1. Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Thưa luật sư, Em tham gia BHXH tháng 1/2015. Và cuối tháng 8 em sinh. Tính đến hết tháng 7 là em đóng được 7 tháng. Em làm hết tháng 7 và bắt đầu làm thủ tục nghỉ sinh từ 1/8/2015. Dự kiến sinh của em là 27/8.
Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ. Và nếu em sinh trước hoặc sau ngày 15/8 thì điều kiện hưởng thai sản của em có khác nhau không ạ ?
Rất mong nhận được sự phản hồi.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 1 Mục I Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, nếu dự kiến sinh của bạn là 27/8/2015 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 9/2014-8/2015, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Giả sử bạn sinh trước ngày 15/8/2015 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 8/2014-7/2015, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn được hưởng chế độ thai sản.

Giả sử bạn sinh sau ngày 15/8/2015 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 9/2014-8/2015, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn được hưởng chế độ thai sản.

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Giám đốc nghỉ thai sản có được ký các chứng từ hay không ?

2. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản theo quy định mới ?

Thưa luật sư, Xin hỏi vợ mình đã có bầu được hơn 4 tháng và dự kiến sinh là tháng 5/2016 nhưng do công việc mình tham gia không được đóng bảo hiểm mình muốn hỏi là bây giờ mình đóng bảo hiểm cho vợ mình thì có được chế độ gì không ạ?
Cảm ơn Luật sư đã giúp đỡ!

Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản theo quy định mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi : 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định như sau:

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Theo pháp luật hiện hành, bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và tử tuất. Do vậy, vợ bạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì khi sinh con sẽ không được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.

>> Tham khảo bài viết liên quan:

Tham gia bảo hiểm tự nguyện có được hưởng bảo hiểm thai sản?

Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Tư vấn pháp luật về hợp đồng lao động, thuế thu nhập cá nhân và chế độ thai sản cho người lao động ?

Chào văn phòng luật Minh Khuê. Em lần đầu đi hoàn thuế cá nhân, theo thông tin em được biết để hoàn thuế TNCN trong năm 2016 này cần phải có hợp đồng lao động. Nhưng những người bạn của em có người không phải nộp HĐLĐ hoặc bắt buộc phải nộp.

Vậy em muốn hỏi, ngoài phiếu hoàn thuế, CMND, hộ khẩu công chứng thì có cần nộp HĐLĐ không?

Em cám ơn!

Trả lời:

Công ty luật Minh Khuê tư vấn về hợp đồng lao động và những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động trên:

Theo điều 28 thông tư 11/2013/TT-BTC và điều 53 thông tư 156/2013/TT-BTC thì:

Điều 28. Hoàn thuế

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó, do anh tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì anh không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Thưa luật sư, năm nay em 23 tuổi vẫn đang học đại học vì còn nợ 1 vài môn và kí hợp đồng 1 năm với công ty nhật. Nếu năm nay em trúng tuyển đi bộ đội thì có được chấm dứt hợp đồng lao động không ạ ?

Theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động thì các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã

Như vậy, khi người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà theo điều 32 bộ luật lao động thì trường hợp người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thuộc trường hợp tạm hoãn.

Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Thưa luật sư, cháu có một vấn đề thắc mắc mong được giải đáp, tư vấn giúp cháu. - vào tháng 1 năm 2016 cháu có nhận được thông báo trúng tuyển nhân viên hợp đồng lao động theo nghị định 68 của chính phủ. Cháu có đến làm việc và ký kết hợp đồng với thời gian là 3 tháng. Sau khi hết 3 tháng thì cháu được ký hợp đồng không xác định thời hạn, với chức vụ nhân viên bảo vệ, có mã số chức danh và được tăng lương theo quy định của pháp luật. vậy cháu muốn hỏi là cháu được ký hợp đồng không thời hạn như vậy thì cháu có được coi là đã được vào biên chế của nhà nước hay vẫn chỉ là làm hợp đồng. cháu xin cảm ơn!
Trả lời:

Điều 4. Cán bộ, công chức

1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Từ quy định trên, thì làm việc trong biên chế chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước các cấp, cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp và để trở thành cán bộ, công chức thì thông qua việc bầu cử, phê chuẩn,tuyển dụng, bổ nhiệm vào nghạch... Như vậy, đối với cán bộ, công chức khi làm việc trong biên chế sẽ không theo chế độ hợp đồng làm việc mà sẽ dựa trên quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước.

Điều 2. Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc

1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.

2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.

Qua quy định này, thì chế độ hợp đồng làm việc áp dụng đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó hợp đồng làm việc sẽ có hai loại hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợn đồng làm việc không xác định thời hạn ( hay hợp đồng dài hạn). Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hợp đồng dài hạn trong biên chế và biên chế là đối tượng áp dụng của hợp đồng dài hạn trong biên chế là viên chức, còn trong biên chế thì áp dụng đối với cán bộ, công chức.

Như vậy, đối với loại hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP thì khi bạn ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp thì hợp đồng của bạn dưới dạng hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động 2012. Khi đó quyền lợi của bạn sẽ được bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động dựa trên những quy định của Bộ luật lao động.

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu ký HĐLĐ 1 năm xong thì có thể ký HĐLĐ đặc cách thành HĐLĐ Không xác định thời hạn được không?

Trả lời

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Như vậy, khi hợp đồng lao động có thời hạn là 01 năm của bạn hết hạn mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày phải kí hợp đồng lao động mới. Nếu không kí kết hợp đồng lao động mới thì thì hợp đồng của bạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Chào luật sư, Xin luật sư cho e hỏi hiện e đang là giáo viên mầm non hợp đồng dài hạn hưởng lương biên chế. E ký hợp đồng từ tháng 8 năm 2015 với mức lương tập sự là 2.500.000, tới tháng 4 năm 2016 e sinh vậy cho e hỏi khi e nghỉ sinh e sẽ nhận được trợ cấp là bao nhiêu và có được nhận tiên lương hàng tháng nữa k ạ? Em xin cảm ơn ạ.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con là lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật BHXH số 71/2006/QH 11 ngày 29/6/2006),

Nếu bạn đủ ĐK nêu trên thì được hưởng trợ cấp thai sản.

Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công 6 tháng liền kề trước khi nghỉ * số tháng nghỉ sinh con (6 tháng) + trợ cấp một lần khi sinh con (bằng 02 tháng lương tối thiểu chung).

Mức lương tối thiểu chung trước ngày 01/05/2016 là 1.150.000 đồng

tiền lương bình quân là: 2.500.000

Công thức: 2.500.000 *6 + (2*1.150.000) = 17.300.000

như vậy, bạn sẽ được trợ cấp tiền thai sản là 17.300.000

Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó thì pháp luật hiện hành chỉ quy định lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được hưởng các chế độ theo luật bảo hiểm xã hội mà không quy định người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản. Như vậy, ngoài khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả bạn không được nhận thêm một khoản nào khác nữa hay nói cách khác là bạn không được hỗ trợ lương hàng tháng trong thời gian nghỉ thai sản (Trừ khi công ty bạn đang làm việc có chính sách hỗ trợ hoặc trả lương cho trường hợp này).

Rất mong nhận được hợp tác của các bạn! Trân trọng./.

4. Điều kiện, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư. Cho em hỏi: Em được nghỉ thai sản từ ngày 13/4/2015 đến ngày 12/10/2015. Nhưng do công ty của em đổi chủ nên em đi làm lại vào ngày 28/09/2015 (để công ty mới sắp xếp công việc). Khi vào làm em có hỏi chị nhân sự, chị nói bảo hiểm xã hội ở công ty cũ đã cắt và chuyển sổ qua công ty mới nên không làm được thủ tục nhận tiền dưỡng sức sau khi sinh cho em.
Vậy cho em hỏi tiền dưỡng sức sau khi sinh hoặc số ngày được nghỉ dưỡng sức sau khi sinh em có được hưởng ở công ty mới không? Nếu được hưởng thì số tiền được hưởng khoảng bao nhiêu hoặc số ngày được nghỉ là bao nhiêu ngày ? Và tiền dưỡng sức sau khi sinh em có thể tự mình nộp hồ sơ lên bảo hiểm được không?

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Do đó, để được hưởng trợ cấp thai sản bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh. Vì bạn không nêu rõ về thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được bao lâu nên chúng tôi chưa thể khẳng định được là bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội hay không. Bạn vui lòng tham khảo điều kiện ở trên để biết mình có đủ điều kiện hưởng hay không.

Thứ hai, việc hưởng trợ cấp thai sản không phụ thuộc vào việc bạn tham gia bảo hiểm ở công ty nào mà chỉ cần bạn đủ điều kiện hưởng thai sản như trên thì bạn sẽ được hưởng.

Về thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì:

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hồ sơ để hưởng chế độ thai sản bạn cần làm là:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản (theo mẫu)

Và bạn nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ ba, mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Thứ tư, Thời gian nghỉ chế độ thai sản là 6 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xử lý trường hợp chậm giải quyết chế độ thai sản cho người lao động ?

5. Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi năm nay 26 tuổi, mang thai được 5 tháng. Tôi mới nhận được thông báo bên công ty là 2 tháng nữa bên công ty sẽ ký hợp đồng với tôi (hạn hợp đồng 5 tháng). Khi đó là thai của tôi được 7 tháng. Cho tôi hỏi là sau khi ký hợp đồng như vậy được 1-2 tháng mà tôi lại xin nghỉ vì sắp sinh bé. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Xin cảm ơn ạ!

Thời gian giải quyết chế độ thai sản là bao lâu ?

Luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì hiện tại bạn có thai được 7 tháng do đó khi bạn sinh em bé sẽ rơi vào năm 2016, luật áp dụng trong trường hợp của bạn sẽ là Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Căn cứ vào quy định tại khoản 2, 3 điều 31 của luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện để hưởng chế độ thai sản:

"2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con".

Như vậy, nếu bạn đóng bảo hiểm theo đúng quy định pháp luật trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm trợ cấp thai sản?

6. Thời gian giải quyết chế độ thai sản là bao lâu ?

Thưa Luật sư, tôi muốn hỏi một số câu hỏi như sau:
1. Bảo hiểm xã hội: Hồ sơ sinh con mình đã được công ty nộp vào 13/10 tính đến nay đã hơn 1 tháng nhưng chưa thấy bảo hiểm xã hội chi trả tiền. Vậy luật sư cho hỏi thời hạn quyết toán là bao lâu và mình phải gọi đến bảo hiểm xã hội khu vực nào để xin kết quả?

2. Bảo hiểm y tế: Đăng kí bảo hiểm là bệnh viện Y học cổ truyền bộ Công An. Mình sinh con mổ đẻ vào ngày 24/9/15 tại bệnh viện Việt Pháp chi phí là 53 triệu, mình sử dụng bảo hiểm PVI của công ty được chi trả 43 triệu đồng. Phải đóng thêm 10 triệu đồng, mình có đọc phần bảo hiểm y tế tại điều 21 sẽ chi trả 80% vậy trường hợp này của mình có được áp dụng không? Cần những thủ tục và hồ sơ gì ? Hiện tại mình đã có giấy xuất viện, hoá đơn đỏ chi phí chênh lệch và 1 số hoá đơn đỏ xét nghiệm.

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Thời gian giải quyết chế độ thai sản là bao lâu ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Thời gian giải quyết chế độ thai sản của chị :

Căn cứ vào Điều 117 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản:

"1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

Căn cứ vào quy định trên thì thời gian để giải quyết chế độ thai sản cho chị là 3 ngày kể từ ngày chị nộp đủ hồ sơ hợp lệ thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả cho người lao động. Sau đó vào hằng quý thì người sử dụng lao động lập danh sách của người lao động đã được công ty giải quyết chế độ bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán lại cho công ty những khoản mà công ty đã chi trả trước đo cho người lao động.

Như vậy trong trường hợp này thì nếu như chị đã làm đầy đủ hồ sơ hợp lệ mà công ty vẫn không giải quyết chế độ cho chị thì chị sẽ làm đơn khiếu nại gửi lên công ty.

Thứ hai : Mức hưởng bảo hiểm y tế của chị

Trong trường hợp này là chị sinh con không đúng với nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, căn cứ vào quy định tại điều 21 của Luật hiểm y tế 2014 thì mức hưởng của chị như sau :

"Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016".

Như vậy trong trường hợp này nếu như bạn đăng ký khám chữa bệnh không đúng như nơi khám chữa bệnh ban đầu mà không có giấy giới thiệu hoặc giấy chuyển tuyến mà chị là điều trị tại bệnh viện Việt Pháp đây là bệnh viện tuyến trung ương thì mức hưởng của chị là 40%. Ở đây công ty chi trả cho chị 80% thì chị cần xem lại xem mình có thuộc đối tượng thuộc khoản 26, 27, 28 luật bảo hiểm y tế hay không. Nếu không thuộc thì công ty đã chi trả sai cho chị, cao hơn so với mức luật định.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê