1. Tai nạn lao động là gì ? Chế độ trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động ?

Luật Minh Khuê, hỗ trợ khách hàng về vấn đề tai nạn lao động, nhằm giúp giúp người lao động hiểu được trường hợp nào thì được coi là tai nạn lao động, và trong thời gian bị tai nạn lao động thì người lao động được hưởng quyền lợi gì

Tai nạn lao động là gì ? chế độ trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn chế độ tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn cho bạn như sau:

Bộ luật lao động 2012 quy định về tai nạn lao động như sau:

" Điều 142. Tai nạn lao động

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ."

Ngoài ra tai nạn lao động còn được hướng dẫn tại nghị định 45/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:

a) Tai nạn lao động chết người;

b) Tai nạn lao động nặng;

c) Tai nạn lao động nhẹ.

4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động.

Sau khi được xác định là gặp tại nạn lao động thì người lao động được hưởng các quyền lợi sau:

" Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Theo đó khi bị tai nạn thì người lao động được hưởng các quyền lợi như sau:

- Được trả đầy đủ tiền lương trong thời hạn phải nghỉ việc để điều trị.

- Mọi khoản phí điều trị sẽ do cơ quan y tế và người sử dụng lao động đồng chi trả.

- Được người sử dụng lao động bồi thường tùy thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, nếu việc xảy xa tai nạn lao động không phải do lỗi của người lao động.

- Đườ hưởng trợ cấp tai nạn lao động nếu đáp ứng được các quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

" Điều 43. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đườnghợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này."

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn cho e được rõ, nếu trong lúc làm việc người công nhân bị trầy xướt hoặc đứt tay nhẹ, chỉ cần sử dụng băng cá nhân thôi. Vì bên e công ty sản xuất thức ăn có sử dụng kéo trong lúc làm việc, nhưng chỉ trầy xướt nhẹ thôi. e k biết trường hợp này có gọi là tai nạn lao động hay không. Nếu là tai nạn lao đông thì mình sẽ làm những thủ tục gì, nhờ luật sư tư vấn giúp e. Em cám ơn

Trường hợp của bạn bị trầy xước tay nhẹ trong quá trình làm việc thôi, nếu theo quy định về khái niệm tai nạn lao động là gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận nào thì trường hợp này vẫn được xác minh là tai nạn lao động. Tuy nhiên để nói về việc bồi thường từ người sử lao động hay từ cơ quan bảo hiểm xã hội thì liệu bạn có đáp ứng được điều kiện bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hay không khi việc thương tật là nhẹ vậy. Nếu tỉ lệ suy giảm khả năng lao động là dưới thì bạn cũng không được hưởng bồi thường gì hết.

Kính chào Luật sư Minh Khuê. Tôi có một vấn đề rất mong muốn được luật sư giải đáp giúp: Công ty tôi có một công nhân đang làm việc thì bị mệt trong người, ông ta đi nghỉ ngơi và sau đó bị tai biến. bạn làm việc chung phát hiện và công ty tôi đã đưa đi cấp cứu nhưng không kịp, dẫn đến tử vong. vậy cho hỏi luật sư đây có phải là tai nạn lao động hay không? và luật sư có thể cho tôi hướng giải quyết tình huống này tốt nhất không? Rất mong được sự giúp đỡ từ luật sư. Kính chào và chúc luật sư sức khỏe!

Nếu tai nạn này xảy ra trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc thì được xác định là tai nạn lao động. Người đó tử vong thì bên bạn phải bồi thường cho thân nhân của họ theo quy định của bộ luật lao động trên với mức bồi thường ít nhất bằng 30 tháng lương theo hợp đồng lao động.

Với trường hợp người lao động chết thì nếu công ty bạn có tham gia bảo hiểm xã hội cho họ thì họ còn được hưởng trợ cấp tuất từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thưa luật sư, Bạn tôi làm cho 1 công ty trong quá trình làm đã bị sơ ý dẫn đến bị tai nạn đứt 1 cánh tay trái, khi sẩy ra tai nạn công ty đã lo mọi chi phí sơ cứu và cấp cứu đến khi bạn tôi ổn định. xin hỏi luật sư trong trường hợp của ban tôi thì phía công ty phải bồi thường những gì cho ban tôi ( Công ty Không tham gia bảo hiểm gì cho người lao động) bạn tôi đang nuôi 3 con nhỏ, xin hỏi Công ty có phải chi trả tiền nuôi con ban tôi đến năm 18 tuổi không ? Xin cám ơn

Trường hợp này thì bạn của bạn được hưởng các quyền lợi sau:

- Được công ty và cơ sở y tế thanh toán toàn bộ phí cứu chữa

- Được trả lương đầy đủ trong thời hạn nghỉ việc để điều trị

- Vì trường hợp này là do lỗi của người lao động nên bạn ấy sẽ được công ty bồi thường ít nhất một khoản bằng 40% mức bồi thường đối với trường hợp bạn ấy không có lỗi, tùy thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của bạn ấy

Về bên phía cơ quan bảo hiểm xã hội thì bạn ấy được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:

- Đầu tiên bạn ấy được giám định tỷ lệ thương tật

- Sau đó tùy thuộc vào tỷ lệ thương tật thì bạn ấy có thể được hưởng trợ cấp tai nạn một lần hoặc trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, theo quy định sau:

" Điều 46. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 47. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tai nạn lao động và các quyền lợi mà người lao động được hưởng ?

2. Trợ cấp được hưởng khi chết do tai nạn lao động tại nơi làm việc

Thưa luật sư: Cháu tôi đi trực đêm đến khi đổi ca trực thì đồng nghiệp phát hiện cháu tôi bất động, họ đưa đi bệnh viện cấp cứu nhưng đã muộn bác sĩ xác nhận bệnh nhân chết nên người nhà đưa về làm đám ma và chôn cất. Vây tôi xin hỏi trong trường hợp này gia đình có được công ty trợ cấp gì không khi nguyên nhân chết được xác định là do lỗi thuộc về công ty ?
Xin thành thật cảm ơn!

Trợ cấp được hưởng khi chết do tai nạn lao động tại nơi làm việc

Luật sư trả lời:

Điều 144 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Và Điều 145 Bộ luật Lao động năm 2012 về quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghê nghiệp:

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp này công ty phải chi trả cho gia đình người lao động ít nhất bằng 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động giữa cháu bạn và công ty đã ký kết.

Ngoài ra, nếu cháu bạn có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở theo quy định tại Điều 51 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về hưởng trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động: "Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở." và Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng cháu của bạn chết (Khoản 2 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm nội dung: Tai nạn lao động do lỗi của người lao động thì công ty có phải chịu trách nhiệm bồi thường ?

3. Có được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động suốt đời không ?

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê. Người nhà tôi sinh năm 1962. Năm 1982 đi lao động tại Bungari theo hợp đồng lao động với Bộ xây dựng. Đến năm 1988 bị tai nạn Lao động tại công trường và phải nằm viện mất 29 ngày sau đó mới trở lại làm việc bình thường (có biên bản tai nạn lao động; Phiếu chuẩn bệnh của bệnh viện).
Đến năm 1991 tôi hết hợp đồng lao động và về nước được Cục quản lý lao động ngoài nước duyệt trợ cấp thôi việc với số tiền 1.700.000đ. Hiện nay sức khỏe yếu do ảnh hưởng của tai nạn lao động tại Bungari.
Vậy tôi xin hỏi Công ty Luật Minh Khuê tôi có được hưởng trợ chế độ trợ cấp tai nạn lao động suốt đời không? Nếu được thì thủ tục hồ sơ cần gồm những giấy tờ gì?
Xin trân trọng cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê!

Có được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động suốt đời không?

Trả lời:

Trường hợp này của người nhà bạn do đã xin nghỉ việc từ năm 1991. Thời điểm đó chưa có Luật Bảo hiểm xã hội (có từ 16/2/1995) nên nếu người nhà bạn đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động rồi thì sẽ không được hưởng nữa, vì có thể là tỷ lệ thương tật chưa đến mức phải trợ cấp hàng tháng mà đã hưởng trợ cấp một lần.

Nếu người nhà bạn đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng mà vẫn chưa được hưởng chế độ:

Theo Công văn 843/LĐ-TBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định:

"3. Người bị tai nạn lao động trước ngày 1/1/1995 chưa được giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết như sau:

a) Những trường hợp đã được giám định thương tật trước ngày 1/1/1995 thì căn cứ vào thời điểm bị tai nạn lao động được giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 hoặc Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ. Trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày có kết quả giám định thương tật."

Mà theo quy định của Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 chỉ quy định về trợ đối với trường hợp mất sức lao động hoặc chết do tai nạn lao động.

Trường hợp này để biết có được giải quyết chế độ hay không thì người nhà bạn cần liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Tham khảo thêm: Hồ sơ cần thiết để giám định thương tật do tai nạn lao động?

4. Nghĩa vụ trợ cấp của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động ?

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi: Trường hợp của anh trai em có nộp bảo hiểm tại công ty. Khi đi làm bị tai nạn gẫy tay và đi viện. Sau đó thanh toán tổng chi phí hết 20 354 000. Trong đó viện phí là hết 4 876 000. Bảo hiểm thanh toán 80% viện phí. Số còn lại là tiền thuốc men và chi phí mổ ngoài. Vậy anh trai em được công ty đang làm thanh toán như thế nào?
Em cảm ơn!

Nghĩa vụ trợ cấp của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 144 và 145 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm: thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế, trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động và bồi thường cho người lao động.

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Về bồi thường tai nạ lao động: Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định:

"Điều 3. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Đối tượng được bồi thường:

a) Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

b) Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, thì được bồi thường trong các trường hợp sau:

- Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp theo kết quả thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế).

2. Nguyên tắc bồi thường:

a) Việc bồi thường đối với người lao động bị tai nạn lao động được thực hiện từng lần. Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;

b) Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện từng lần theo quy định sau:

- Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu;

- Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.

3. Mức bồi thường:

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}

Trong đó:

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%."

Về trợ cấp tai nạn lao động, Điều 4 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định:

"Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động

1. Người lao động bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

a) Tai nạn lao động mà nguyên nhân xảy ra tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động;

b) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn).

2. Nguyên tắc trợ cấp: Việc trợ cấp được thực hiện từng lần; tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

3. Mức trợ cấp:

a) Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;

b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bảng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

Ttc = Tbt x 0,4

Trong đó:

- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương)."

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Quy định về trợ cấp nhận được khi bị tai nạn lao động ?

Thưa luật sư, con tôi làm công nhân mức lương hằng tháng là 2,5 triệu đồng. nhưng sau đó bị tai nạn lao động mất 45 % sức khỏe. vậy xin hỏi mức lương trợ cấp mà con tôi nhận được là bao nhiêu ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quy định về mức trợ cấp con bạn được hưởng tại Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Con bạn bị mất 45% sức khỏe, vậy sẽ được 30% + (45-31)x2% = 58% mức lương cơ sở theo quy định là 1.210.000 đồng . Ngoài khoản trợ cấp này con bạn còn được hưởng thêm trợ cấp tính theo số năm đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động/ Do bạn không cung cấp thông tin nên bạn vui lòng dựa vào điểm b khoản 2 Điều 49 trên để tính mức trợ cấp thêm của con trai bạn

>> Bài viết tham khảo thêm: Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Bị tai nạn lao động sẽ được trợ cấp những khoản tiền nào?

Thưa luật sư! Em trai em năm nay sn 1993 vào làm công ty xây dựng đươc 1 thời gian ngắn. Nhưng có bảo hiểm tai nạn do công ty đóng. Hiện đang làm khâu lắp ráp sắt trong công trình. Vào 1 buổi trưa,đang làm ở công trình xây dựng, đang làm việc dưới tháp sắt. 1 xếp nam tên a sai em trai em trèo lên tháp sắt cao 7-8 mét để cột gốc sắt cố định vào dàn thép.

Em trai em trèo lên và đứng cột. Ở phía dưới thì 1 xếp nam tên b kêu 1 lính tháo dây trụ đỡ sàn,vị trí sàn em trai em đang đứng để làm việc. Hậu quả là em trai em bị rớt dàn xuống đất khi đang làm việc trên cao. 2 xếp có đứng ra chịu trách nhiệm và hứa là công ty sẽ lo tất cả chi phí tai nạn này. Em trai em té bị gãy xương đầu gối,không biết đứt dây chằng chân không,tại đợi chụp imray chân. Sau khi chuyển vào bệnh viện đa khoa long khánh thì bác sĩ bảo mổ chân không được vì không có thiết bị trợ tim,bác sĩ bảo em trai em bị bệnh tim.

Nhưng từ bé giờ gia đình em không biết em trai em bị bệnh như vậy. Và chuyền típ xuống bệnh viện đa khoa khánh tâm. Thì bác sĩ bảo mổ không được phải môt tim xong,mới mổ chân được. Bây giờ gia đình em rất khó khăn. Không biết phải làm sao nữa. Lỡ công ty không lo,thì gia đình em biết tính sao. Trong khi mọi chiện đều diễn ra ở công ty và đều do 2 xếp nam gây ra. Và công ty có hứa lo tất cả cho em trai em.

Vậy xin nhờ luật sư giúp dùm em. Nếu công ty không lo cho em trai em,thì em có thể khởi kiện không. Và công ty sẽ lo tất cả chi phí ca mổ tim và chân khong. Vì không mổ tim thì khong mổ chân được. ?

Xin luật sư giúp em. Em cảm ơn trước ạ !

Bị tai nạn lao động sẽ được trợ cấp những khoản tiền nào?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất:

Tai nạn lao động tức là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Đồng thời, chúng tôi xác định tai nạn lao động mà em trai bạn gặp phải không phải là tai nạn do lỗi của em trai bạn.

Trường hợp của em trai bạn bị gãy xương đầu gối do tai nạn lao động, thì sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp từ công ty và cơ quan bảo hiểm như sau:

* Về phía công ty:

Căn cứ theo Điều 144 Bộ luật lao động 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể là:

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Và tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012 quy định về quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là:

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Do đó, trong trường hợp này, công ty phải trả ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho em trai bạn.

* Về phía cơ quan bảo hiểm:

- Theo Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là:

Điều 46. Trở cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

- Đồng thời, theo quy định tại Điều 47Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng như sau:

Điều 47. Trở cấp hàng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động của Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

=>> Như vậy, trường hợp của em trai bạn được công ty bồi thường. Do đó, nếu công ty không bồi thường thì em bạn có thể nhờ Công đoàn cơ sở, Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án đứng ra bảo vệ, giải quyết bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho em trai bạn.

Vấn đề số 2, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Tóm lại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được đặt ra khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự và đã gây ra thiệt hại. Một người chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự khi người đó có lỗi, do vậy việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ phải dựa trên các cơ sở trên. Chúng tôi nhận thấy rằng: lỗi của người sếp B mà bạn nói đến là lỗi cố ý, biết việc em trai bạn trèo lên giàn giáo cao nguy hiểm như vậy mà vẫn sai người tháo giàn giáo để mặc cho hậu quả xảy ra là em trai bạn có thể ngã từ trên cao xuống bị thương, thậm chí còn có thể tử vong. Người sếp B coi thường tính mạng, sức khỏe của người khác. Nên người sếp B phải bồi thường thiệt hại là toàn bộ khám chữa bệnh cho em trai bạn theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội về tiền trợ cấp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê