1. Thời gian nghỉ thai sản có được tính để trả trợ cấp thôi việc?

Thưa Luật sư, thời gian nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc? Xin cảm ơn Luật sư!
Người gửi: PTH Lan

Tư vấn luật lao động, gọi 1900.6162

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thời gian bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trong thời gian này người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng bảo hiểm.

Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian làm việc để trả trợ cấp thôi việc.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Căn cứ vào điều 14 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động có quy định như sau:

"Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại Khoản 10 Điều 36, Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động."

Căn cứ vào điều 48 của Bộ luật lao động năm 2012Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Luật sư tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Chào luật sư ! E tham gia BHXH từ tháng 7/2013 đến tháng 4/2015 em nghỉ việc. Khi đó e đã có thai được 2 tháng. Vậy luật sư cho e hỏi là trường hợp của e có được hưởng chế độ thai sản không ạ ? Cám ơn luật sư!
Người hỏi: Thanh Hiền

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật về bảo hiểm, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp

sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Trường hợp của bạn vì không biết bạn dự sinh là khi nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Bạn đối chiếu với quy định trên của pháp luật vào trường hợp của mình nếu trong thời gian 12 tháng trước khi sinh mà bạn đóng từ đủ 6 tháng BHXH trở lên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Sau khi sinh con nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều 113 Luật BHXH quy định gồm có:

Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Theo quy định trên, bạn nộp Giấy chứng sinh của con cho người sử dụng lao động để người sử dụng lao đồng hoàn thiện hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

3. Chồng có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không ?

Xin chào Luật sư, tôi có một vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Tôi tham gia bảo hiểm xã hội được 2 tháng, vợ tôi không tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy khi vợ tôi sinh tôi có được hưởng trợ cấp thai sản một lần không?

Trân trọng cảm ơn!

Cha hưởng chế độ thai sản

Luật sư trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con đối với nam, cụ thể:

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuội con nuôi

.....Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều kiện để lao động nam được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con là người vợ không tham gia bảo hiểm xã hội, ngoài ra Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định hướng dẫn cụ thể:

Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

...2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

Do bạn không tham gia đủ 06 tháng trở lên trước khi con nên bạn sẽ không được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Thắc mắc về chế độ thai sản ?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp: Em đóng bảo hiểm được 3 tháng rồi mà giờ em đã có bầu 2 tháng. Công ty em quy định 2 năm mới sinh con mà em mới ký hợp đồng 3 tháng, giờ có em bé công ty ép em nghỉ việc ? Nếu em nghỉ việc và tự em đi đóng bảo hiểm cho được 6 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Cảm ơn luật sư!

Thắc mắc về chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động về nghỉ việc gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, việc công ty bạn ép bạn nghỉ việc khi bạn đang mang thai.

Điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

"3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.".

Như vậy, việc công ty ép bạn nghỉ việc là trái quy định của pháp luật. Với hành vi này công ty có thể bị xử phạt theo điều 18, Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

"2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

[...]

e) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;".

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể nhờ Công đoàn công ty can thiệp hoặc gửi đơn đến Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án yêu cầu giải quyết.

Thứ hai, bạn có thể tự mình đóng bảo hiểm tiếp để được hưởng thai sản ?

Theo chúng tôi hiểu thì bạn muốn đóng bảo hiểm tự nguyện để hưởng chế độ này. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý theo điều 4, khoản 2, Luật bảo hiểm xã hội 2006 (văn bản mới: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)thì :

"2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.".

Như vậy, bảo hiểm xã hội tự nguyện không thanh toán chế độ thai sản. Theo đó, muốn được hưởng thai sản thì bạn phải tham gia ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 3 tháng trở lên để tiếp tục đóng bảo hiểm cho " đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh" thì mới đủ điều kiện hưởng thai sản ( theo điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 ).

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

5. Tư vấn về việc có được hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: tôi làm việc cho 1 công ty và đã đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian làm việc tại công ty được khoảng 1 năm. Tới tháng 4/2015 thì tôi nghỉ việc (trong thời gian tôi nghỉ việc ở công ty thì công ty cũng ngừng đóng bảo hiểm cho tôi) và tới tháng 7/2015 thì tôi sinh em bé. Vậy xin cho tôi hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.M

Tư vấn về việc có được hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản được quy định cụ thể tại điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì bạn cung cấp thông tin rằng bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được khoảng 1 năm đến 4/2015 bạn thôi việc có nghĩa là bạn bắt đầu tham gia bảo hiểm khoảng tháng 5/2014. Bạn sinh em bé vào tháng 7/2015, trong thời gian 12 tháng trước khi sinh 8/2014-7/2015 thì bạn đã đóng bảo hiểm được 9 tháng (> 6 tháng). Do đó, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định nêu trên.

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

7. Hồ sơ đối với các khoản 1, 2, 3, 4, 5 có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD).

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty luật Minh Khuê! Trân trọng./.

6. Đang đóng bảo hiểm xã hội thì nghỉ việc liệu có được hưởng chế độ thai sản không ?

Thưa luật sư, luật sư cho em hỏi: Em tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 10 năm 2015, đến tháng 2 năm 2017 thì Em xin nghỉ việc. Đến ngày 10 tháng 06 năm 2017 E sinh bé. Vậy trong trường hợp của Em, Em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Cảm ơn luật sư!

Đang đóng bảo hiểm xã hội thì nghỉ việc liệu có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản gồm:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng .Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.Như vậy, bạn nghỉ trước sinh là 4 tháng( từ tháng 2 đến tháng 6)

Như vậy, bạn có quyền được hưởng chế độ thai sản nhưng thời gian tính hưởng chế độ thai sản kể từ thời điểm đủ 02 tháng trước khi sinh

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê