1. Cách làm mẫu đơn xin đi làm trước thời hạn nghỉ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Anh chị có thể tư vấn giúp em cách làm mẫu đơn xin đi làm trước thời hạn nghỉ chế độ thai sản được không ạ ? Em đi làm từ tháng thứ tư của chế độ nghỉ thai sản ?
Mong được anh chị giúp đỡ! Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: D.M

Tư vấn làm mẫu đơn xin đi làm trước thời hạn nghỉ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Theo quy định tại khoản 4 Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012, lao động nữ nghỉ thai sản muốn xin đi làm sớm trở lại cần đáp ứng được ba yêu cầu: thứ nhất, lao động nữ đã nghỉ được ít nhất 04 tháng và có nhu cầu xin đi làm sớm trở lại; thứ hai, lao động nữ phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động; thứ ba, phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Nếu bạn đáp ứng đủ các yêu cầu trên, bạn có thể làm đơn đi làm trước thời hạn nghỉ chế độ thai sản.

Chúng tôi đưa ra mẫu đơn xin đi làm trước thời hạn nghỉ chế độ thai sản để bạn tham khảo như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN TRỞ LẠI CÔNG TÁC

Kính gửi: …(Người sử dụng lao động hoặc công ty X)

Tôi tên là: ….

Sinh ngày: …. Nơi sinh: ……

Cấp bậc:…,

Chức vụ:….,

Nghề nghiệp: ….

Đơn vị làm việc: …..

Hộ khẩu thường trú: …..

Được sự đồng ý của….(Người sử dụng lao động hoặc công ty), tôi được nghỉ thai sản từ: ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm…Đến nay, tuy chưa hết thời gian nghỉ thai sản nhưng tôi mong muốn được quay trở lại làm việc trước thời hạn vì tôi thấy mình có đủ sức khỏe để đi làm sớm (có xác nhận của bệnh viện). Tôi làm đơn này kính đề nghị …cho tôi được trở lại công tác từ ngày…tháng …năm...

Kính mong … xem xét và giải quyết.

...,Ngày...tháng...năm...

Người làm đơn

(Kí và ghi rõ họ tên)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Trân trọng./.

2. Chế độ hưởng bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ trong thời kỳ thai sản ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc muốn hỏi luật sư như sau.Em tham gia đóng BHXH từ tháng 9/2013 đến hết 12/2014 thì em thôi không đóng BHXH nữa. Lúc em nghỉ việc thì em đã có bầu được 3 tháng. Ngày em sinh là 27/6/2015 . Vậy cho em hỏi là em có được hưởng chế độ thai sản hay không?. Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T

Chế độ hưởng bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ trong thời kỳ thai sản ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, theo Khoản 2 điều này và Khoản 1 Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP:

"Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Căn cứ quy định nêu trên, bạn sinh con vào ngày 27/06/2015 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2015. Trong khoảng thời gian 12 tháng này, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng (từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014) theo quy định. Do vậy, bạn được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ sinh con.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162. Trân trọng./.

3. Tư vấn về chế độ thai sản khi ốm đau muốn nghỉ việc sớm ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện tôi đang làm nhân viên Kế toán tại một công ty ở Long An. Tôi ký HĐLĐ từ tháng 01/2011, trong thời gian ký HĐLĐ cho tới hiện tại tôi có tham gia bảo hiểm đầy đủ (BHXH, BHTN, BHYT).

Hiện nay tôi đang mang thai được 5 tháng dự sinh là ngày 20/10/2015. Nhưng do sức khỏe không đảm bảo nên tôi làm hết tháng 6/2015, tôi xin công ty cho tôi được nghỉ thai sản trước thời hạn là (3 tháng).

Vậy xin luật sư cho tôi hỏi: Nếu tôi nghỉ trước khi sinh (3 tháng: tháng 7,8,9) thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không. Vì theo như tôi được biết thì điều kiện đầy đủ để được hưởng chế độ thai sản là được nghỉ trước và sau khi sinh 6 tháng và còn thêm điều kiện là nghỉ trước khi sinh không được quá 2 tháng. Nếu tôi chưa đủ điều kiện để hưởng chệ độ thai sản thì tôi có thể đóng tự nguyện BHXH, BHTN, BHYT thêm 2 tháng trước khi sinh để tôi được hưởng chế độ thai sản hay không? Nếu tôi không đóng tự nguyện như trên mà tôi mua BHYT tự nguyện tại địa phương thì tính tới thời điểm tôi sinh con, tôi có đủ điều kiện để hưởng chế độ BHYT tự nguyện hay không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: M.L

Tư vấn về chế độ thai sản khi ốm đau muốn nghỉ việc sớm ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Luật sư phân tích:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

"Điều 28: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Như vậy, điều kiện để lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Trong trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2015 và dự sinh vào 20/10/2015, tức là trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng trở lên, do đó bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Thời gian nghỉ trước và sau sinh con là 6 tháng.

Còn về quy định: "Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng" tại Điều 157 Bộ luật lao động 2012 thì theo chúng tôi quy định này không làm ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội khi bạn đủ điều kiện hưởng theo quy định của luật bảo hiểm xã hội

2. Nếu bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi nghỉ việc bạn không thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con vì bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ có hai chế độ: hưu trí và tử tuất, không có chế độ thai sản.

3. Bạn đã tham gia bảo hiểm y tế ở công ty nên khi sinh con bạn sẽ được thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của luật bảo hiểm y tế nếu đủ điều kiện.

Trân trọng./.

4. Sau khi sinh nghỉ việc có được hưởng đồng thời thai sản và trợ cấp thất nghiệp ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi sau khi tôi sinh con xong thì tôi viết đơn xin nghỉ việc vậy tôi có nhận được bảo hiểm thất nghiệp và chế độ thai sản không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: T. N

Sau khi sinh nghỉ việc có được hưởng đồng thời thai sản và trợ cấp thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Sau khi sinh xong bạn viết đơn xin nghỉ việc, bạn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng 2 loại bảo hiểm này.

Đối với bảo hiểm thai sản :

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Đối với trợ cấp thất nghiệp :

Bạn phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013, cụ thể :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.".

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên đây bạn có thể được hưởng 2 chế độ đồng thời : thai sản và trợ cấp thất nghiệp.

Đối với thủ tục hưởng thai sản thì bạn có thể tham khảo: Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản .

Đối với thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn tham khảo: Thủ tục giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Trân trọng./.

5. Tư vấn về chế độ thai sản khi xin nghỉ việc ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Em đóng bảo hiểm từ tháng 2/2015 đến thời gian hiện tại là 5 tháng và em đang mang thai được 1 tháng. Em định xin nghỉ việc vào tháng 8/2015 và tháng dự sinh của em là tháng 3/2016.

Xin hỏi như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?

Người gửi: T.N

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ dủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo dữ kiện bạn hỏi, bạn dự định xin nghỉ việc vào tháng 8/2015 như vậy có thể hiểu bạn đóng BHXH đến hết tháng 8/2015. Như vậy thời hạn tham gia BHXH của bạn được tính từ tháng 2/2015 đến tháng 8/2015. Bạn dự định sinh con vào tháng 3/2016. Nếu bạn sinh con trước ngày 15/3/2016 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 3/2015->2/2016. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ 3/2015->2/2016 bạn đã đóng BHXH được 6 tháng. Do vậy, trong trường hợp này bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

Nếu bạn sinh con từ ngày 15/3/2016 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 4/2015->3/2016, Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Trong trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ 4/2015->3/2016 bạn đã đóng BHXH được 5 tháng (tức dưới 6 tháng). Do đó, đối với trường hợp này bạn đủ không điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Như vậy nếu bạn sinh con trước ngày 15/3/2016 thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

6. Tiền bảo hiểm thai sản có được tính cả tiền phụ cấp không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi muốn hỏi Luật sư vấn đề về tiền bảo hiểm thai sản: tôi là công chức nhà nước từ năm 2008 hiện tại tôi đang hưởng lương theo hệ số 2,34 x 1.150.000đ và các phụ cấp khác gồm: phụ cấp chức vụ: 20%; phụ cấp công vụ 25%; công tác phí 300.000đ/tháng, phụ cấp 8% đối với đối tượng lương từ 2,34 trở xuống.

Vậy tôi xin hỏi tiền bảo hiểm thai sản của tôi có được tính cả tiền phụ cấp không?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.H

Tiền bảo hiểm thai sản có được tính cả tiền phụ cấp không ?

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1 Điều kiện được hưởng chế độ thai sản

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Căn cứ theo điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội : Đầu tiên, BHXH cần xét đó là điều kiện mà bạn được hưởng chế độ thai sản, khi bạn đủ điều kiện thì BHXH sẽ xét đến mức độ và thời gian hưởng chế độ thai sản cho bạn.

2 Mức độ và thời gian hưởng chế độ thai sản

"Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Căn cứ điểm 2.1 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 1111/QĐ-BHXH:

"2. Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định.

2.1. Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động."

Căn cứ khoản 1 Điều 90 Bộ luật lao động năm 2012:

"1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác."

Căn cứ Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

"1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện"

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BTNMT:

"Điều 3. Tiền lương

Tiền lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Như vậy trong trường hợp của bạn dược hưởng chế độ thai sản theo Luật BHXH quy định tính cả tiền phụ cấp.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê