1. Xin tư vấn về việc xin nghỉ việc trong khi vẫn đang nghỉ thai sản ?

Xin chào văn phòng luật Minh Khuê. Tôi xin tư vấn về vấn đề xin nghỉ việc của vợ tôi tại công ty sản xuất hàng may mặc của Trung Quốc như sau: Vào tháng 01/2016 vợ tôi ký hợp đồng lao động 01 năm với công ty A ở huyện Yên Mỹ - Hưng yên và làm nhân viên văn phòng của công ty. Đến tháng 11/2016, vợ tôi xin nghỉ chế độ thai sản vì sinh con thứ 2.

Trong thời gian thai sản, vợ tôi không nhận được bất cứ một khoản trợ cấp nào từ phía công ty. Đến nay, 29/3/2017, do 2 con tôi còn quá nhỏ nên tôi muốn xin cho vợ nghỉ ở nhà để chăm sóc cho con; Lúc này hợp đồng lao động 01 năm ký kết với công ty đã hết. Khi vợ tôi đến công ty bàn về việc xin nghỉ việc để tiện chăm sóc 02 con nhỏ thì phía công ty không đồng ý với lý do: Theo hợp đồng, trước khi xin nghỉ phải báo trước 01 tháng và đề nghị vợ tôi đi làm 01 tháng mới cho nghỉ. Nay, tôi muốn xin rút sổ bảo hiểm để thanh toán với BHXH về tiền nghỉ thai sản cho vợ tôi để chi trả cho sinh hoạt của các con tôi. Xin văn phòng luật Minh khuê tư vấn giúp tôi những nội dung sau:

+ Trong thời gian nghỉ thai sản, phía công ty không có một khoản trợ cấp hàng tháng nào cho người lao động, theo luật lao động có đúng không ? Nếu không đúng thì theo điều, khoản nào?

+ Khi đã hết thời hạn hợp đồng ký kết, vợ tôi có quyền xin nghỉ việc hay phía công ty tự động gia hạn? Việc yêu cầu vợ tôi phải đi làm 01 tháng mới giải quyết cho nghỉ việc và thanh toán bảo hiểm thai sản có đúng không?

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý công ty.

Xin tư vấn về việc xin nghỉ việc trong khi vẫn đang nghỉ thai sản ?

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi hiểu vợ bạn đang trong thời gian nghỉ thai sản thì hợp đồng lao động cũng đã hết hạn.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 thì hợp đồng hết hạn là một trong những trường hợp chấm dứt hợp đồng. Đồng thời Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012 cũng có quy định như sau: "1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động." Do đó, việc công ty yêu cầu chị nhà bạn phải báo trước một tháng thì mới được nghỉ là không đúng theo quy định pháp luật.

Theo quy định của BLLĐ năm 2012 và Luật BHXH năm 2014, tại thời điểm chị nhà bạn nghỉ chế độ thai sản thì bạn cần phải xem Hợp đồng lao động được ký kết giữa chị nhà bạn và Công ty A hay nội quy công ty có ghi rõ về các vấn đề sau hay không:

+ Các điều khoản trong hợp đồng hay nội quy công ty có ghi rõ về tiền trợ cấp, phụ cấp của công ty trong trường hợp chị nhà nghỉ thai sản hay không?

Nếu có thì theo Điều 102 BLLĐ 2012 và căn cứ Hợp đồng, nội quy công ty thì vợ bạn được hưởng tiền trợ cấp, phụ cấp theo quy định của công ty.

+ Sau khi quay trở lại công ty làm việc, chị nhà có làm đầy đủ thủ tục nộp hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản hay không?

Theo quy định, chị nhà phải làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp cho công ty trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Theo Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:

"1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này."

Như vậy, chị nhà cần làm đầy đủ thủ tục để được hưởng chế độ nghỉ thai sản.

+ Hợp đồng lao động có ghi cụ thể về việc đóng BHXH từ ngày tháng năm nào?

Theo khoản 2 Điều 157 BLLĐ 2012 thì chị nhà sẽ được hưởng chế độ thai sản theo Luật BHXH

Theo khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 về Điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chị nhà phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Nếu chị nhà đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì theo Điều 38 chị nhà được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con và hưởng 06 tháng tiền thai sản, mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, để hưởng chế độ thai sản thì chị nhà cần làm đúng các trình tự thủ tục và có đầy đủ các điều kiện như trên. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

2. Chế độ thai sản với lao động nữ sinh con ?

Thưa Luật sư, em đang công tác tại trung tâm y tế dự phòng, em vừa sinh con được 7 tháng. Nhận tiền thai sản chỉ được 19.090.000 đồng. Hệ số lương của em là 2,46. Vậy cách tính như thế nào? Em được hưởng các chế độ gì nữa không ? Em xin chân thành cảm ơn!

Chế độ thai sản với lao động nữ sinh con ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

"1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng."

Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội....."

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì tiền thai sản bạn nhận được là khoản tiền được hưởng cho 06 tháng được nghỉ chế độ thai sản. Để tính tổng khoản tiền được hưởng, bạn cần tính được mức hưởng một tháng rồi sau đó nhân với 6. Nếu trước khi nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng thì mức tiền hưởng chế độ thai sản của 1 tháng sẽ được tính bằng trung bình cộng của tiền lương 6 tháng liên tiếp trước khi bạn bắt đầu nghỉ chế độ thai sản. Nếu bạn chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản thì mức tiền hưởng cho một tháng sẽ bằng trung bình cộng tiền lương của các tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn cung cấp, hệ số lương của bạn là 2,46. Giả sử đây là mức lương trung bình trong 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Thì mức hưởng thai sản của bạn sẽ là: 2,46 x 1.150.000 = 16.974.000 đồng. Ngoài ra bạn còn nhận được trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức lương cơ sở, cụ thể là: 1.150.000 x 2 = 2.300.000 đồng. Tổng số tiền bạn nhận được sẽ là: 19.274.000 đồng.

Ngoài tiền hưởng chế độ thai sản, là lao động nữ khi sinh con, bạn còn được hưởng các chế độ sau:

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian nghỉ thai sản mà Nhà nước quy định; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Nghỉ trước sinh 5 tháng có được bảo hiểm thai sản không ?

Thưa luật sư, Tôi hiện tại đang mang thai và muốn hỏi về chế độ thai sản cho những người tham gia bảo hiểm xã hội như sau: Ngày tham gia bảo hiểm xã hội: 8/8/2011 Ngày dự tính nghỉ việc: 8/6/2015. Ngày dự sinh: 4/1/2016 Do công việc áp lực và thay đổi nhiều nên tôi mong muốn nghỉ sớm để dưỡng thai và tìm công việc khác.

Cảm ơn Luật sư Rất mong nhận phản hồi sớm của luật sư Minh Khuê,

Người hỏi: NT Bích Thảo

Trả lời:

Tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 có quy định cụ thể về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, theo quy định của pháp luật trong trường hợp bạn sinh con thì điều kiện để bạn hưởng chế độ thai sản là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Xét thấy, bạn dự kiến sinh là vào ngày 4/1/2016 do đó, trong vòng 12 tháng trước khi sinh (từ 1/1/2015 đến 31/12/2015) thì thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn là 5 tháng (tính từ 1/1/2015 đến 8/6/2015). Như vậy, trong trường hợp này bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng ./.

4. Nghỉ thai sản có được hưởng tiền lương nghỉ phép ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi được duyệt nghỉ phép bắt đầu từ ngày 15/4/2015 đến 29/4/2015, nhưng ngày 15/4/2015 thì tôi sinh em bé. Như vậy ngoài tiền lương do BHXH chi trả theo chế độ thai sản thì tôi có được hưởng tiền lương nghỉ phép do doanh nghiệp chi trả không?

Rất mong được Luật sư tư vấn giải đáp. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: A.T

Nghỉ thai sản có được hưởng tiền lương nghỉ phép ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản (Luật bảo hiểm xã hội 2014)

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trước hết chị cần xem xét xem chị có là trường hợp thuộc khoản hai điều 31 Luật bảo hiểm xã hội hay không ? Mức hưởng chế độ bảo hiểm như sau :

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Thứ hai, chị có hỏi về việc có được hưởng lương của doanh nghiệp hay không, thì theo quy định tai điều 12 Bộ luật lao động 2012 như sau:

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

Vì vậy chị cần xem lại hợp đồng chị và doanh nghiệp đã kí trước đó xem có thỏa thuận về trợ cấp hay không và trợ cấp là bao nhiêu

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

5. Có được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ phép ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi về hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau : - Tôi đã tham gia đóng bảo hiểm nhiều năm, và gần đây nhất do cơ cấu group công ty nên tôi vừa chuyển sang công ty mới đóng tháng 2/2016 (tháng 1/2016 và trước đó đóng từ công ty khác), nay tôi có thai được 2 tháng rưỡi. Nhưng nếu thai tôi yếu bác sĩ chỉ định cần nghỉ ngơi không hoạt động đi lại.
Tôi xin phép công ty nghỉ không hưởng lương trong những tháng sau đó. Như vậy việc đóng bảo hiểm của tôi sẽ bị gián đoạn (ví dụ từ tháng 03/2016 và dự sinh vào tháng 9/2016). Vậy tôi có được hưởng các chế độ thai sản gì trong quá trình nghỉ từ tháng 03/2016- 09/2016 không? cũng như chế độ thai sản sau đó là 6 tháng tiếp theo không ah?
Rất mong nhận được sự tư vấn từ phía luật sư. Cám ơn

Trả lời:

Trước hết, bạn thuộc đối tượng được xét hường chế độ thai sản

Cụ thể tại Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này"

Cụ thể như sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Thứ hai, điều kiện để bạn được hưởng chế độ thai sản

Theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về các điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này"

Nếu bạn thỏa mãn điều kiện tại khoản 1 và khoản 3 Điều này nên bản đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản

Thứ ba, về thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Quy định tại Điều 34 luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần"

Bạn có thể đối chiếu thời gian là không quá 02 tháng để bạn có thể hưởng chế độ thai sản này một cách tốt nhất

Thứ tư, mức hưởng thai sản

Tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về mức hưởng chế độ thai sản, cụ thể như sau:

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này"

Trong trường hợp của bạn, bạn sẽ được hưởng là: mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn chế độ thai sản cho lao động nữ ?

Luật Minh Khuê tư vấn về thai sản cho lao động nữ.

Tư vấn chế độ thai sản cho lao động nữ ?

Trả lời:

Điều kiện hưởng thai sản được hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Thưa Luật sư, em đã đóng bảo hiểm xã hội được gần 3 năm. Đến tháng 5/2016 em có thai được hai tháng do sức khoẻ yếu nên công ty cho em nghỉ không lương 3 tháng trong thời gian đó em không đóng BHXH. Nghỉ hết 3 tháng em lại đi làm và tiếp tục đóng BHXH. Cho tới lúc nghỉ sinh vay em có được hưởng chế độ thai sản hay không ?

Bạn không cung cấp ngày dự sinh là khi nào nên bạn căn cứ điều 31 Luật bảo hiểm xã hội để biết có đủ điều kiện hưởng thai sản không.

Vợ em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 7 năm ngoái. Đến thời điểm hiện tại vợ em đã có bầu hơn 3 tháng.Và vợ em đã đóng bảo hiểm đến hết tháng 6 năm 2016. Thời gian vợ em sinh dự kiến vào cuối tháng 12 hoặc đầu tháng 1 năm 2017. Vậy vợ em có được hưởng chế độ thai sản không ạ! Em cảm ơn!

Thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016. Vợ bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 6 tháng, nên vợ bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Tôi đóng bảo hiểm từ tháng 9/2010 đến thời điểm bây giờ là tháng 7/2016, tôi làm đơn xin nghĩ việc trong khi đang mang thai 2 tháng, tới 28/1/2017 là tôi sinh, vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con không. nếu tôi nghĩ việc, tôi muốn giải quyết nhận BHXH một lần thì tôi có được hưởng thêm trợ cấp thất nghiệp không, Lương cơ bản hiện tại là 3.317.000đ vậy nếu nhận một lần thì được bao nhiêu và cách tính như thế nào ( thời gian tham gia BH là từ tháng 9/2010 đến tháng 7/2016) mong luật sư tư vấn tôi xin cảm ơn.

Bạn sinh ngày 28/1/2017, do đó khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 2/2016 đến tháng 1/2017. Bạn đóng bảo hiểm được 6 tháng trong khoảng thời gian này nên bạn đủ điều kiện thai sản.

Nếu bạn muốn hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì bạn phải đảm bảo sau 01 năm kể từ thời điểm bạn chấm dứt hợp đồng, bạn không tham gia bảo hiểm và có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Mức hưởng quy định tại điều 60 Luật BHXH:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.".

Bạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì vẫn hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Luật sư cho em hỏi em có 1 trường hợp lao động nữ đã đóng BHXH đủ 8 năm ngày 10/9/2015 lao động xin nghỉ đẻ đến ngày 13/9/2015 lao động đó sinh con đến tháng 10 em làm thủ tục báo giảm và được chấp thuận, đến tháng 4 năm 2016 em làm thủ tục thai sản và dưỡng sức phục hồi sau khi sinh thì bên BHXH bảo là phải làm thai sản trước mới được hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi sinh như thế có đúng không. Em xin cảm ơn!

Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.".

Như vậy, không quy định phải làm hồ sơ hưởng thai sản trước thì mới được làm hồ sơ dưỡng sức sau sinh.

Em năm nay 20 tuổi. Em sinh năm 1997 lúc em sinh con em có ghi sai năm sinh là năm 1995 và trong giấy chứng sinh của con em giờ sai năm sinh của em thì em ra phường làm giấy khai sinh thì phường không đồng ý, vậy em làm giấy cam đoan có được không ?

Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.".

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi sinh được ba đứa con. Lần đầu sinh được một bé gái và lần sau chúng tôi sinh đôi hai đứa con trai. Vậy chúng tôi có được hưởng trợ cấp của xã hội hay không ? Nếu như được hưởng thì như thế nào. Vậy kính mong quý công ty phản hồi giúp chúng tôi. Trân trọng cảm ơn,

Việc hưởng chế độ thai sản không bị hạn chế số lần mà chỉ phụ thuộc vào việc bạn có đáp ứng điều kiện hưởng thai sản theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội hay không. Nếu đủ điều kiện thì bạn được hưởng bình thường.

Thưa luật sư, Cho em hỏi em đang làm ở một trạm y tế thời gian bắt đầu làm là 1-10-2015 thời gian thử việc là 6 tháng. Trong thời gian thử việc tháng thứ 3 em phát hiện mình mang thai, nhưng trước đó ở nơi em làm bắt em biết bản cam kết viết tay không được sinh con trong hai năm. Vậy trong thời gian em thử việc em mang thai có ảnh hưởng gì không ạ, và có bị đuổi việc hay không?

Hiện tại, Luật viên chức năm 2010 và Bộ luật lao động năm 2012 quy định các trường hợp người sử dụng lao động/đơn vị được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc vì lý do người lao động mang thai. Do đó, đơn vị đuổi việc bạn là trái so với quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh KHuê