1. Thanh toán tiền bảo hiểm y tế đối với chế độ thai sản như thế nào ?

Xin chào luật sư! Tôi là công chức cấp xã có thời gian tham gia BHYT và BHXH trên 3 năm, Tháng 6/2016 vừa qua tôi sinh em bé nên nghỉ thai sản, khi đó tôi được BHXH chi trả tiền cho 6 tháng thai sản là 16.238.000đ.
Ngoài ra tôi không được hưởng tiền lương hàng tháng, như vậy chế độ thai sản dành cho tôi có đúng không? Trong 6 tháng trước khi nghĩ thai sản tôi hưởng 2 mức lương khác nhau (4 tháng hưởng hệ số 1,86, 2 tháng hưởng hệ số 2,34) thêm 1 vấn đề nữa là khi tôi nằm bệnh viện tuyến huyện để sinh bé chi phí là 1.653.000đ, nhưng tôi phải thanh toán gần 700.000đ, phòng tôi nằm là phòng thường, không phải phòng dịch vụ, tôi đi đúng tuyến.
Như vậy cách tính thanh toán của BHYT có đúng với mức mà tôi được hưởng không ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi để tôi hiểu rõ hơn. Xin chân thành cảm ơn.

Thanh toán tiền bảo hiểm y tế đối với chế độ thai sản như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 2 và Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, thì trường hợp của bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Như bạn cung cấp thông tin thì ngoài BHXH bạn được hưởng thì bạn không được hưởng tiền lương hàng tháng. Như vậy là đúng so với quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 155, Bộ Luật lao động năm 2012:

"1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động."

Căn cứ vào Điều 38, 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

" Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội"

Theo đó thì pháp luật hiện hành chỉ quy định lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được hưởng các chế độ theo luật bảo hiểm xã hội mà không quy định người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản. Như vậy, ngoài khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả bạn không được nhận thêm một khoản nào khác nữa hay nói cách khác là bạn không được hỗ trợ lương hàng tháng trong thời gian nghỉ thai sản (Trừ khi công ty bạn đang làm việc có chính sách hỗ trợ hoặc trả lương cho trường hợp này).

Căn cứ Điều 39 Luật BHXH năm 2014:

"Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.". Như vậy, Mức bạn được hưởng là:

[( 2,34 * 4 + 1,86 * 2 )* 1.210.000 ] * 6 Tháng= 14.665.000 đồng.

Vấn đề bạn sinh bé chi phí là 1.653.000đ, và phải phải thanh toán gần 700.000đ thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bệnh viện bạn nằm thuộc loại nào, dịch vụ của bệnh viện đó, cơ sở vật chất của viện đó, dịch vụ mà bệnh viện đó cung cấp,...nên không có quy định cụ thể về viện phí này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Nghỉ việc trước 7 tháng có được hưởng thai sản không ?

Thưa luật sư! Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 11/2016 đến nay. E mang thai dự sinh vào ngày 20/08/2018. Em viết đơn thôi việc ở công ty vào ngày 31/01/2018. Cho e hỏi e có được hưởng chế độ thai sản gì không ạ. Nếu được em cần những hồ sơ gì để nộp lên bảo hiểm ạ ? Em cảm ơn nhiều.

Nghỉ việc trước 7 tháng có được hưởng thai sản không?

Trả lời:

- Về chế độ thai sản

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Căn cứ vào quy định trên, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh vào ngày 20/08/2018 và bạn đã nghỉ việc vào ngày 31/01/2018.

Thời gian 12 tháng của bạn được xác định là từ tháng 08/2017 đến tháng 07/2018, trong khoảng thời gian này bạn đã đóng được 06 tháng BHXH (tháng 8, 9, 10, 11, 12/2017 và tháng 01/2018). Vì vậy bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc như sau:

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết hồ sơ cho bạn thì phải nêu rõ lý do, nếu không nêu rõ lý do hoặc lý do không đúng quy định của pháp luật, bạn có quyền khiếu nại theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mới ?

Thưa Luật sư, Luật sư cho em hỏi. Em có tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc trong cơ quan nhà nước từ tháng 12/2012 đến hết tháng 12/2014. Tháng 01 năm 2015 theo quy định mới thì người lao động hợp đồng như em bị chuyển từ chế độ bảo hiểm bắt buộc sang chế độ đóng tự nguyện đến nay. Tháng 03/2015 em có thai và dự sinh vào 16/12/2015.

Xin hỏi luật sư, trường hợp như e đã nêu ở trên có được hưởng chế độ thai sản cho thời gian em tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc không ạ? Em xin cảm ơn!

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định mới ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hộiNghị định số 152/2006/NĐ-CP Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như bạn nêu thì từ tháng 1/2015 đến nay bạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nên căn cứ vòa các điều kiện trên thì bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vì Bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ thai sản và thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không đáp ứng được các điều kiện trên để được hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Có được hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc không ?

Kính thưa Luật sư! Hiện nay tôi đang mang thai tháng thứ 3, tôi đóng bảo hiểm từ 1/6/2014 đến nay. Nhưng do mang bầu sức khỏe của tôi rất kém, tôi muốn nghỉ việc luôn (ngừng đóng bảo hiểm) để ở nhà nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe. Vậy lúc tôi sinh con tôi có được hưởng chế độ thai sản không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại khoản 4 điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản :

"2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Căn cứ vào các quy định trên, nếu như bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 điều 31 luật BHXH 2014.

Hoặc theo khoản 3 điều 31 thì điều kiện để chị được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ dưỡng sinh là :

+ Đóng Bảo hiểm xã hội đủ 12 tháng trở lên;

+ Đóng Bảo hiểm xã hội đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con;

+ Chị có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là phải nghỉ dưỡng sức trước khi sinh.

Trong trường hợp này nếu như bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản, mà không cần phải trong thời gian làm việc và bạn sinh con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

5. Tư vấn về chế độ thai sản, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp ?

Thưa luật sư, cho Em hỏi một số vấn đề như sau:

1. Em đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 06/2011 đến ngày 30/02/2014 thì nghỉ việc không đóng nữa, hiện Em đang mang thai, dự sinh ngày 05/01/2016. Vậy Em có được hưởng chế độ thai sản hay không? Thời hạn làm thủ tục để hưởng chế độ thai sản là bao lâu? Thủ tục bao gồm hồ sơ gì và nộp ở đâu? Hiện tại Em đã nghỉ việc, vậy Em được hưởng trợ cấp thai sản mấy tháng ? Và hình thức nhận tiền trợ cấp?

2. Lúc nghỉ em không làm trợ cấp thất nghiệp (vì không biết và một phần vì lu bu), nếu giờ em muốn xin trợ cấp thất nghiệp có được không? Thủ tục và mức hưởng như thế nào?

3. Hiện em đang học đại học chính quy năm 2 tại một trường tư và có tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ. Vậy Em có được dùng thẻ BHYT này khi sinh không? (Bảo hiểm dành cho sinh viên). Nếu được, sau khi sinh xong Em nộp hồ sơ gồm những gì và ở đâu? Thẻ bảo hiểm y tế khám ở Bệnh viện Hoàn Mỹ nhưng Em dự sinh là ở Bệnh viện Phương Châu (do chồng em đi làm và mua bảo hiểm thai sản của BH Bảo Việt) , vậy mức được hưởng là bao nhiêu? Vì những chị đồng nghiệp của chồng em thì cũng tham gia bảo hiểm y tế ( tại Bệnh viện TW thành phố Cần Thơ) và mua bảo hiểm thai sản của Bảo Việt.

4. BHXH đã đóng có được bảo lưu không? Tự động bảo lưu cho tới khi Em tìm việc ở 1 công ty khác hay phải làm thủ tục gì khác nữa không? (hiện sổ BH xã hội em đang giữ). Mong công ty luật Minh Khuê trả lời chi tiết trường hợp giúp Em để Em hoàn thành hồ sơ thật tốt.

Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Câu 1. Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Trong trường hợp của bạn, bạn không được hưởng chế độ thai sản căn cứ vào khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2006.

Câu 2. Căn cứ Luật việc làm 2013 , Điều 49 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Câu 3. Trường hợp của bạn được hưởng BHYT căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung một số điều số 46/2014/QH13

"Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;..."

Tuy nhiên, bạn khám, chữa bệnh không đúng cơ sở khám chữa bệnh ban đầu nên mức hưởng BHYT của bạn như sau (theo khoản 3 Điều 7 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC):

"3. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc khám bệnh, chữa bệnh không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (trừ trường hợp cấp cứu) thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng quy định tại Điều 21 Luật bảo hiểm y tế như sau:

a) 70% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

b) 50% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

c) 30% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng Đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn."

Thủ tục thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT quy định như sau (Trích Điều 19, Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009), Luật bảo hiểm y tế 2008Nghị định số 62/2009/NĐ-CP:

(1) Hồ sơ đề nghị thanh toán:

a) Giấy đề nghị thanh toán của người bệnh có thẻ BHYT (lập theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành);

b) Thẻ BHYT (bản sao);

c) Giấy ra viện hoặc hồ sơ bệnh án (bản chính hoặc bản sao);

d) Các chứng từ hợp lệ (đơn thuốc, sổ y bạ, hóa đơn mua thuốc, hóa đơn thu viện phí và các chứng từ có liên quan khác);

đ) Trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, ngoài các giấy tờ quy tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, phải có ý kiến của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương xác nhận về tình trạng bệnh và hướng điều trị;

e) Trường hợp được cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài, ngoài các giấy tờ quy tại các điểm a, b, c, d nêu trên, phải có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài;

Trường hợp hồ sơ, chứng từ viết bằng ngôn ngữ nước ngoài, phải dịch sang ngôn ngữ Việt Nam có công chứng.

(2) Thời hạn thanh toán:

Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố; trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế của tỉnh khác và khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, BBXH có trách nhiệm thẩm định và thanh toán cho người bệnh.

Câu 4. Căn cứ Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội “Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội”
Như vậy, nếu bạn chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì bạn được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Sau khi công ty cũ nơi bạn đã công tác tiến hành các thủ tục chốt sổ bảo hiểm và trả sổ lại cho bạn thì cho đến khi bạn tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trước đây của bạn được bảo lưu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn về hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, thưa luật sư hiện nay tôi đang có một vấn đề thắc mắc về chế độ hưởng thai sản sau khi sinh mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Tôi đi làm tháng 8/2011, đến tháng 8/2012 tôi là công chức cấp xã. Tháng 5/2013 tôi được cơ quan đưa đi học chính trị tập trung 2 năm. trong thời gian đi học tôi vẫn được cơ quan trả lương đầy đủ như đi làm và tháng 12/2013 tôi sinh con. Do việc học tập trung nên khi con tôi được 4 tháng tuổi tôi có làm đơn trình lãnh đạo UBND ký cho tôi được đi học trước thời gian nghỉ hậu sản và tôi được chấp thuận cho đi học trở lại. về phần tiền nghỉ thai sản tôi được lãnh 14.932.911 đồng trong khi mức lương tôi là 2.34 và tôi có làm đơn xin nghỉ dưỡng sức 07 ngày ( vì tôi sinh mổ) tôi được hưởng 2.012.500 đồng..Đến ngày 29/10/2015 BHXH huyện yêu cầu truy thu lại số tiền 2.012.500 đồng của tôi với lý do đã chi sai và giải thích rằng nếu tôi hưởng tiền nghỉ dưỡng sức thì tháng đó cơ quan không được trả lương cho tôi. Vậy tôi xin tư vấn các câu hỏi như sau:

1/ Với mức lương 2.34 của tôi khi nghỉ hậu sản được tính là 2.34x1150+ (1150x2)x6=18.446.000 đồng nhưng tôi chỉ được nhận 14.932.911 đồng là đúng hay sai vì khi tôi hỏi BHXH thì được trả lời số tiền 3.513.09 bị trừ lại do kinh phí BHXH được giữ lại đơn vị theo quy định?.

2/ việc BHXH huyện truy thu lại tiền nghỉ dưỡng sức 2.012.500 đồng có đúng với luật quy định không?

3/ trong thời gian tôi đi học sớm 2 tháng so với thời gian nghỉ thai sản tôi có được UBND xã chi trả tiền lương cho tôi không?

kính mong nhận được sự hồi đáp của luật sư tôi thành thật biết ơn!

Người gửi: K.S

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp tôi xin được tư vấn như sau:

1. Vấn đề 1:

Theo thông tin bạn cung cấp mức lương 2.34 của bạn khi nghỉ hậu sản được tính là 2.34x1150+ (1150x2)x6=18.446.000 đồng nhưng bạn chỉ được nhận 14.932.911 đồng là sai vì theo quy định tại khoản 1 điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định như sau:

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trong trường hợp của bạn bạn sẽ được hưởng100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có nghĩa là bạn sẽ được nhận đủ 18.446.000 đồng và không có quy định nào quy định việc giữ lại tiền nghỉ thai sản của người lao động do kinh phí bảo hiểm xã hội được giữ lại đơn vị cả.

2.Vấn đề 2.

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Theo quy định tại khoản 1 và 2 điều trên thì bạn đươc nghỉ từ 5 đến 7 ngày để nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe những ngày bạn nghỉ bạn vẫn được hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.Như vậy cơ quan bảo hiểm vẫn phải trả cho bạn số tiền bạn nghỉ trong 7 ngày này ,việc BHXH huyện truy thu lại tiền nghỉ dưỡng sức 2.012.500 đồng của bạn là trái với quy định pháp luật.

3.Vấn đề 3.

Điều 36. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này

Theo quy định này thì khi bạn đi học sớm hơn 2 tháng so với thời gian nghỉ thai sản thì ngoài tiền lương của những ngày làm việc bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê