1. Thủ tục nhận tiền bảo hiểm thai sản khi nghỉ việc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đang làm việc tại TPHCM, Tôi đóng bảo hiểm xã hội đã được 6 tháng, đến cuối tháng 11/2015 thì tôi sinh, nhưng đầu tháng 10 là tôi sẽ nghỉ việc luôn tại công ty. Vậy tôi xin hỏi: Xin Luật sư cho biết sau khi sinh xong 6 tháng sau tôi vào lại TPHCM thì tôi cần phải làm những thủ tục gì để được lãnh tiền bảo hiểm thai sản?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.Y

Trừ tiền hợp đồng quảng cáo vào chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Để được hưởng trợ cấp thai sản thì bạn cần làm thủ tục hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) như sau:

"2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao)."

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản của BHXH, bạn cần gửi hồ sơ gồm: Sổ bảo hiểm xã hội, Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con cho công ty bạn đang làm, nơi đang đóng BHXH để công ty để công ty nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đang đóng BHXH, sau đó sẽ quyết toán cho bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.1940. Trân trọng./.

2. Thời gian được chi trả tiền trợ cấp thai sản được tình như thế nào?

Thưa Luật sư! Em đang làm Công ty và đóng bảo hiểm gần 2 năm. nay em đang mang thai được 3 tháng. Nhưng giờ Công ty có thông báo là nghỉ thai sản 6 tháng xong vào làm lại mới nộp giấy tờ để được hưởng chế độ thai sản vậy có đúng luật không ?

Thay vì trước đây nghĩ khoảng hơn 1 tháng nếu mình nộp đủ giấy tờ thì được hưởng chế độ thai sản. Vậy em phải đợi tới lúc vào làm lại như Công ty thông báo hay có cách nào khác không ?

Cảm ơn luật sư nhiều!

Thời gian được chi trả tiền trợ cấp thai sản được tình như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.1940

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 về việc giải quyết chế độ thai sản được thực hiện như sau:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

Như bạn đã biết hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần có giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của em bé. Do đó, việc giải quyết chế độ thai sản có thể thực hiện vào một trong hai thời điểm: sau khi bạn sinh em bé xong hoặc sau khi nghỉ 06 tháng thai sản. Việc công ty thông báo với bạn là sẽ giải quyết chế độ thai sản cho bạn sau khi bạn nghỉ xong 06 tháng cũng hoàn toàn hợp pháp, không có gì là trái pháp luật. Nếu bạn có nhu cầu hưởng chế độ thai sản sớm thì có thể đề nghị công ty giải quyết chế độ thai sản cho bạn ngay sau khi sinh.

Những điều cần lưu ý: Việc công ty giải quyết chế độ thai sản cho bạn sau khi bạn nghỉ xong 06 không hề trái quy định của pháp luật. Nếu bạn có nhu cầu hưởng chế độ thai sản sớm, bạn có thể đề nghị công ty giải quyết sớm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp giấy khai sinh sau bao lâu thì được nhận tiền thai sản ?

3. Trả tiền phụ cấp khi người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản?

Xin được hỏi: Lao động đang công tác tại khu vục có phụ cấp 0,7 và phụ cấp Đảng, đoàn thể 30%, phụ cấp công vụ là 25%. Trong thời gian nghỉ thai sản thì BHXH không phải chi trả khoản này.
Vậy người sử dụng lao động có phải trả các khoản phụ cấp này không? Nếu trả thì căn cứ vào văn bản nào, nếu không có căn cứ thi người sử dụng lao động vẫn trả có được không?

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 186 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 quy định:

"Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ...

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động..."

Khoản 1 Điều 90 Bộ luật lao động quy định:

"Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác..."

Căn cứ vào quy định pháp luật trên thì trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì người sử dụng lao động không phải trả lương, phụ cấp cho người lao động.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tư vấn trả tiền lương khi người lao động nghỉ thai sản ?

4. Trừ tiền hợp đồng quảng cáo vào chế độ thai sản ?

Tôi xin nhờ Công ty Luật Minh Khuê tư vấn cho tôi vấn đề sau: Từ tháng 12/2008 đến tháng 5/2015, tôi làm việc tại cơ quan nhà nước, là hợp đồng lao động xác định không thời hạn. Tháng 11/2013 tôi sinh con. Tháng 12/2013, Bhxh quận Hai Bà Trưng đã chuyển về tài khoản cơ quan số tiền 21 triệu để chi trả chế độ thai sản cho tôi. Do tôi còn thiếu số tiền 6 triệu đồng tiền hợp đồng quảng cáo giữa cơ quan và một doanh nghiệp (hợp đồng quảng cáo do tôi thực hiện).

Lúc đó cơ quan bắt tôi phải làm đơn xin trừ khoản tiền 6 triệu này vào tiền thai sản, tôi buộc phải làm theo nhưng họ vẫn không thanh toán tiền thai sản cho tôi. Tháng 5/2015 tôi nghỉ việc nhưng đến nay cơ quan vẫn không chi trả số tiền thai sản cho tôi. Ngoài ra, trong thời gian làm việc, cơ quan không thanh toán lương:

1/ Tiền lương tháng 6,7,8 năm 2009 2/ Tiền lương tháng 5/2015 (tôi nghỉ việc từ 1/6/2015 nhưng cơ quan không trả lương từ tháng 5/2015). 3/ Tiền lương làm ngoài giờ tháng 1/2010. 4/ Tiền lương thanh toán những ngày không nghỉ phép hàng năm (từ năm 2009 đến tháng 5/2015).

Luật sư cho tôi hỏi:

1/ Việc cơ quan đòi trừ tiền hợp đồng quảng cáo vào chế độ thai sản cho tôi có đúng quy định của pháp luật không?

2/ Tôi có quyền đòi tiền lương và buộc cơ quan phải trả đủ tiền lương những tháng kia và tiền lương những ngày không nghỉ phép, tiền lương làm thêm ngoài giờ không?

Tôi rất mong nhận được sự tư vấn và hồi âm của các Luật sư công ty Luật Minh Khuê! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Việc cơ quan đòi trừ tiền hợp đồng quảng cáo vào chế độ thai sản cho tôi có đúng quy định của pháp luật không?

Theo quy định tại khoản 5, Điều 12, Quyết định 636/QĐ-BHXH:

"5. Trong trường hợp người lao động nhận trợ cấp thông qua người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả đến người lao động trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ khi nhận được tiền và Danh sách theo mẫu C70b-HD do cơ quan BHXH chuyển đến."

Như vậy, theo quy định này, cơ quan bạn phải có trách nhiệm hoàn trả 100% tiền trợ cấp chế độ thai sản cho bạn trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày công ty bạn nhận được tiền và Danh sách theo mẫu C70b-HD do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.

Việc bạn nợ tiền quảng cáo của công ty thì bạn sẽ phải có trách nhiệm tự trả hoặc công ty trừ vào lương của bạn nhưng việc trừ vào lương này phải có sự thỏa thuận, đồng ý của bạn. Bởi lẽ, theo quy định của Bộ luật lao động luôn ưu tiên sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao động, tuy nhiên thỏa thuận đó phải đúng với quy định pháp luật.

2. Tôi có quyền đòi tiền lương và buộc cơ quan phải trả đủ tiền lương những tháng kia và tiền lương những ngày không nghỉ phép, tiền lương làm thêm ngoài giờ không?

Theo quy định tại Điều 47, Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

"1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Theo đó, công ty bạn phải có trách nhiệm chi trả đầy đủ các khoản nợ lương trong thời gian bạn làm việc tại công ty mà công ty chưa thanh toán trong thời hạn 7 ngày làm việc từ ngày chấm dứt hợp đồng, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Ngoài ra, công ty bạn phải hoàn thành thủ tục và trả lại sổ bảo hiểm và những giấy tờ khác mà công ty đã giữ khi hai bên ký hợp đồng lao động. Chính vì vậy, bạn hoàn toàn có quyền đòi các khoản: Tiền lương tháng 6,7,8 năm 2009 2; Tiền lương tháng 5/2015; Tiền lương làm ngoài giờ tháng 1/2010; Tiền lương thanh toán những ngày không nghỉ phép hàng năm (từ năm 2009 đến tháng 5/2015).

Nếu công ty không chịu chi trả, bạn có thể làm đơn lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu họ xem xét và giải quyết. Theo quy định tại Điều 200 và Điều 201 Bộ luật Lao động năm 2012 thì bạn phải gửi đơn yêu cầu hòa giải lên Hòa giải viên lao động. Nếu hòa giải không thành mới có thể gửi hồ sơ lên yêu cầu cơ quan Tòa án xem xét, giải quyết, cụ thể:

"Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

5. Công ty nợ tiền bảo hiểm thì có được hưởng chế độ thai sản không?

Chào anh/chị luật sư. Cho em hỏi: Em đăng ký BHXH từ 3/2014 đến nay. Em sinh em bé tháng 11/2014. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không? Và công ty còn nợ tiền bảo hiểm từ 1/2015. Như vậy nếu em được hưởng chế độ bảo hiểm rồi thì em có được nhận tiền không?
Em cảm ơn !!!

>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội gọi: 1900.1940

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đóng BHXH từ 3/2014, 11/2014 bạn sinh con, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bắt đầu từ tháng 12/2013 đến tháng 11/2014 bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tư vấn xử lý nhân viên không được hưởng chế độ thai sản vì công ty nợ BHXH ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Nghỉ việc có được nhận tiền bảo hiểm thai sản không?

Chào luật sư Minh Khuê , mình có trường hợp này: Mình bắt đầu đóng bảo hiểm tại công ty từ tháng 6/2015, đóng liên tục đến tháng 11/2015. Do 1 số lý do mình có ý định làm hết tháng 11/2015 sẽ xin nghỉ. Ngày dự kiến sinh bé của mình là 4/3/2016. Vậy nếu nghỉ việc mình có được nhận tiền bảo hiểm thai sản không? Nếu có thì mình cần làm những thủ tục gì?
Cảm ơn bạn

Luật sư tư vấn:

Do ngày dự kiến sinh của bạn là vào ngày 4/3/2016 cho nên sẽ áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014, có hiệu lực vào ngày 1/1/2016.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

" 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Như vậy, để được hưởng bảo hiểm thai sản thì bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Ngày dự kiến sinh của bạn là ngày 4/3/2016, cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được xác định từ tháng 3/2015 đến tháng 2/2016. Trong khoảng thời gian này bạn có 6 tháng đóng bảo hiểm nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Thủ tục hưởng thai sản :

Sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản, hồ sơ bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cách tính nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh KHuê