liên hệ nơi nào và làm thủ tục gì để được hưởng chế độ thai sản? Tôi có thể tự tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội để sau này hưởng chế độ lương hưu được không?

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: N.T.A

Tư vấn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 5 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Điểm b,c Khoản 1 Điều 31 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

Mặt khác Khoản 2 Điều 31 cũng quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Dựa vào thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: bạn làm việc ở UBND phường khoảng tháng 11/2007 và đóng bảo hiểm xã hội liên tục đến tháng 03/2015 thì xin nghỉ việc và ngưng đóng bảo hiểm xã hội, tháng 05/2015 bạn mang thai và dự sinh vào tháng 02/2016. Như vậy,bạn đã đóng BHXH tổng cộng là 7 năm 5 tháng. Đồng thời đã đóng đủ BHXH "từ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con".

Như vậy, bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:

+) Sổ BHXH.

+) Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

+) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

Sau khi có đầy đủ hồ sơ như trên, bạn mang ra BHXH nơi công ty cũ có đóng BHXH cho bạn ở phường/xã nào thì nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa của BHXH tại phường/xã đó. BHXH sẽ thụ lý hồ sơ cho bạn và hoàn tất thủ tục hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Điều kiện được hưởng chế độ hưu trí:

Vì thông tin bạn cung cấp không nói rõ số tuổi hiện nay của bạn. Chúng tôi chỉ có thế tư vấn như sau:

Theo Điều 70 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm”.

Trong trường hợp của bạn: Bạn chỉ mới đóng BHXH được 7 năm 5 tháng cho đến khi nghỉ việc. Vì vậy, chưa xét về số tuổi quy định mà chỉ xét về số năm tối thiểu đóng BHXH được hưởng lương hưu quy định trong Luật này,bạn không đủ điều kiện đóng tiếp BHXH để hưởng lương hưu.

Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Thắc mắc về đóng bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn dùm tôi với ạ: tôi đóng bảo hiểm từ 2/2015 đến hết tháng 7/2015 là đủ 6 tháng. Sau đó t viết đơn xin nghỉ việc vào tháng 8/2015. Dự kiến sinh của tôi là cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 năm 2015. Vậy cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 tôi sinh thì tháng 8 tôi có phải đóng bảo hiểm nữa không? Vấn đề thứ 2 là từ tháng 2 đến tháng 7 tôi mới nghỉ nghỉ làm 2 ngày để đi khám thai, vậy tháng 8 khi tôi đã viết đơn xin nghỉ việc thì trong tháng 8 đó khi đi khám thai tôi có được bảo hiểm chi trả cho ngày khám đó nữa không?
Tôi cảm ơn và mong tin của luật sư!

Thắc mắc về đóng bảo hiểm thai sản?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khi bạn đã viết đơn xin nghỉ việc thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động của bạn là thời điểm bạn xin nghỉ và theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm cho người lao động nên bạn không phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội. Điểm c khoản 1 điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội quy định:

"1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;"

Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 28 Luật BHXH 2006 như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo quy định trên thì lao động nữ mang thai, có tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Theo quy định tại điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộivề bảo hiểm xã hội bắt buộc :

"Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội."

ĐIều 35 Luật BHXH 2006 quy định:

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Và điều 29 Luật BHXH 2006:

"Điều 29. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Như vậy, trong tháng 8 đó khi đi khám thai bạn vẫn được bảo hiểm chi trả cho ngày khám đó.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

6. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu?

Tôi đang mang thai được hơn 3 tháng nhưng do sức khỏe yếu nên tôi xin nghỉ việc tại công ty, vậy tôi có được hưởng tiền thai sản không. Tôi đã tham gia bảo hiểm được 8 năm, ngày nghỉ việc là 27/11/2016, dự sinh là 18/5/2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, tính đến thời điểm hiện nay bạn đã đóng bảo hiểm được 7 tháng trong tổng 12 tháng trước khi sinh, do đó bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chưa đóng đủ BHXH 06 tháng có được hưởng trợ cấp thai sản không?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê