1. Tư vấn chế độ thai sản của viên chức y tế ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ của tôi là viên chức y tế, đang làm việc tại trạm y tế xã, hiện nay vợ tôi có thai 7 tháng tuổi. Vậy vợ tôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào ? Việc trạm y tế phân công lịch trực đêm, trực ngày nghỉ như những khác có đúng không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T.P

Tư vấn chế độ thai sản của viên chức y tế ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục hỏi đáp pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Vợ bạn làm việc tại trạm y tế xã và hiện đang có thai 7 tháng. Vậy, vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau: theo điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Sau khi đã có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản thì căn cứ vào các quy định tại LBHXH 2006, chế độ thai sản mà vợ bạn được hưởng như sau:

Điều 29 LBHXH 2006: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai.

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

.........

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

.....

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo công văn hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của bộ luật lao động số: 1477/BHXH-CSXH quy định:

Thời gian nghỉ sinh con

Lao động nữ có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, khi sinh con thì thời gian nghỉ thai sản được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Lao động. điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Như vậy, thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con là 6 tháng.

Điều 34 LBHXH 2006 quy định: Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 36. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này.

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Việc trạm y tế phân công lịch trực đêm, trực ngày nghỉ như những khác có đúng không?

Căn cứ điều 155 bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

... ... ...

Như vậy, theo pháp luật quy định thì khi người lao động mang thai từ tháng thứ 7 trở đi thì người sử dụng lao động không được sử dụng lao động làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ. Vậy, khi vợ bạn mang thai chưa tới tháng thứ 7 thì vẫn phải thực hiện công việc theo sự phân công của trạm y tế làm việc vào ban đêm và làm việc thêm giờ do đặc thù của công việc nhưng khi vợ bạn đã mang thai trên 7 tháng thì sẽ không phải làm việc vào ban đêm và thêm giờ. Nếu trạm y tế phân công vợ bạn làm việc vào ban đêm thì vợ bạn có thể kiến nghị tới trưởng trạm y tế yêu cầu về thời gian làm việc của bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

2. Tư vấn quy định của luật về trợ cấp thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2013, và dự kiến 20/8/2013 thì sinh con. Như vậy, tôi có được hưởng BHXH không? Và nếu tôi muốn xin nghỉ sinh từ 10/8/2013 thì tôi có được hưởng BHXH không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư !

Người gửi: Phương Trinh

Tư vấn quy định của luật về trợ cấp thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Nghị định 152/2006/ NĐ - CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm xã hội bắt buộcThông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn về điều 28 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Đối với trường hợp của bạn, bạn tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 3/2014, cho tới tháng 8/ 2014 bạn nghỉ sinh con. Như vậy, bạn đóng bảo hiểm được 5 tháng, theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới được hưởng chế độ thai sản. Do đó, trong trường hợp này bạn vẫn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng cảm ơn !

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động

3. Tư vấn luật về trợ cấp thai sản và trợ cấp thất nghiệp ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại tôi đang làm việc tại công ty Katolec. Tôi sẽ hết hợp đồng vào ngày 26/3/2013 và công ty sẽ không ký tiêp hợp đồng với tôi nữa. Tháng 6/2013, tôi sẽ sinh con. Tôi muốn hỏi:

- Tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không? ( tôi đóng BHXH từ 3/2012 đến 3/2013). Tôi phải làm những thủ tục gì và đến đâu để được nhận trợ cấp?

- Tôi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tính đến thời điểm này là 32 tháng. Vậy tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Tôi có được hưởng hai loại trợ cấp thai sản và thất nghiệp cùng một lúc không? Nếu được tôi phải đăng ký ở đâu và làm những thủ tục gì?

- Nếu công ty chậm chốt sổ bảo hiểm cho tôi (khoảng 1 tháng sau khi nghỉ việc) thì tôi phải làm gì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư !

Người gửi: Nguyễn Thị Thuý Hạnh

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản và thất nghiệp ?

Tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản và thất nghiệp - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

1. Bạn có được hưởng trợ cấp thai sản không? Thủ tục như thế nào?

- Điều kiện: Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản là là lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Bạn dự kiến sinh con vào tháng 6/2013, như vậy bạn phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian từ 06/2012 - 06/2013 thì bạn mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Bạn đã đóng từ tháng 3/2012 - 03/2013, nghĩa là bạn đã đóng được 10 tháng. Vậy bạn đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thai sản.

- Thủ tục: bạn sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi mà công ty cũ của bạn liên hệ để thực hiện chế độ bảo hiểm cho NLĐ. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cáp thai sản ( theo mẫu)

+ Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp, 01 bản/con).

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bạn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Có thể hưởng hai loại trợ cấp thai sản và thất nghiệp cùng một lúc không? Thủ tục như thế nào?

- Điều kiện: Khoản 2, khoản 5 Điều 1 Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định của pháp luật.;

+ Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trong thời hạn 3 tháng.

+ Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản này, ngày thứ nhất trong 15 ngày nêu trên là ngày ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc.

-Thủ tục: đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hồ sơ bao gồm :

+ đơn đề nghị được hưởng trợ cấp

+ Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật.

+ Sổ BHXH đã được cơ quan BHXH trực tiếp quản lý xác nhận(bản sao);

+ Bản sao giấy tờ cá nhân CMTND (hoặc Hộ chiếu, Hộ khẩu.....);

Việc bạn đăng ký thất nghiệp hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến chế độ thai sản vì : Chế độ thất nghiệp được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm thất nghiệp hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ thai sản được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bởi vậy bạn chỉ cần đáp ứng điều kiện của hai loại chế độ này thì bạn hoàn toàn có quyền hưởng cùng lúc hai chế độ này.

3, Công ty chốt sổ bảo hiểm chậm 1 tháng, giải quyết như thế nào?

Điểm c Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định người sử dụng lao động có nghĩa vụ: Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

Khoản 1, 2, 3 điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Trường hợp không được đảm bảo quyền lợi, người lao động có quyền khiếu nại đến người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi cho mình. Nếu không được đảm bảo quyền lợi khi đã khiếu nại đến NSDLĐ thì NLĐ có thể áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp theo động cá nhân theo quy định Điều 200 của Bộ luật Lao động 2012. Nghĩa là bạn có thể đề nghị hòa giải tại hòa giải viên lao động tại Phòng LĐTBXH hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Trân trọng ./.

4. Đóng bảo hiểm tại hai công ty có được chế độ bảo hiểm thai sản không ?

Thưa luật sư, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Vợ em tháng 10/2014 sinh em bé. Em đóng bảo hiểm cho vợ em ở 2 công ty khác nhau, 1 công ty từ tháng 3 đến 4, và 1 công ty từ tháng 5 đến tháng 9. Xin hỏi, liệu vợ em có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không ạ!

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: Phạm Cao Cường

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn hưởng chế độ thai sản theo luật BHXH?

Tư vấn hưởng chế độ thai sản - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Vậy để biết được vợ của bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: “1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp này: vợ của bạn sinh con vào 10/2014, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 10/2013 - 10/2014. Vợ bạn đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 3/2014 đến tháng 9/2014. Do đó, vợ của bạn vừa đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Vì vậy, vợ của bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật MInh KHuê