1. Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại tôi đang làm trong 1 Ngân Hàng TMCP, tôi đc tái ký HĐLĐ 1 năm lần 2 từ 01/03/2013 đến 01/03/3014, đầu tháng 10/ 2013 tôi nghi thai sản 6 tháng, hàng tháng tôi vẫn nhận lương nghỉ thai sản do Nh trả và đã được nhận tiền bảo hiểm. Tôi có 2 trường hợp muốn hỏi luật sư:

Trường hợp 1: trong thời gian nghỉ thai sản tôi muốn chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn có được k hay phải chờ hết HĐLĐ, có phải hoàn lại số tiền lương tôi đã nhận trong thời gian nghỉ thai sản k?

Trường hợp 2: trong thời gian nghỉ thai sản HĐLĐ của tôi hết hạn mà vẫn muốn làm việc tiếp tục tại NH sau khi hết thời gian nghỉ thai sản nhưng NH từ chối. Trong trường hợp này tôi phải làm như thế nào.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: PT Hiền

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn được công ty tái ký hợp động với thời hạn 1 năm và tháng 10/2013 bạn nghỉ thai sản.

Đối với câu hỏi thứ nhất:

Luật lao động số 10/2012/QH13 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của lao động nữ đang mang thai tại Điều 37 và Điều 156 như sau:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. ( Điều 37)

Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.( Điều 156)

Theo quy định này, nếu bạn có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ngân hàng, và phải thông báo cho cho phía bên ngân hàng biết về việc theo yêu cầu của cơ sở khám, chữa bệnh là phải nghỉ việc. Bạn không phải hoàn trả lại tiền lương đã nhận trong thời gian nghỉ thai sản.

Trong trường hợp bạn không đưa ra được những căn cứ này hoặc không có những căn cứ này thì bạn mà muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động (ngân hàng) theo quy định khoản 3 Điều 36 Bộ Luật Lao Động hoặc nếu không thỏa thuận được với bên ngân hàng thì bạn phải chờ hết hạn hợp đồng mới được xin nghỉ việc, nếu bạn vẫn tự ý nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng thì bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 41.

Đối với câu hỏi thứ hai:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 36 của Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt khi hết hạn . Như vậy, khi hợp đồng hết hạn, người sử dụng và người lao động có quyền thỏa thuận ký tiếp hợp đồng mới hoặc có quyền không ký tiếp hợp đồng nếu người sử dụng lao động không còn có nhu cầu. Khi hai bên không thỏa thuận được ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng cũ đương nhiên chấm dứt theo pháp luật cho dù đó là lao động nữ đang có thai, nghỉ thai sản hay nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Riêng quy định Khoản 3, Điều 155 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi và quy định tại Điều 158 Bộ Luật lao động về bảo đảm việc làm cho lao động nữ sau khi nghỉ thai sản chỉ áp dụng khi thời hạn hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Do vậy, nếu trong trường hợp đã hết thời hạn hợp đồng mà bạn và bên ngân hàng không thể thỏa thuận để ký tiếp hợp đồng lao động thì đương nhiên quan hệ lao động giữa bạn và ngân hàng sẽ chấm dứt. Việc ngân hàng từ chối không nhận bạn vào làm tiếp không trái với quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn !

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động

2. Tư vấn trợ cấp thai sản và việc chấm dứt hợp đồng với phụ nữ mang thai ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chị tôi sắp đến ngày sinh dự kiến là 26/04/2014 ngày kết thúc hộp đồng là ngày 29/04/2014 công ty có quyền không ký tiếp hộp đồng không ? Nếu có thì chị tôi mất quyền trợ cấp thai sản cũng như các quyền lợi về sinh sản không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: Ngọc Ngân

Tư vấn trợ cấp thai sản và việc chấm dứt hợp đồng với phụ nữ mang thai ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn đưa ra thì ngày dự kiến sinh của chị bạn là ngày 26/04/2014 và ngày kết thúc hợp đồng theo hợp đồng lao động là ngày 29/04/2014 theo đó hợp đồng lao động của chị bạn với bên công ty là hợp đồng lao động xác định thời hạn.

1, Người sử dụng lao động có quyền không ký tiếp hợp đồng lao động trong trường hợp này hay không?

- Theo quy định tại Điều 36, Luật lao động 2012 quy định về các trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, trường hợp của chị bạn thuộc khoản 1, Điều 36 Luật lao động 2012 và căn cứ vào Điều 47 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Theo đó, nếu như trong quá trình chị bạn đang nghỉ thai sản, nhưng hợp đồng lao động giữa 2 bên hết hạn hợp đồng và bên doanh nghiệp có thông báo trước cho chị bạn ít nhất 15 ngày trước khi hợp đồng lao động hết hạn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và không có thỏa thuận nào khác về việc tiếp tục ký tiếp hợp đồng lao động thì bên công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với chị bạn theo quy định tại Khoản 1, Điều 36 như trên.

Nếu trường hợp người lao động không có bất cứ thông báo gì về việc hết hạn hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 47 Bộ luật lao động thì đã vi phạm về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có quy định hay chế tài nào về việc xử lý vi phạm này thì sau khi bạn liên hệ với bên công ty và được báo rằng hết hạn hợp đồng lao động và không có thỏa thuận ký thêm hợp đồng lao động thì cũng coi như người sử dụng lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật theo khoản 1, Điều 36 Luật lao động 2012.

2, Về quyền lợi hưởng chế độ thai sản:

Thông tin bạn đưa ra chưa cung cấp về thời gian đóng bảo hiểm của chị gái bạn. Vì vậy nếu chị gái bạn muốn được hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội thì chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện của chế độ thai sản quy định cụ thể tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 14, Nghị định 152/2006/NĐ-CP .

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

"Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó chị bạn thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 là lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Nếu chị bạn đủ điều kiện trên thì làm thủ tục xin hưởng chế độ thai sản từ cơ quan bảo hiểm.

- Các quyền lợi được hưởng căn cứ vào bộ luật lao động năm 2012 và nghị định 152/2006/NĐ-CP

+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản áp dụng theo quy định tại Điều 157 Luật lao động 2012, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 15 Nghị định 152/2006/NĐ-CP về hướng dẫn chi tiết luật bảo hiểm xã hội 2006 thì thới gian nghỉ tối đa đối với lao động nữ sinh con là 6 tháng bao gồm tối đa không quá 2 tháng trước khi sinh và 4 tháng sau khi sinh đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường. Cụ thể:

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:

a) 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;”

+ Trợ cấp 1 lần theo quy định tại Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và mục 3 thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH. Theo đó căn cứ vào mức lương tối thiểu chung tại tháng người người lao động sinh con.

“Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

3. Bổ sung các khoản 7, 8, 9 và khoản 10 vào mục II chế độ thai sản phần B như sau: ( Thông tư 19/2008/TT-LĐTBXH)

8. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng người lao động sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.”

+ Mức hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 16 nghị định 152/2006/NĐ-CP thì căn cứ vào tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, được tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng hưởng chế độ.

“Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 16. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.”

+ Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản áp dụng theo quy định tại Điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 17 nghị định 152/2006/NĐ-CP thì lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 6 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và được hưởng mức lương khi nghỉ trong thời gian này. Cụ thể:

“Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.”

Như vậy xét trong trường hợp của chị bạn thì chị bạn nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội quy định thì chị bạn được hưởng chế độ trợ cấp 1 lần đối với chế độ sinh con. Tuy nhiên tại thời điểm đó hợp đồng lao động của chị bạn và bên người sử dụng lao động hết thời hạn và không có thêm thỏa thuận tiếp tục ký hợp đồng lao động mới thì người lao động không có nghĩa vụ chi trả các khoản trợ cấp cho chị bạn mà chị bạn chỉ nhận được những khoản trợ cấp của bên cơ quan bảo hiểm chi trả theo chế độ thai sản.

Trân trọng./.

3. Chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thai sản không ?

Thưa luật sư. Luật sư tư vấn cho em về vấn đề có liên quan đến trợ cấp thai sản như sau: Em làm việc và đóng bảo hiểm ở công ty được 1 năm. Đầu tháng 9-2015 em xin nghỉ thai sản và đã được công ty cho nghỉ 6 tháng, cuối tháng 9/2015 em sinh em bé.

Tháng 10/ 2015 em mang giấy chứng sinh nộp cho công ty để làm chế độ thai sản cho em. Đến tháng 1/2016 công ty nói với em là do người làm bảo hiểm trước của công ty (giờ đã nghỉ việc) báo em nghỉ luôn lên bảo hiểm không giải quyết hồ sơ cho em. Giờ công ty phải điều chỉnh lại, mà thời gian nghỉ 6 tháng của em đã hết. Đầu tháng 3/2016 em đi làm lại, đến 10/3/2016 em được biết bên bảo hiểm xã hội đã duyệt hồ sơ và gửi tiền về tài khoản công ty nhưng sếp không chịu kí hồ sơ cho em nhận tiền mà nói tới 10/4/2016 mới duyệt. Nhưng giờ con em ko có người trông và con rất nhỏ, em đi làm đc một tuần mà thấy bé ốm và hay khóc, còi đi rất nhiều lên em đang có ý định viết đơn nghỉ việc. Vậy luật sư cho em hỏi khi em viết đơn nghỉ việc thì công ty có chi trả số tiền thai sản cho em luôn ko ạ? Nếu công ty không muốn trả thì em phải làm sao?

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 93/2013/ NĐ -CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội:

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

b) Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội;

c) Làm mất mát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa sổ bảo hiểm xã hội.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi bạn đã đóng bảo hiểm 1 năm, tháng 9-2015 bạn sinh con và đến đầu tháng 3/2016 em đi làm lại. Bên bảo hiểm xã hội đã duyệt hồ sơ và gửi tiền về tài khoản công ty nhưng sếp bạn không chịu kí hồ sơ cho bạn nhận tiền mà nói tới 10/4/2016 mới duyệt giờ bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty sẽ phải tri chả số tiền bảo hiểm đó luôn cho bạn. Trong trường hợp công ty không muốn trả tiền bảo hiểm cho bạn thì bạn có thể khiếu nại tới chủ doanh nghiệp, nếu sau khi ban đã khiếu nại mà công ty vẫn không chi trả cho bạn về chế độ thai sản thì bạn có thể khởi kiện. Lúc này công ty của bạn sẽ có thể bị phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không trả chế độ thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn hưởng chế độ thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động theo luật mới ?

Xin chào luật sư. Luật sư cho em hỏi là em kí hợp đồng lao đông 1 năm từ 23/4/2014 đến 24/4/2015 và có đóng bảo hiểm trong thời gian đó. Cuối tháng 4/ 2015 em hết hợp đồng lao động. Em đang mang bầu và dự kiến sinh là cuối tháng 7/ 2015.Nếu công ty chấm dứt hợp đồng thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Em cảm ơn.
Người hỏi: H.Y

Tư vấn hưởng chế độ thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động theo luật mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014) quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi".

Vì vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015 bạn phải đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên, mà tháng 4/2015 bạn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty. theo như dữ liệu bạn đưa ra thì khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm trong vòng 12 tháng trước khi sinh là 9 tháng. Như vậy bạn hoàn toàn được hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

5. Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nghỉ thai sản?

Chào Luật sư! Mong nhận được tư vấn của Luật sư về vấn đề sau: Em làm việc ở công ty với HĐLĐ không xác định thời hạn và đóng Bảo hiểm xã hội đầy đủ. Nhưng đến khi em nghỉ thai sản thì công ty báo là cho em nghỉ luôn.

Vậy xin hỏi em được bồi thường như thế nào? Công ty có phải bồi thường cho người lao động những ngày không báo trước không?

Xin cảm ơn !

Người gửi: V.A

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nghỉ thai sản?

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn lời chào chân trọng! Vấn đề bạn thắc mắc chúng tôi xin được đưa ra ý kiến như sau:

Hiện nay theo quy định ủa pháp luật về lao động thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi người lao động đang nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Mà trong trường hợp này khi bạn nghỉ chế độ thai sản thì công ty báo cho bạn nghi luôn là trái với quy định của pháp luật. Cụ thể tại Điều 39 Bộ luật lao động 2012 quy định:

Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy do công ty đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật nên theo quy định tại Điều 42 BLLĐ có quy định như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

6. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, em xin hỏi: Em đóng bảo hiểm được 15 tháng. Đến 28/2/2016 em chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu e sinh vào tháng 3 thì em có nhận được tiền hộ sản không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 nói trên, điều kiện được hưởng chế độ thai sản là NLĐ phải có từ đủ 06 tháng tham gia BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Trường hợp của bạn, chúng tôi hiểu rằng, tính đến tháng 02/2016 bạn có 15 tháng tham gia BHXH. Bạn dự sinh vào tháng 3/2016, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 3/2015 đến tháng 02/2016. Bạn tham gia BHXH đầy đủ cả 12 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê