1. Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không?

Thưa luật sư, hiện tôi có khúc mắc sau cần được công ty hỗ trợ giải đáp giúp tôi. Tôi có tham gia BHXH từ tháng 01 năm 2011, nhưng đến hết tháng 05 năm 2018 tôi đã xin nghỉ ở công ty, hiện giờ tôi đang mang thai và dự kiến ngày sinh là ngày 16 tháng 05 năm 2019. Vậy tôi xin hỏi là trong trường hợp của tôi, tôi có được hưởng BHXH hay không? Và nếu được hưởng thì tôi cần phải có những thủ tục giấy tờ gì?

Rất mong nhận được sự hỗ trợ giải đáp của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Trang Nguyễn

Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Thời gian sinh dự kiến của bạn là vào 16/05/2019, do vậy trong vòng 12 tháng (từ tháng 05/2018 đến 05/2019) nếu bạn đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định của Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016, thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

- Đối với chế độ khám thai:

Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

- Đối với chế độ xảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:

Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp.

- Đối với chế độ sinh con:

+ Sổ BHXH;

+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

+ Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

+ Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

>> Tham khảo thêm dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến;

2. Tư vấn về quyền lợi, thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư, tôi tham gia đóng BHXH từ tháng 12/2009 đến hết tháng 09/2018, sau đó công ty có chấm dứt hợp đồng lao động với tôi, hiện tại tôi có bầu được hơn 06 tháng, dự kiến sinh vào cuối tháng 02/2019. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh không? Và những giấy tờ, thủ tục cần thiết là gì?

Trong thời gian làm việc tại công ty, tôi có tham gia đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, hiện tại tôi cũng đang làm BHTN, thời hạn hưởng BHTN của tôi là từ tháng 11/2018 đến tháng 04/2019, nhưng đến tháng 02/2019 là tôi sinh con, như vậy trong trường hợp này tôi còn được hưởng chế độ thất nghiệp nữa không? Mong luật sư cho tôi xin lời khuyên. Rất mong nhận được hồi âm. Trân trọng cảm ơn luật sư!

Người gửi: Nhiên Bùi

Tư vấn về quyền lợi, thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về điều kiện được hưởng chế độ thai sản, theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con, bạn cần phải có ít nhất 06 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (với trường hợp của bạn là khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 02/2018 đến 02/2019). Ở đây, bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 02 đến tháng 09/2018 – đáp ứng đủ 06 tháng. Vậy bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo luật bảo hiểm xã hội.

Về thủ tục để được hưởng chế độ thai sản trong trường hợp của bạn, theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết;

Thứ hai, về chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Thời hạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp cuả bạn là từ tháng 11/2018 đến tháng 04/2019. Việc bạn sinh con không thuộc trong các trường hợp tạm dừng hay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại Điều 53 Luật Việc làm năm 2013. Như vậy khi sinh con, bạn vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

>> Xem thêm dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản, báo giảm bảo hiểm cho lao động?

4. Khó khăn khi lập hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản?

Chào luật Minh Khuê, mong luật sư trả lời em câu hỏi này: Để hưởng chế độ thai sản hồ sơ cần có những giấy tờ gì? Việc thực hiện chế độ này thường gặp những khó khăn gì? Chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Nếu bạn cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điều này thì trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu bạn nắm rõ quy định của pháp luật, cùng với việc tìm kiến đủ giấy tờ hợp lệ và được sự hướng dẫn của người sử dụng lao động thì sẽ dễ dàng hơn trong việc thực hiện quy định của pháp luật về hồ sơ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hồ sơ và thủ tục xin hưởng bảo hiểm thai sản

5. Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản khi nào?

Thưa Luật sư, em sinh con vào 02/05/2018 và đi làm lại vào ngày 01/11/2018 nhưng vì sức khỏe không đảm bảo nên em nghỉ trước sinh 1 tháng. Nhưng do kế toán phụ trách bộ phận bảo hiểm nghỉ việc nên chưa làm cho em, sau khi đi làm lại vì nghĩ đã qua thời gian nên em không làm nữa. Vậy em xin hỏi luật sư bây giờ em làm có được không ạ? Em xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi: N.Liên

>> Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài : 1900.6162

Trả lời:

Khi bạn đáp ứng điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản đối với trường hợp sinh con của bạn bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, theo đó, việc chi trả tiền trợ cấp thai sản cho người lao động là do người sử dụng lao động thực hiện và theo quy định trên thì sau 10 ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để xin hưởng chế độ thai sản, mà bạn đã quay trở lại làm việc từ 01 tháng 11 năm 2018, đã quá 45 ngày nên hiện tại bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nữa. Còn trong trường hợp, bạn đã nộp đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho công ty nhưng do bộ phận kế toán phụ trách bảo hiểm không thực hiện đúng trách nhiệm của mình thì bạn có quyền yêu cầu phía công ty bồi thường thiệt hại cho bạn.

>> Xem thêm: Nghỉ việc trước sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?

6. Điều kiện và hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi tham gia BHXH bắt buộc từ 01/10/2017 với mức đóng 2,34 x 1.300.000 đồng. Đến 01/04/2018 đóng với mức 2,74 x 1.300.000 đồng. Tôi chấm dứt hợp đồng lao động từ 01/12/2018 và ngừng đóng từ 12/2018.

Dự kiến sinh của tôi là 03/08/2019. Vậy xin hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc không và mức hưởng tính như thế nào? Thủ tục để nhận chế độ? Do công ty nợ BHXH nên hiện nay chưa chốt được sổ. Nếu tới lúc sinh vẫn chưa có sổ thì sau khi sinh có được truy lĩnh không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Cao Thị Mơ

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản và theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì:

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ 1: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 2: Tháng 08/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Áp dụng trong trường hợp của bạn:

Dự sinh của bạn là ngày 03/08/2019, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 08/2018 đến tháng 07/2019. Theo như dữ kiện bạn đưa ra bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/10/2017 đến 12/2018 thì ngừng đóng. Do đó, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn mới đóng được 05 tháng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, bạn chưa đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Bạn nên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do công ty đóng thêm 01 tháng nữa để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho bạn.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê