1. Tư vấn về điều kiện được hưởng chế độ thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ở cơ quan em có trường hợp vừa hết chế độ nghỉ thai sản T4/2015. Đến thời điểm hiện tại đã mang thai được 2 tháng nhưng do tình hình sức khỏe phải nằm bất động không đi làm được. Người lao động có viết đơn xin nghỉ và đóng 100% BHXH. Vậy trường hợp này có được thanh toán chế độ nghỉ thai sản khi sinh con không ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: L.A.H

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

"Điều 28: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo quy định trên, lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản. Trường hợp mà bạn nêu: Chị này vừa hết chế độ nghỉ thai sản vào tháng 4/2015 mà theo quy định tại Khoản 2, Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 thì "thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Do đó, thời gian nghỉ chế độ thai sản trước được coi là chị này không tham gia bảo hiểm xã hội và giờ đã xin nghỉ việc do tình hình sức khỏe nên không thể tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở công ty bằng cách đóng 100% bảo hiểm xã hội như bạn nói để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được bởi một trong những nguyên tắc của bảo hiểm xã hội được quy định tại Khoản 2, Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội
"Điều 5: Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

....2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động...."

Từ những phân tích trên, trường hợp mà bạn nêu sẽ không được hưởng chế độ nghỉ thai sản của bảo hiểm xã hội.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài luật sư tư vấn pháp luật: 1900.6162.

Trân trọng./.

2. Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ thai sản khi bị đuổi việc ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em là ở công ty đã đóng bảo hiểm liên tục được 12 tháng, nhưng khi có bầu được 4 tháng thì công ty đuổi việc. Vậy em muốn hỏi là vợ em có được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm không ạ? Nếu muốn được hưởng chế độ thai sản thì vợ chồng em phải làm gì ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.
(Người gửi: S.T)

>> Luật sư tư vấn điều kiện hưởng thai sản theo luật, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về việc công ty đuổi việc vợ bạn

Theo điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau :

"3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

Như vậy, công ty đuổi việc vợ bạn là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Theo đó, nghĩa vụ của công ty phải tuân theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động cụ thể là là :

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, vợ bạn có thể nhờ Công đoàn can thiệp. Trong trường hợp không thỏa mãn, bạn có thể gửi đơn đến Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở đế yêu cầu giải quyết.

Về thủ tục hưởng thai sản.

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 6 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, để được hưởng thai sản thì vợ bạn phải có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do thông tin bạn cung cấp không nói rõ thời điểm bạn sinh là khi nào nên chúng tôi chưa thể xác định được vợ bạn có được hưởng thai sản hay không.

Trong trường hợp vợ bạn đủ điều kiện hưởng thai sản thì bạn có thể làm thủ tục hưởng như sau:

Hồ sơ hưởng thai sản gồm :

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc thì bạn nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật về bảo hiểm và lao động, gọi : 1900.6162. Trân trọng./.

3. Có bầu được 2 tháng xin nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em làm ở công ty cũ được 4 năm sau đó nghỉ và đi làm ở 1 công ty khác được 1 năm. Bây giờ (30/5/2015) vợ em đã có bầu được 2 tháng. Vậy nếu vợ em nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.Đ.C

Có bầu được 2 tháng xin nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy vợ của bạn khi sinh con thì phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Vì bạn không nói rõ là vợ bạn dự sinh vào thời điểm nào nên chúng tôi không tư vấn cho bạn cụ thể được. Bạn có thể căn cứ vào quy định trên trong trường hợp cụ thể của vợ bạn. Nếu khi sinh vợ bạn có đủ 6 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì vợ bạn sẽ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp lên BHXH quận/ huyện nơi vợ bạn cư trú để được chi trả tiền trợ cấp thai sản. Hồ sơ bao gồm:

Về hồ sơ như sau: Theo Điều 9 Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 :

"Điều 9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

[...] 2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao)."

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp qua tổng đài gọi: 1900.6162.

Trân trọng./.

4. Không đóng bảo hiểm 2 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đang mang thai, dự kiến là tới 24/8/2015 sinh. Nhưng tháng 3 và tháng 4/2015 tôi bị đau nghỉ ngơi ở nhà nên không đóng bảo hiểm 2 tháng này. Vậy thì có ảnh hưởng gì tới chế độ thai sản không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T.P

Không đóng bảo hiểm 2 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014) được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy bạn chỉ cần đóng Bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Bạn dự sinh vào 24/8/2015 như vậy tính tình 24/8/2014 đến 24/8/2015 mà bạn đóng được đủ 6 tháng BHXH thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Theo thông tin bạn cung cấp thì chỉ có tháng 3 và tháng 4 bạn không tham gia BHXH như vậy không yêu cầu bạn phải đóng bảo hiểm liền tuc trong thời gian mang thai nên khi sinh mà bạn đủ 6 tháng đóng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Vì vậy, sau khi sinh con bạn đủ điều kiện thì bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Hồ sơ bao gồm:

Điều 9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản (Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 )

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai gồm:

1.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

1.2. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao).

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi, gồm:

3.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

3.2. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).

4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm:

4.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian người mẹ hưởng khi còn sống);

b) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết);

c) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

d) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

4.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ;

b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);

d) Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

4.3. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;

b) Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) của con;

c) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:

5.1. Hồ sơ như quy định tại các Khoản 2, 3 và các Điểm 4.1, 4.2 Khoản 4 của Điều này.

5.2. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

6. Ngoài hồ sơ đối với các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này có thêm danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ cho người sử dụng lao động để được giải quyết.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trân trọng./.

5. Nghỉ việc ở công ty có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện nay em đang làm công ty và đã đóng bảo hiểm được 12 tháng ở công ty đang làm và 06 tháng công ty trước đó nhưng em muốn sinh thêm bé nữa mà khó quá, chắc phải nhờ đến sự can thiệp của bác sỹ, như vậy rất mất thời gian, không tiện cho làm việc ở công ty nữa. Nếu trong lúc này em xin nghỉ, sau này em có được hưởng chế độ thai sản không ạ (hiện tại em chưa có bầu) ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Nghỉ việc ở công ty có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện tại bạn chưa có thai, tức là nếu bạn có thai và sinh em bé thì phải qua 1/1/2016 bạn mới sinh em bé. Lúc này sẽ áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014 để điều chỉnh.

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Đối với câu hỏi nếu trong thời gian này bạn nghỉ thì sau này bạn có được hưởng thai sản không ? Theo quy định trên, nếu bạn nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì bạn vẫn được hưởng thai sản như bình thường. Tuy nhiên, để được hưởng thai sản khi sinh con thì bạn đảm bảo đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nếu bạn thuộc trường hợp tại Khoản 3 Điều 31 nêu trên thì bạn chỉ cần đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo qua Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến: 1900.6162 để nhận được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp từ đội ngũ luật sư của Chúng tôi.

Trân trọng./.

6. Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản và mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ?

Thưa Luật sư, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em tham gia bảo hiểm bắt buộc từ tháng 6/2013 - 1/2014 (8 tháng tham gia bảo hiểm). Em ngừng tham gia bảo hiểm từ thời gian trên đến 6/2015. Hiện tại em mới biết mình có bầu, và em muốn đóng bảo hiểm tự nguyện từ tháng 7/2015 trở đi thì khi sinh em bé em có được hưởng chế độ thai sản không? Và nếu em đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì em nên dùng gói nào ạ ? Thủ tục như thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.T.X

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản và mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ?

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, theo khoản 2 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (đang có hiệu lực) và khoản 2 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2016) thì BHXH tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và tử tuất. Vì vậy, hiện tại bạn có thai và đóng BHXH tự nguyện thì khi sinh con bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản vì BHXH tự nguyện không chi trả chế độ thai sản.

Thứ hai, bạn có thể đóng BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và từ tuất sau này. Bạn có thể lựa chọn mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 100 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Điều 26 Nghị định 190/2007/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

"Điều 100. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động

1. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) Hằng quý;

c) Sáu tháng một lần."

"Điều 26. Phương thức đóng và mức đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội

1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Hằng tháng;

b) Hằng quý;

c) Sáu tháng một lần.

2. Việc thu tiền đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện vào nửa đầu của thời gian ứng với phương thức mà người tham gia bảo hiểm xã hội lựa chọn.

3. Mức đóng hằng tháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Trong đó:

a) Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn = Lmin + m x 50.000(đồng/tháng)

- Lmin: mức lương tối thiểu chung;

- m: là số nguyên, ≥ 0.

b) Tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:

- Từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009 bằng 16%;

- Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 bằng 18%;

- Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 bằng 20%;

- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi bằng 22%.

4. Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với tổ chức bảo hiểm xã hội. Việc đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng được thực hiện ít nhất là sau 6 tháng kể từ lần đăng ký trước."

Thứ ba, thủ tục tham gia BHXH tự nguyện như sau:

* Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện lần đầu

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (mẫu số 01-TN)

- Bản sao giấy khai sinh

Lưu ý:

Trường hợp người đã tham gia BHXH tại nơi khác, cần bổ sung thêm:

- Sổ BHXH;

- Bản quá trình đóng BHXH (do cơ quan BHXH nơi đi cấp);

- Đã tham gia BHXH bắt buộc: nếu không có bản quá trình đóng BHXH thì nộp kèm bản photo sổ BHXH;

- CMND để đối chiếu với sổ BHXH.

* Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện lần thứ hai

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện tiếp tục sau thời gian tạm ngừng đóng hoặc đăng ký lại phương thức đóng BHXH:

Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị thay đồi phương thức đóng (theo mẫu);

- sổ BHXH.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Nơi nộp hồ sơ: Tổ chức BHXH nơi cư trú

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người tham gia BHXH tự nguyện, tổ chức BHXH có trách nhiệm cấp Sổ BHXH; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê