vậy tôi có được chế độ thai sản không và được hưởng những chế độ gì? Mong luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
2. Luật sư tư vấn:
Thứ nhất, Điều kiện hưởng:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con."

Thứ hai, Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
Lao động nam được nghỉ 05 ngày đối với trường hợp vợ sinh thường, 07 ngày trường hợp vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; trường hợp sinh đôi được nghỉ 10 ngày, nếu sinh ba thì được nghỉ thêm 3 ngày cho mỗi con sinh ba trở lên; nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."
Thứ ba, Mức hưởng:
Lao động nam khi có vợ sinh con được hưởng các chế độ sau đây:
1. Mức hưởng chế độ thai sản cho những ngày được nghỉ: Được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày. Tức là bằng bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ sinh/ 24 ngày X số ngày được nghỉ.
Vd: Mức lương bình quân 6 tháng là 4.000.000 đồng và vợ sinh mổ được nghỉ 7 ngày.
Mức hưởng sẽ là: 4.000.000/24x7=1.166.666 đồng.
"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;"
2. Trợ cấp một lần sinh:
Chỉ được hưởng khi người vợ chưa được hưởng và được tính bằng 2 lần mức lương cơ sở, từ ngày 01/7/2018 mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng, Vậy trợ cấp 1 lần sinh bằng 1.390.000x2 = 2.780.000 đồng.
"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."
Kết luận: Như vậy đối với lao động nam khi có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày nhân với số ngày được nghỉ, ngoài ra trường hợp vợ không được hưởng trợ cấp một lần sinh thì lao động nam sẽ được được hưởng trợ cấp một lần sinh bằng 2 lần mức lương cơ sở.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.