1. Trường hợp đã đóng bảo hiểm 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Có phải mọi trường hợp đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng đều được hưởng thai sản không ? Luật Minh Khuê sẽ tư vấn và giải đáp một số vướng mắc thường gặp của lao động nữ đối với chế độ thai sản:

Trường hợp đã đóng bảo hiểm 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn quy định về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Kính gửi luật sư, tôi bắt đầu làm việc tại công ty từ ngày 26/8/2015 nhưng do 2 tháng thử việc nên chính thức kí hợp đồng mức lương đóng bảo hiểm 5.000.000đ từ ngày 26/10/2015 nhưng đến ngày 20/4/2016 tôi có xin nghỉ tại công ty. Hiện giờ tôi mới biết mình mang thai và dự sinh khoảng 12/2016. Xin hỏi luật sư trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Và thủ tục làm như thế nào ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn.
Em chào Luật sư ! Em muốn hỏi luật sư về điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản. Em làm ở công ty từ năm 2011 và đóng bảo hiểm từ t11 năm 2011 cho đến nay. Hiện tại e đang có bầu được 2 tháng, dự sinh là cuối tháng 11 năm 2016. Luật sư cho e hỏi là nếu e nghỉ việc vào đầu tháng 6/2016 này thì e có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ. Hiện e đang làm ở Hà nội, nếu nghỉ việc thì e về Hà tĩnh sinh con, Vì thế nếu trong trường hợp e đủ điều kiện hưởng nhưng mà nghỉ trước khi sinh và chốt sổ bảo hiểm,thì e sẽ làm thủ tục hưởng ở BHXH huyện nơi cư trú đúng không ạ. Em cảm ơn !
Thưa lậut sư, tôi đóng bảo hiểm từ tháng 11/2015 đến hết tháng 4/2016. trong thời gian 6 tháng bảo hiểm đó tôi đã có bầu 3 tháng và hết tháng 4/2016 tôi nghỉ việc tại cty.Dự kiến sinh là đầu tháng 11/2016. Vậy đến lúc đó tôi có được chế độ thai sản không.Tôi có đến cty bảo hiểm hỏi như vậy nhưng họ bảo là sinh vào Tháng 10/2016 thì mới được hưởng còn vào đầu tháng 11/2016 thì không được hưởng. Vậy tôi xin nhờ luật sư nói rõ trường hợp của tôi. Xin chân thành cảm ơn.
Thưa luật sư, Tôi đang làm việc trong một công ty nước ngoài, tham gia BHXH từ 5/2014 , tới 10/2015 tôi mang thai , và đến 5/2016 tôi sẽ kết thúc hợp đồng lao động. Vậy thời gian đóng bảo hiểm được tính là 24 tháng. như vậy , tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không ạ.
Dạ chào luật sư! Em nhờ luật sư tư vấn giúp em về điều kiện hưởng chế độ thai sản ạ Em đóng bảo hiểm xây hội công ty cũ từ tháng tháng 8/2011đến tháng 8/2013 rồi không đóng nữa. Đến tháng 4/2015 đen tháng 10/2015 em dong bảo hiểm tại công ty mới.khi biết có thai em đã nghỉ việc nên không tham gia bảo hiểm nữa. Cuối tháng 6/ 2016 nay em dự sinh em bé. Nhờ luật sư tư vấn giúp em trong trường hợp này có được hưởng chế độ thai sản hay không ạ? Nếu như em tiếp tục tham gia công ty khác bảo hiểm vào tháng 4/2016 này thì em có được tính cộng dồn hay không a. nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

- Thời gian 12 tháng trước khi sinh con và Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội được hướng dẫn tại Điều 9

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.


Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

3. Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33 và 37 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con và mức hưởng chế độ thai sản:

Mức hưởng chế dộ thai sản được quy định tại Điều 38 và Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

3. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

Được quy định tại Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Chào Luật sư! Em là công chức trong cơ quan Nhà nước. Hiện nay em đang nghỉ chế độ thai sản,đến 17/6/2016 thì hết 6 tháng,em đã xin nghỉ trước sinh 01 tháng(vẫn tính trong thời gian 6 tháng thai sản). Sắp tới em muốn nghỉ thêm thời gian ở nhà chăm con, vậy em muốn xin nghỉ không hưởng lương có được ko ạ?thời gian nghỉ bao lâu và đóng BHXH như thế nào ạ?lý do để được nghỉ không lương có cần phải theo quy định cụ thể nào ko ạ? Mong Luật sư giải đáp giúp em! Em xin cám ơn!

Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 về thời gian nghỉ thai sản thì sau khi hết thời gian nghỉ thai sản thoe quy định, nếu có nhu cầu bạn có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

"1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hưởng bảo hiểm thai sản tại nơi đăng ký thường trú được không ?

Thưa Luật sư, tôi đang mang thai cháu thứ 3 hiện đã được 9 tháng, ngày dự sinh của tôi là ngày 1/10/2015. Tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty được 11 năm. Nhưng hiện tại tôi muốn nghỉ việc tại công ty này (công ty đang ép nghỉ vì tôi sinh cháu thứ 3) thì liệu tôi có thể tự đi đăng ký hưởng chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội nơi tôi có đăng ký thường trú được không? Và tôi cần những giấy tờ gì để làm được thủ tục này ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Hưởng bảo hiểm thai sản tại nơi đăng ký thường trú được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này..."

Khoản 2 Điều 11 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH quy định về thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 11. Trách nhiệm của người lao động

.. 2. Người lao động đã thôi việc: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 5 Điều 9..."

Căn cứ vào quy định pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thường trú được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có được tính để hưởng phụ cấp thu hút hay không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê,tôi công tác tại vùng đặc biệt khó khăn trong thời gian 5 năm 4 tháng (từ 01/4/2009 đến 01/9/2014) trong thời gian này tôi có nghỉ thai sản 5 tháng (từ tháng 10/2012 - 02/2013). Khi hết 5 năm công tác tại vùng đặc biệt khó khăn (tính đến thời điểm 01/4/2014) tôi được hưởng chế độ theo nghị định 116. Nhưng có người lại nói tôi công tác thực tế chưa đủ 60 tháng ở vùng đặc biệt khó khăn nên không được hưởng. Vậy xin hỏi khi hết thu hút 5 năm thì tôi có được hưởng chế độ theo nghị định 116 không?.

Cảm ơn công ty Luật Minh Khuê !

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

- Xác định đối tượng hưởng theo Điều 2 Nghị định 116/2010/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm :

" Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn;

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.".

căn cứ vào khoản 2, điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP:

2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút được quy định như sau:

a) Nếu đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Nếu đến công tác sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào quy định trên thì điều kiện để được hưởng phụ cấp thu hút gồm: Thứ nhất, đối tượng được hưởng phải thuộc quy định tại điều 2 của Nghị định 116/2010/NĐ-CP. Thứ hai, thời gian được hưởng phụ cấp là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và tổng thời gian thực tế này không được quá 5 năm, kể từ ngày Nghị định 116/2010/NĐ-CP có hiệu lực hoặc ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào điểm c, khoản 1, điều Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC8

căn cứ vào khoản 2, điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP

Điều 4. Phụ cấp thu hút

2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút được quy định như sau:

a) Nếu đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Nếu đến công tác sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào quy định trên thì điều kiện để được hưởng phụ cấp thu hút gồm: Thứ nhất, đối tượng được hưởng phải thuộc quy định tại điều 2 của Nghị định 116/2010/NĐ-CP. Thứ hai, thời gian được hưởng phụ cấp là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và tổng thời gian thực tế này không được quá 5 năm, kể từ ngày Nghị định 116/2010/NĐ-CP có hiệu lực hoặc ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào điểm c, khoản 1, điều 8 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC

"Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP trong các khoảng thời gian như sau:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
2. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."

- Trường hợp của bạn theo thông tin bạn cung cấp thì thì bạn được hưởng phụ cấp theo quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đến hết ngày 1/4/2014. Dựa vào thông tin bạn cung cấp thì bạn công tác tại vùng đặc biệt khó khăn trong thời gian 5 năm 4 tháng (từ 01/4/2009 đến 01/9/2014) trong thời gian này bạn có nghỉ thai sản 5 tháng (từ tháng 10/2012 - 02/2013). Như vậy, bạn có vừa đủ thời gian công tác thực tế là 60 tháng tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau khi trừ đi 4 tháng nghỉ hưởng chế độ thai sản, bởi thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không được coi là thời gian hưởng phụ cấp thu hút.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Điều kiện hưởng thai sản đối với lao động nữ sinh con ?

Thưa Luật sư, tôi đóng tiền bảo hiểm xã hội từ 27/9/2014 đến 27/1/2015. Tôi nghỉ đóng từ tháng 2/2015 đến 10/6/2015 tôi đóng bảo hiểm tháng thứ nhất tôi dự sinh vào 29/12/2015. Vậy tôi có được lãnh tiền thai sản không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Để được hưởng thai sản thì bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh vào 29/12/2015 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015. Trong thời gian này, bạn đóng bảo hiểm được tháng 1/2015, tháng 6/2015. Nếu bạn đóng liên tục cho đến trước khi sinh thì bạn có 8 tháng đóng bảo hiểm. Do đó, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản không?

2. Tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản?

3. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và mức hưởng thai sản ?

5. Điều kiện hưởng thai sản như thế nào ?

Thưa luật sư, em tham gia bảo hiểm xã hội tháng 9/2014 tới tháng 5/2015 là được 9 tháng. tháng 9/2015 em sinh con, luật sư cho em hỏi , em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo thông tin bạn cung cấp thì tháng 9/2015 bạn sinh con. Do đó, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015. Trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm được 9 tháng. Như vậy, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Bao lâu thì nhận được tiền của chế độ thai sản ?

6. Tư vấn điều kiện được hưởng thai sản ?

Thưa Luật sư, em đóng bảo hiểm từ tháng 5 năm 2010 đến hết tháng 4 năm 2013. Tổng thời gian đóng của em là 3 năm. Năm 2013 em có bầu, ngày sinh thực tế của em là 6/11/2013. Thời gian khóa sổ bảo hiểm của em là hết tháng 4/2013. vậy em muốn nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp em xem là em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh là ngày 6/11/2013 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 11/2012 đến tháng 10/2013. Như vậy, trong thời gian này bạn đóng bảo hiểm 6 tháng cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thai chết lưu có được hưởng thai sản ? Điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê