1. Tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản và chuyển chế độ về địa phương khác ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em hiện đang làm công nhân ở Hà Tĩnh và có bảo hiểm xã hội gần một năm. Và vợ em đã có thai gần sinh và dự kiến sẽ sinh ở Nghệ An.

Vậy cho em hỏi:

1. Vợ em sinh ở Nghệ An thì có được hưởng chế độ thai sản không? Và hưởng như thế nào ?

2. Nếu không được thì vợ em có được chuyển bảo hiểm về Nghệ An không và em cần những thủ tục gì ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: K.D

Tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản và chuyển chế độ về địa phương khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của ban, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

1. Hưởng chế độ thai sản tại địa phương khác và quyền lợi khi nghỉ chế độ thai sản

Trong trường hợp vợ bạn muốn hưởng chế độ thai sản tại địa phương khác với nơi bạn đã đóng bảo hiểm xã hội thì hồ sơ làm thủ tục để được hưởng chế độ thai sản cần:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản ( mẫu đơn xin tại cơ quan BHXH)

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con

- Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

(Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội 2006)

- Đơn xin chuyển trợ cấp thai sản về nơi bạn đang cư trú và sinh sống trường hợp cơ quan BHXH mà bạn đang đóng khác tỉnh với nơi bạn cư trú.

Như vậy, nếu bạn đã có Quyết định hưởng trợ cấp thai sản hàng tháng và đã được cơ quan BHXH làm giấy giới thiệu chuyển trợ cấp về BHXH tỉnh bạn cư trú nhận thì bạn liên hệ với BHXH huyện, thành phố nơi ghi trong Quyết định hưởng thai sản thuộc BHXH tỉnh mà bạn cư trú để được hướng dẫn nhận trợ cấp. (Bạn mang theo sổ BHXH và QĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014) thì khi nghỉ thai sản lao động nữ sẽ được hưởng:

- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

- Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

- Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Xem thêm bài viết tổng hợp về chế độ thai sản: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản mới nhất

2. Thủ tục chuyển Bảo hiểm xã hội về địa phương khác

Theo như trình bày ở trên, vợ bạn đang đóng bảo hiểm tại Hà Tĩnh nhưng vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản tại Nghệ An. Như vậy, bạn chỉ cần làm thủ tục thự hiện di chuyển lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội về Nghệ An.

Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: BHXH cấp huyện

- Cung cấp Mẫu Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu (trợ cấp BHXH hàng tháng) gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người lao động;

- Hướng dẫn người lao động lập hồ sơ.

Bước 2: Người lao động nộp cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc gửi theo đường bưu điện đến BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

Bước 3:

- BHXH cấp huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố;

- BHXH tỉnh, thành phố: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH cấp huyện hoặc từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ chuyển theo đường công vụ đến BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

- BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến cư trú khi nhận được hồ sơ của người lao động, lập Thông báo cho người lao động đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

Bước 4: Người lao động khi nhận được Thông báo đến cơ quan BHXH nơi cư trú (ghi trong địa chỉ Thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có phụ cấp khu vực mà chuyển đến nơi hưởng mới có phụ cấp khu vực thì có thêm bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới. Trường hợp có sự không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân.

- Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý (có thêm phiếu điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với từng loại đối tượng hưởng.

- Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội kèm theo bảng kê hồ sơ.

Trân trọng ./.

2. Nghỉ ở nhà không đi làm có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, em ký hợp đồng làm việc và đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 2/2015 tháng dự kiến sanh của em là tháng 10/2015. Nhưng sức khỏe em không cho phép. Em dự định sẽ nghỉ trước tháng dự sinh là 2 tháng. Em sẽ làm hết tháng 8/2015 và xin nghỉ vào đầu tháng 9/2015. Luật sư cho em hỏi, em có được hưởng chế độ thai sản không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Nghỉ ở nhà không đi làm có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi".

Căn cứ vào quy định này chỉ cần bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản mà không phụ thuộc vào khoảng thời gian bạn đóng BHXH liên tục hay gián đoạn trong khoảng thời gian này. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự kiến sinh vào tháng 10/2015. Bạn được hưởng thai sản nếu bạn đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong khoảng thời gian từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015. Nếu bạn đóng bảo hiểm từ tháng 2/2015 đến hết tháng 8/2015 thì bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm, cho nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng thai sản. Trong trường hợp này bạn sẽ làm hồ sơ gửi lên cơ quan BHXH để được thanh toán chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hỏi về chế độ thai sản khi bị mất sổ khám thai ?

3. Hướng dẫn về mức hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, Tôi sinh con theo chế độ được nghỉ thai sản BHXH chi trả lương cho tôi nhưng xã tôi là xã đặc biết khó khăn khi đi làm được 70 % thu hút. Vậy khi nghỉ thai sản tôi có được xã chi trả số tiền phần trăm thu hút đó không?
Xin cảm ơn!

Hướng dẫn về mức hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;"

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản là dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Theo đó, mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp khác, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH thì "a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ."

Như vậy, dựa theo quy định trên, khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, trong đó có phụ cấp thu hút. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, khi bạn nghỉ hưởng chế độ thai sản, mức hưởng chế độ thai sản của bạn được tính dựa trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (dựa trên tiền lương và cả trợ cấp thu hút).

Những điều cần lưu ý: Để xác định được chính xác số tiền chế độ thai sản bạn được hưởng, bạn cần xác định được tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hôi hàng tháng của mình là bao nhiêu.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

4. Mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ?

Chào luật sư, Công ty e đóng bảo hiểm cho em từ 01/02/2016.. Đến ngày 16/07/2016 em sinh rồi. Em vẫn đóng bảo hiểm đầy đủ từ tháng 2 đến tháng 8 rồi.. Vậy cho em hỏi: Em có đủ điều kiện để hưởng thai sản không ? Em xin cảm ơn luật sư!
Thưa luật sư, Tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội được 6 tháng rồi có được hưởng BHXH về thai sản không?
Kính gửi cty luật Minh Khuê! Em có bầu gần 5 tháng rồi và dự sinh là giữa tháng 01/2017, mà Bảo hiểm của em tới ngày 31/12/2016 là hết hạn. Em định xin nghỉ sinh vào tháng 10/2016 sau đó nghỉ làm luôn để chăm sóc em bé thì có được hưởng chế độ thai sản không?

Mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ?

Trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định trên thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đó là:

-Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Trường hợp lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Đối với các trường hợp này mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng:

Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

Ngoài ra, lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi

Thưa luật sư, Vợ tôi dự dinh vào ngày 09/02/2016 nhưng đến ngày 29/12/2015 thì sinh mổ sớm vậy. Tôi có được hưởng chế độ thai sản của vợ theo luật BHXH năm 2014 hay không? tôi có tham gia bao hiểm xã hội trên 12 tháng rồi ? Cảm ơn luật sư!
Thưa luật sư, Cho em hỏi: em hiện đang làm trong công ty và đóng bảo hiểm được 4 năm. Nếu bây giờ vợ em sinh con thì vợ chồng em có được nhân tiền Bảo hiểm theo chế độ thai sản không? Nếu được thì là bao nhiêu? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Căn cứ theo quy định trên mức hưởng sẽ là:

Mức hưởng = (Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc) / 24 ngày X 100% X số ngày nghỉ chăm sóc khi vợ sinh con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Mức hưởng chế độ thai sản của nam được tính thế nào?

Trả lời:

Theo điểm a Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định;

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc.

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Theo đó, khi vợ bạn sinh thường, bạn sẽ được nghỉ 05 ngày làm việc và nghỉ trong thời hạn 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mặt khác, mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con được tính cụ thể theo Khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

“1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Theo đó, mức hưởng được xác định như sau:

Mức hưởng = 100% × [mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 ngày] × 5 ngày.

Theo đó, mức hưởng 5 ngày của bạn là: 100% × (3.745.000 : 24 × 5) = 780.208 đồng.

Bên cạnh đó, nếu đáp ứng điều kiện luật định, bạn có thể nhận trợ cấp một lần khi vợ sinh con bằng 02 lần lương cơ sở (lương cơ sở hiện nay là 1.210.000 đồng), tương đương 2.420.000 đồng.

Và bạn có thể tìm hiểu điều kiện nhận trợ cấp một lần khi vợ sinh con tại bài viết: Trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam

Trân trọng ./.

6. Nghỉ việc cùng với nghỉ thai sản lần 2 được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho em hỏi, em đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục được 5 năm sau khi em nghỉ sinh em bé đầu tiên em đi làm lại được hơn 1 năm và chuẩn bị sinh em bé thứ 2 trong khi e nghỉ chế độ thai sản 6 tháng mà em viết đơn nghỉ việc luôn vậy em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không và được hưởng bao nhiêu tháng ạ ?
Em xin cảm ơn luật sư.

Nghỉ việc cùng với nghỉ thai sản lần 2 được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp ?

Luật sư trả lời:

- Căn cứ Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định:

"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng."

Trong trường hợp của bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được hơn 6 năm. Căn cứ theo quy định trên thì bạn được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp cho 6 năm, thời gian lẻ bạn sẽ được bảo lưu và cộng dồn vào lần sau tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trong trường hợp bạn muốn nghỉ việc trước khi sinh con thì bạn đảm bảo tuân thủ quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật theo Điều 37 BLLĐ thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Thời hạn đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp là trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động

- Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

+ Sổ BHXH

+ Quyết định thôi việc/quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân để xuất trình

- Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm về chế độ thất nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê