Bố tôi đã đi làm chế độ, lương hưu hiện tại của bố tôi là 1050000 đồng. Ngày 18/8/2017 bố tôi mất, tôi xin hỏi: Tiền tuất của bố tôi sẽ tính như thế nào ? Ngoài ra, mẹ tôi có được hưởng chế độ lương của bố tôi không và sẽ là bao nhiêu phần trăm lương của bố tôi. Kính mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi ?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Chế độ hưu trí của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Chế độ hưu trí, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật hienj nay, khi có người mất, thì sẽ có những chế độ mà thân nhân của người mất được hưởng như: trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất.
Trước hết về trợ cấp mai táng, thì theo điều 66 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 66. Trợ cấp mai táng
1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này."

Theo quy định trên thì khi bố bạn mất thì gia đình bạn  sẽ được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà bố bạn mất.

Thứ 2, về trợ cấp tuất
Theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 điều 67 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
b) Đang hưởng lương hưu;
2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Do thông tin bạn cung cấp không đủ để chúng tôi đưa ra ý kiến về những người được hưởng trợ cấp tuấn hàng tháng. Bạn tham khảo quy định trên để làm rõ vẫn đề của mình hơn.
Ngoài ra, mức trợ cấp hàng tháng được quy định tại điều 68 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Theo quy định trên thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân bố bạn được tính từ tháng liền kề sau tháng bố bạn mất. Những trường hợp được hưởng tử tuất bạn tham khảo quy định trên.
Ngoài việc có thể hưởng trợ cấp hàng tháng, thì thân nhân của bố bạn có thể quyết định nhận mức trợ cấp tuất 1 lần theo khoản 3 điều 69 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần quy định tại khoản 2 điều 70 luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Như vậy, qua các quy định như vậy, thì bạn có thể lựa chọn được việc gia đình mình có thể hưởng trợ cấp gì và mức hưởng trợ cấp tuất được bao nhiêu.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng qua đời không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Chế độ hưu trí - Công ty luật Minh Khuê