1. Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không?

Thưa luật sư, Hiện tôi có khúc mắc sau cần được công ty hỗ trợ giải đáp giúp tôi. Tôi có tham gia BHXH từ tháng 1 năm 2011, nhưng đến hết tháng 5 năm 2013 tôi đã xin nghỉ ở công ty, hiện giờ tôi đang mang thai và dự kiến ngày sinh là ngày 16 tháng 5 năm 2014. Vậy tôi xin hỏi là trong trường hợp của tôi, tôi có được hưởng BHXH hay không? Và nếu được hưởng thì tôi cần phải có những thủ tục giấy tờ gì?
Rất mong nhận được sự hỗ trợ giải đáp của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Trang Nguyễn

Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không?

Trả lời:

Chào bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời câu hỏi như sau:

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Thời gian sinh dự kiến của bạn là vào 16/5/2014, do vậy trong vòng 12 tháng (từ 16/5/2013 đến 16/5/2014) nếu bạn đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định của BHXH Hà Nội, thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1- Khám thai:

Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD).

2/ Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:

Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65-HD).

3- Sinh con:

- Sổ BHXH.

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.

- Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

- Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến;

2. Tư vấn về quyền lợi, thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản ?

Thưa luật sư, 1/ Tôi tham gia đóng BHXH từ tháng 12-2009 đến hết tháng 9-2013,sau đó cty có chấm dứt HĐLĐ với tôi, hiện tại tôi có bầu được hơn 6 tháng, dự kiến sinh vào cuối tháng 2-2014.

Vậy xin luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh không ạ? và những giấy tờ, thủ tục cần thiết là gì?

2/ Trong thời gian làm việc tại công ty, tôi có tham gia đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, hiên tại tôi cũng đang làm BHTN, thời hạn hưởng BHTN cuả tôi là từ tháng 11-2013 đến tháng 4-2014, nhưng đến tháng 2-2014 là tôi sinh con, như vậy trong trường hợp này tôi còn được hưởng chế độ thất nghiệp nữa không, mong luật sư cho tôi xin lời khuyên

Rất mong nhận được hồi âm

Trân trọng cảm ơn luật sư!

Người gửi: Nhiên Bùi

Tư vấn về quyền lợi, thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:
Chào bạn, vấn đề Bạn quan tâm Luật Minh Khuê xin được trao đổi như sau:

Thứ nhất, về điều kiện được hưởng chế độ thai sản, luật bảo hiểm xã hội có qui định như sau:

“Điều 28, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 . Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”.

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con, bạn cần phải có ít nhất 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (với trường hợp của bạn là khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 2/2013 đến 2/2014). Ở đây, bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 2 đến tháng 9/2014 – đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Vậy bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo luật bảo hiểm xã hội.

Về thủ tục để được hưởng chế độ thai sản trong trường hợp của bạn, theo khoản 2 điều 53 nghị định số 152/2006/NĐ–CP qui định hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết;

Thứ hai, về chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Thời hạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp cuả bạn là từ tháng 11-2013 đến tháng 4-2014. Việc bạn sinh con không thuộc trong các trường hợp tạm dừng hay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp qui định tại điều 85, 86 Luật bảo hiểm xã hội. Như vậy khi sinh con, bạn vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản, báo giảm bảo hiểm cho lao động ?

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Trường hợp bạn có đủ các điều kiện quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu trên thì được hưởng chế độ thai sản.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Quyết định 959/QĐ-BHXH về quản lý đối tượng như sau:

"1.8. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Quyết định 959/QĐ-BHXH nêu trên, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng Bảo hiểm xã hội và thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội; phải đóng bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng. Do đó, nếu trong tháng 4/1016 chị đã nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày trở lên thì không phải đóng bảo hiểm xã hội, bên bạn phải báo giảm vào thời điểm này.

- Căn cứ Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Như vậy, trong trường hợp thời gian báo thai sản của bạn bị sai thì bạn điều chỉnh hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản, đính chính lại thông tin về tháng nghỉ thai sản gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xin hưởng trợ cấp thai sản. Tuy nhiên, hiện tại chưa có quy định cụ thể về hồ sơ điều chỉnh thông tin hưởng chế độ thai sản, do đó phía cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có hướng giải quyết cho bạn trong trường hợp này.

>> Tham khảo ngay: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản mới nhất

4. Khó khăn khi lập hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản ?

Chào luật Minh Khuê, mong luật sư trả lời em câu hỏi này : Để hưởng chế độ thai sản hồ sơ cần có những giấy tờ gì ? Việc thực hiện chế độ này thường gặp những khó khăn gì?
Chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Điều 113, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.".

Nếu bạn cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điều này thì trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội theo điều 117, Luật bảo hiểm xã hội 2006:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

Nếu bạn nắm rõ quy định của pháp luật, cùng với việc tìm kiến đủ giấy tờ hợp lệ và được sự hướng dẫn của người sử dụng lao động thì sẽ dễ dàng hơn trong việc thực hiện quy định của pháp luật về hồ sơ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hồ sơ và thủ tục xin hưởng bảo hiểm thai sản

5. Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản khi nào?

Thưa Luật sư, em sinh con vào 02/5/2014 và đi làm lại vào ngày 01/11/2014 nhưng vì sức khỏe không đảm bảo nên em nghỉ trước sinh 1 tháng.

Nhưng do kế toán phụ trách bộ phận bảo hiểm nghỉ việc nên chưa làm cho em, sau khi đi làm vì nghĩ đã qua thời gian nên em không làm nữa. Vậy em xin hỏi luật sư bây giờ em làm có được không ạ?

Em xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi: N.Liên

>> Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài : 1900.1940

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Khi bạn đáp ứng điều kiện có đủ 6 tháng trở lên đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản đối với trường hợp sinh con của bạn bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

Điều 117 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản như sau :

"1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy việc chi trả tiền trợ cấp thai sản cho người lao động là do người sử dụng lao động thực hiện và theo quy định trên thì sau 3 ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người lao động, người sử dụng lao động phải chi trả tiền trợ cấp cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ thực hiện việc quyết toán với người sử dụng lao động.

Pháp luật chỉ quy định giới hạn thời gian người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho người lao động mà không quy định giới hạn thời gian làm hồ sơ hưởng thai sản. Do đó, dù đã qua một thời gian nhưng bạn vẫn hoàn toàn được phép làm hồ sơ hưởng thai sản và được chi trả như bình thường.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm: Nghỉ việc trước sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?

6. Điều kiện và hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi tham gia BHXH bắt buộc từ 01/10/2013 với mức đóng 2,34 x 1150. Đến 01/4/2014 đóng với mức 2,74 x 1150. Tôi chấm dứt hợp đồng lao động từ 01/12/2014 và ngừng đóng từ 12/2014.

Dự kiến sinh của tôi là 08/3/2015. Vậy xin hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc không và mức hưởng tính như thế nào? Thủ tục để nhận chế độ? Do công ty nợ BHXH nên hiện nay chưa chốt được sổ. Nếu tới lúc sinh vẫn chưa có sổ thì sau khi sinh có được truy lĩnh không?

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: Cao Thị Mơ

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006: “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 mục II: "1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào 03/8/2015, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 7/2014 - 7/2015. Theo như dữ kiện bạn đưa ra bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/10/2013 đến 12/2014 thì ngừng đóng. Do đó, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn đóng được vừa trong 6 tháng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Để được hưởng bảo hiểm thai sản, theo quy định của luật BHXH 2006, thì ban đầu bạn phải chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con, gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết;

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với người lao động nữ là người tàn tật.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp cho công ty. Theo khoản 1 điều 117 Luật BHXH 2006, thì “trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động”.

Về mức hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc”.

Căn cứ Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc tính mức hưởng cụ thể như sau:

Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi

=

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con nuôi theo chế độ

Trong đó, mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, được tính: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 16 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Ví dụ 3: Chị C sinh con vào ngày 5/2/2007, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 8/2006 đến tháng 9/2006 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 900.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 10/2006 đến tháng 01/2007 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 1.200.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

=

(900.000 x 2) + (1.200.000 x 4)

=

1.100.000 (đồng/tháng)

6

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C là 1.100.000 đồng/tháng.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đó đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội, thì lấy mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó để làm cơ sở tính hưởng chế độ.

Ví dụ 4: Chị D bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội tháng 5/2007, đi đặt vòng tránh thai vào ngày 21/5/2007, mức tiền lương tháng 5/2007 là 1.500.000 đồng. Chị D được lấy mức tiền lương tháng 5/2007 (1.500.000 đồng) để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai.

Ngoài ra, việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là nghĩa vụ của Công ty khi sử dụng lao động với hợp đồng từ 03 tháng trở lên. Trong trường hợp Công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội và không chốt sổ cho bạn. Bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Phòng lao động thương binh và xã hội, nhờ can thiệp giải quyết giúp bạn vấn đề này.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê