1. Bảo lãnh người thân qua nước ngoài được không ?

Em chào luật sư, Em đang ở nhật, em đã học xong trường nghề. Bây giờ em đã có visa làm việc ở nhật. Vợ em thì đang đi tu nghiệp sinh. Còn 1 năm rưỡi nữa mới hết hạn về nước. Nhưng em muốn bảo lãnh vợ em bây giờ luôn. Theo dạng visa đoàn tụ gia đình. Vậy cho em hỏi liệu em có bão lãnh bây giờ được không? Và khi bão lãnh thì em cần làm những thủ tục gì ?
Chân thành cảm ơn luật sư

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật về vấn đề bảo lãnh người thân qua nước ngoài và những vấn đề pháp luật có liên quan:

Những lưu ý khi tiến hành thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội:

- Việc xin visa sang thăm người thân ở Nhật sẽ được tiến hành tại đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam. Các giấy tờ sau khi được thụ lý sẽ không được gửi trả lại trừ Passport của người được bảo lãnh.

- Hồ sơ chỉ được xét duyệt khi những loại giấy tờ còn hiệu lực (trước 3 tháng kể từ ngày cấp), do đó mọi người nên lưu ý vấn đề này trước khi nộp hồ sơ xin visa nhé..

- Thời gian thụ lý hồ sơ của đại sứ quán sẽ là 1 tuần và họ có thể sẽ yêu cầu bổ sung những giấy tờ cần thiết tuỳ theo trường hợp.

- Visa được cấp là loại visa ngắn ngày, có hiệu lực trong vòng 3 tháng, trong thời gian visa có hiệu lực người được bảo lãnh có thể sang Nhật vào bất kì thời điểm nào kể từ ngày nhận được visa.

- Người được bảo lãnh sang Nhật có thể về nước bất kỳ khi nào muốn, tuy nhiên không được quá thời hạn trên visa. Visa chỉ áp dụng cho việc nhập cảnh duy nhất một lần.

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản dưới hình thức "sum họp gia đình" bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2012/NĐ-CP thì:

Người được bảo lãnh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu

– Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu.

– Đơn xin tư cách lưu trú

– Giấy chứng nhận kết hôn.

Người bảo lãnh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Bản sao thẻ tư cách lưu trú

– Bản sao hộ chiếu

– Giấy xác nhận cư trú

– Thư bảo lãnh

– Giấy tờ chứng minh khả năng bảo lãnh

Ngoài những giấy tờ chính trên, bạn nên chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau phòng khi bị hỏi đến. Những giấy tờ phụ này không có trong phần giấy tờ được yêu cầu của các thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật, nhưng bạn cũng biết hành chính nước mình rồi đó, để tránh chuốc bực vào thân.

– Bản photo thẻ ngoại kiều và hộ chiếu của người bảo lãnh

– Ảnh

– Bản sao Giấy khai sinh có công chứng

– Hộ khẩu

– Chứng minh nhân dân của người xin visa (Trước khi vào Đại sứ quán, bảo vệ sẽ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân)

– Bản photo Hộ chiếu của người xin visa(Trang có ảnh và thông tin cá nhân)

– Bản photo Giấy khai sinh gốc

– Bản photo Bản sao Giấy khai sinh có công chứng

– Bản photo Hộ khẩu

– Bản photo Chứng minh nhân dân của người xin visa.

Thưa luật sư, Ba năm trước sau đám cưới con gái tôi (hiện còn hình ảnh,video đầy đủ) rể tôi được cha mẹ bảo lảnh về Mỹ, khi ấy chúng nó đã̀ có một bé trai. Hiện nhà rể tôi muốn bảo lảnh vợ và con nó về Mỹ đoàn tựu. Xin luật sư tư vấn gồm có những thủ tục nào ? Xin cám ơn luật sư!

=> Theo đó, về điều kiện bảo lãnh sang Mỹ:

- Nếu người bảo lãnh là công dân Mỹ, họ có thể làm đơn xin bảo lãnh người thân ở nước ngoài để nhập cư tới Mỹ gồm:

• Chồng/vợ

• Con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi

• Con cái chưa kết hôn trên 21 tuổi

• Con cái đã kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào

• Anh chị em, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi

• Cha mẹ, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi.

Việc sum họp gia đình qua hình thức bảo lãnh đi Mỹ vẫn là một trong những nền tảng chính của hệ thống nhập cư hợp pháp của Hoa Kỳ. Gia đình người nhập cư được phân thành hai loại chính: Người thân của công dân Hoa Kỳ được coi là “người nhập cư đặc biệt” và không phải chịu hạn chế hạn ngạch; và “Những người nhập cư ưu tiên” được chấp nhận theo một hệ thống hạn ngạch trên toàn thế giới và quốc gia cụ thể.

- Những người nhập cư đặc biệt bao gồm cha mẹ, vợ hoặc chồng, và con cái ở độ tuổi vị thành niên chưa lập gia đình (dưới 21 tuổi) của công dân Hoa Kỳ.

- Những người nhập cư ưu tiên theo diện gia đình được phân thành một trong những loại ưu tiên sau đây:

• Ưu tiên hạng 1 FB1: con trai và con gái chưa lập gia đình của công dân Mỹ

• Ưu tiên hạng 2 FB2A: vợ/chồng và con trai/gái dưới 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh

• Ưu tiên hạng 2 FB2B: con trai/gái trên 18 tuổi độc thân của người bảo lãnh có thẻ xanh

• Ưu tiên hạng 3 FB3: con trai/gái đã có gia đình của người bảo lãnh là công dân Mỹ

• Ưu tiên hạng 4 FB4: anh em của người bảo lãnh là công dân MỹCác quy định khác của luật nhập cư cho phép vợ hoặc chồng đủ điều kiện của công dân Hoa Kỳ vừa qua đời được nhập cư.

Quy trình nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân được bắt đầu bằng việc nộp đơn mẫu I-130, Bảo lãnh thân nhân, cho cơ quan Cơ quan di trú Hoa Kỳ. Đơn mẫu I-130 được nộp bởi công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân hợp pháp, “người nộp đơn” thay mặt cho “người thụ hưởng” nước ngoài.

Ngoại trừ những người nhập cư đặc biệt, những người không phải chịu hạn chế hạn ngạch, những người nhập cư ưu tiên theo diện bảo lãnh thân nhân được đưa vào danh sách đợi cấp thị thực trên cơ sơ “ngày ưu tiên” của họ, đó là ngày nộp đơn xin thị thực mẫu I-130. Để hoàn tất quá trình nhập cư, thị thực nhập cư phải có sẵn cho người nhập cư ưu đãi tương lai theo hệ thống hạn ngạch. Việc cấp thị thực theo hệ thống hạn ngạch dựa trên nhu cầu trên toàn thế giới và quốc gia cụ thể, được xác định theo một công thức phức tạp được quy định bởi Bộ Ngoại giao Mỹ. Hàng tháng ngày cắt theo hệ thống hạn ngạch được công bố trong bản tin cấp thị thực hàng tháng của Bộ Ngoại giao mà có sẵn trực tuyến tại: http://travel.state.gov/visa/bulletin/bulletin_1360.html

Quá trình nhập cư cho những người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân được hoàn thành khi đã nhập cảnh vào Hoa Kỳ hoặc sau khi được cấp thị thực nhập cư bởi Đại sứ quán Hoa Kỳ hoặc Lãnh sự quán đặt ở bên ngoài Hoa Kỳ; hoặc khi được phê duyệt Đơn xin điều chỉnh tình trạng thường trú được nộp bởi người thụ hưởng thuộc loại I-130, người đang ở Hoa Kỳ hoặc những người đủ điều kiện để điều chỉnh tình trạng. Tất cả các thị thực nhập cư hoặc đơn xin điều chỉnh tình trạng phải được xác minh chấp nhận bằng cách kiểm tra lý lịch, khám sức khỏe, và trả lời phỏng vấn đi Mỹ diện đoàn tụ gia đình về những vấn đề không được chấp thuận nhập cư bao gồm các vụ bắt giữ hình sự hoặc bị kết tội, vi phạm tình trạng thị thực, và thành viên trong các tổ chức chính trị.

Sau khi hoàn tất quá trình xin cấp thị thực nhập cư, điều chỉnh sang trạng thái thường trú, và, trong trường hợp của một người nộp đơn xin thị thực, nhập cảnh vào Hoa Kỳ, người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân trở thành một thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ, hay còn gọi là “LPR”, hội đủ điều kiện để sống và làm việc tại Hoa Kỳ, và cuối cùng để được chấp thuận nhập tịch như một công dân Hoa Kỳ.

Chào Luật Minh Khuê, Mình có 1 số câu hỏi muốn bên bạn tư vấn giúp Mình có bác bên mỹ , muốn đưa mình sang bên đó định cư , vậy thủ tục hồ sơ cần nhưng yêu cầu gì? Cảm ơn

=> Với trường hợp của bạn , bạn có thể định cư Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình

Nhập cư theo hình thức bảo lãnh đi Mỹ diện đoàn tụ gia đình, bạn sẽ được cấp thẻ xanh và trở thành thường trú nhân. Nếu bạn muốn trở thành thường trú nhân Mỹ dựa trên cơ sở là người thân của công dân hoặc thường trú nhân Mỹ, bạn phải hội đủ các điều kiện sau:

- Nếu người bảo lãnh là công dân Mỹ, họ có thể làm đơn xin bảo lãnh người thân ở nước ngoài để nhập cư tới Mỹ gồm:

• Chồng/vợ

• Con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi

• Con cái chưa kết hôn trên 21 tuổi

• Con cái đã kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào

• Anh chị em, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi

• Cha mẹ, nếu người bảo lãnh ít nhất 21 tuổi


- Nếu người bảo lãnh đi Mỹ cho người thân là thường trú nhân, họ có thể làm đơn bảo lãnh người thân ở nước ngoài sau đây để nhập cư tới Mỹ:

• Bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng

• Con cái chưa kết hôn ở bất kỳ độ tuổi nào.

Đối với tất cả các trường hợp trên, người bảo lãnh đi Mỹ phải có khả năng cung cấp bằng chứng chứng minh về mối quan hệ.

Thứ tự ưu tiên

Nếu bạn muốn định cư tại Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình, bạn phải có số visa nhập cư được dựa trên loại visa ưu tiên phù hợp với bạn.

Những người xin nhập cư được chia theo các loại theo hệ thống ưu tiên. Người thân gần gũi với công dân Mỹ, gồm cha mẹ, vợ/chồng và trẻ em chưa kết hôn dưới 21 tuổi, không phải chờ số visa nhập cư vì nó sẵn có ngay khi đơn xin cấp visa được Bộ Di Trú Mỹ chấp thuận. Số visa nhập cư sẽ có sẵn. Người thân còn lại phải chờ số visa nhập cư theo những ưu tiên sau:

1. Con cái chưa kết hôn từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ;

2. Vợ/chồng của thường trú nhân Mỹ và con cái chưa kết hôn (dưới 21 tuổi) của người xin nhập cư;

3. Con cái chưa kết hôn của thường trú nhân Mỹ;

4. Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ;

5. Anh chị em của công dân Mỹ.

Diện gia đình đặc biệt

Bạn cũng có thể hội đủ điều kiện để có thẻ xanh nếu bạn là:

• Con cái hoặc vợ/chồng bị ngược đãi của công dân Hoa Kỳ

• Được vào Hoa Kỳ bằng K visa (fiancée) hoặc là vợ/chồng của một công dân Hoa Kỳ hoặc trẻ em đi kèm

• Được cấp visa, là loại visa cho phép gia đình được sống chung tạm thời trong khi đang chờ xét visa định cư

• Là góa phụ của một công dân Hoa Kỳ

• Sinh ra trong một nhà ngoại giao nước ngoài tại Hoa Kỳ.

Kính thưa luật sư, tôi hỏi về việc bảo lãnh cháu tôi qua hàn quốc làm việc được không ? Khi tôi mới lấy chồng được 5 năm rồi ! Cảm ơn!

=> Để được nhập cảnh vào Hàn Quốc, bạn phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản sau:

Điều kiện 1: Được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh

Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định: “Công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam không cần thị thực”.

Theo khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP nêu trên, những loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh:

(1) Hộ chiếu quốc gia (hộ chiếu ngoại giao; hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ thông);

(2) Giấy tờ khác (Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành hồi hương hoặc Giấy thông hành).

Điều kiện 2: Được cơ quan Hàn Quốc cấp thị thực (visa) nhập cảnh vào Hàn Quốc

Nếu muốn nhập cảnh vào Hàn Quốc, em gái bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam (Phòng Lãnh sự).

Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh vào Hàn Quốc bạn có thể có thể liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Đại sứ quán của Hàn Quốc hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán VIệt Nam để tham khảo.

Chúng tôi có thể cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản liên quan đến vấn đề bạn nêu qua trang thông tin điện tử này như sau:

Hiện nay có 13 loại vi sa nhập cảnh vào Hàn Quốc dành cho các đối tượng là công dân Việt Nam: Visa thương mại, visa du lịch, visa kết hôn, visa thăm con kết hôn với người Hàn Quốc, visa thăm người thân đang học thạc sĩ hoặc tiến sĩ hoặc có các loại visa E3 hoặc E7; visa du học, visa học thạc sĩ hoặc tiến sĩ; visa làm việc; visa lao động; visa đào tạo; visa dự hội nghị; visa quá cảnh; visa chữa bệnh.

Tùy mục đích của bạn mà bạn có thể xin loại visa phù hợp.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn qua hàn quốc định cư phải cần giấy tờ gì ? Cảm ơn!

=> Để được Định cư Hàn Quốc bạn phải thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Định cư theo dạng đoàn tụ gia đình: Trường hợp này vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái, con cái bảo lãnh bố mẹ.

+ Định cư theo dạng kỹ năng: Đây không phải là dạng cấp visa tạm thời cho người tới lao động (theo hình thức xuất khẩu lao động) mà trường hợp này là định cư dài hạn và được phép nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định, được phép cho cả vợ chồng và con cái cùng sang.

+ Định cư dạng doanh nhân: Đối với những người đã từng có kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, có tài sản ở mức quy định tối thiểu nào đó và có mong muốn mở doanh nghiệp kinh doanh tại nước họ muốn sang định cư.

+ Visa Định cư Hàn Quốc dạng đầu tư: Đây là trường hợp cho phép định cư với những người có trình độ quản lý, có nhiều tiền.

Những đối tượng sau có quyền xin định cư vĩnh viễn:

+ Một người ở tại Hàn Quốc nhiều hơn 5 năm

+ Một người nước ngoài kết hôn với người Hàn Quốc. Vợ hoặc chồng và trẻ nhỏ đi kèm của người đó có thể xin cư trú vĩnh viễn.

+ Người nước ngoài đầu tư hơn 500.000 USD.

+ Người Hàn Quốc có quốc tịch nước khác và đáp ứng những yêu cầu nhất định.

+ Người Trung Quốc sinh ra và đang sinh sống tại Hàn Quốc.

+ Người có bằng Tiến sỹ trong những ngành công nghệ cao.

+ Người có bằng cử nhân kèm giấy chứng nhận trong ngành công nghệ cao

+ Những ngưòi có khả năng trong những lĩnh vực cần yêu cầu riêng

+ Người được khen thưởng đặc biệt

+ Người hưởng lương hưu trí

+ Người nước ngoài đến Hàn Quốc để kết hôn

​Đối với từng trường hợp sẽ có thủ tục và hồ sơ khác nhau vì bạn không nói rõ là bạn định cư theo diện nào nên chúng tôi không thể tư vấn thật kỹ càng về trường hợp của bạn được. Mong bạn thông cảm!

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh vợ sang Úc thực hiện thế nào ? Thủ tục bảo lãnh sang Mỹ làm việc ?

2. Tư vấn bảo lãnh sang nước ngoài để làm việc, học tập, kết hôn ?

Luật Minh Khuê tư vấn dân sự, hành chính, hải quan về thủ tục bảo lãnh người sang công tác, học tập, làm việc, kết hôn ở nước ngoài:

Trả lời:

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt NamNghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh nhập cảnhcủa công dân Việt Nam quy định về các hình thức định cư ở nước ngoài:

- Định cư theo dạng đoàn tụ gia đình: Trường hợp này vợ chồng bảo lãnh nhau, bố mẹ bảo lãnh con cái, con cái bảo lãnh bố mẹ.

- Định cư theo dạng kỹ năng: Nhiều quốc gia thiếu lao động trong các lĩnh vực nhất định và có nhu cầu cho phép nhập cư những người có kỹ năng trong các nghành nghề mà họ đang thiếu. Đây không phải là dạng cấp visa tạm thời cho người tới lao động (theo hình thức xuất khẩu lao động) mà trường hợp này là định cư dài hạn và được phép nhập quốc tịch sau một thời gian nhất định, được phép cho cả vợ chồng và con cái cùng sang.

- Định cư dạng doanh nhân: Đối với những người đã từng có kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, có tài sản ở mức quy định tối thiểu nào đó và có mong muốn mở doanh nghiệp kinh doanh tại nước họ muốn sang định cư. Với trường hợp này thì tiêu chuẩn về kinh nghiệm quản lý cũng không đơn giản bao gồm chức vụ quản lý, số năm kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp họ từng quản lý phải đạt chuẩn nhất định. Ngoài ra họ phải có đề án kinh doanh và khi sang định cư cũng sẽ bị kiểm tra hiệu quả của việc điều hành kinh doanh bao gồm cả số việc làm tạo ra, lợi nhuận và việc đóng thuế. Trên cơ sở đó thì việc định cư mới được lâu dài và cho phép nhập quốc tịch sau này.

- Định cư dạng đầu tư: Đây là trường hợp cho phép định cư với những người có trình độ quản lý, có nhiều tiền. Cụ thể như ở Canada thì phải có số tài sản chứng minh được là 1,6 triệu CAD và phải bỏ vào một ngân hàng số tiền là 800.000 CAD trong 5 năm mà không được hưởng lãi. Sau đó thì sẽ được hoàn trả lại số tiền và với trường hợp này thì không cần phải có hoạt động kinh doanh hay phương án kinh doanh như dạng định cư doanh nhân.

Để được bảo lãnh công dân Việt Nam sang nước ngoài bạn phải thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh ở quốc gia mà bạn muốn nhập cảnh. Cụ thể:

Trước hết, bạn phải được cơ quan Việt Nam cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực. Cũng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định này thì hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông. Nếu bạn chưa có hộ chiếu phổ thông theo như qui định trên thì bạn cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu được quy định cụ thể tại điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu.

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Lưu ý trong trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và thời hạn giải quyết sau khi nộp hồ sơ đầy đủ được quy định tại khoản 4 và 5 Điều 15 của Nghị định này: cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh sẽ trả kết quả cho bạn trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Sau đó, bạn cần được cơ quan nơi muốn định cư cấp thị thực (visa) nhập cảnh vào quốc gia đó:

Nếu muốn nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn phải thực hiện thủ tục xin thị thực nhập cảnh tại Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam (hoặc Phòng Lãnh sự quán). Để biết chi tiết thủ tục xin thị thực nhập cảnh, bạn có thể liên hệ với Cục quản lý xuất, nhập cảnh và Đại sứ quán của quốc gia muốn nhập cảnh hoặc vào trang thông tin điện tử của Đại sứ quán quốc gia đó tại Việt Nam.

Để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào quốc gia khác, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán của quốc gia đó tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Điều kiện bảo lãnh sang Pháp hiện nay. ? Điều kiện được bảo lãnh sang Nhật là gì ?

3. Thủ tục để bảo lãnh bố mẹ sang Anh ?

Chào Luật sư! Tôi có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau: "Chú dì tôi (mẹ của dì là em gái mẹ tôi) - đã định cư và có quốc tịch Anh nhiều năm, nay muốn bảo lãnh cho bố mẹ tôi sang Anh 6 tháng với lý do mẹ của dì đang ốm nặng khó qua khỏi (có xác nhận của Bác sỹ bệnh viện nơi mẹ dì đang điều trị).
Vậy bố mẹ tôi cần làm những thủ tục cần thiết gì và làm như thế nào để được bảo lãnh sang Anh đúng theo quy định của pháp luật ?
Mong nhận được phản hồi sớm từ phía Luật sư. Tôi xin chân thành cám ơn!
Người gửi: N. N. T

Tư vấn bảo lãnh sang nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về phía người thân bên Anh:

1. Thư mời/ thư bảo lãnh của + copy hộ chiếu.

2. Chứng minh tài chính (Sao kê chi tiết ngân hàng trong 6 tháng gần nhất, chứng minh việc làm, thu nhập hàng tháng, thuế, nhà cửa...)

Về phía người đi thăm tại Việt nam:

1. Hộ chiếu gốc còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

2. Bản sao Sổ hộ khẩu (cả quyển).

3. Thư mời thăm thân từ người thân bên nước ngoài (Bản gốc).

4. Các giấy tờ bảo lãnh của người mời (Giấy tờ tùy thân và xác nhận về việc làm, mức thu nhập, tài sản, tài chính, nơi lưu trú của người mời).

5. Các giấy tờ xác thực về mối quan hệ giữa người mời với người được mời. (hình chụp, emails, visa...)

6. Chứng minh mục đích của chuyến đi và sự ràng buộc chứng tỏ bạn sẽ quay trở lại Việt Nam sau chuyến đi (giấy chứng nhận việc làm, nhà đất (nếu đứng tên), sổ tiết kiệm... tại Việt Nam)

(Ngoài ra người xin visa nên chuẩn bị hình 3 x 4, Hình 4 x 6, Hình 5 x 5 mỗi loại ít nhất 4 tấm chụp trên nền phông trắng.)

Trên đây là những giấy tờ chung áp dụng cho hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định có thể nhân viên đại sứ quán có thể yêu cầu thêm một số giấy tờ khác...Những giấy tờ nào bằng Tiếng Việt thì người xin visa cần đi dịch thuật và công chứng sang Tiếng Anh (các dịch vụ công chứng có sẵn tại Hà nội, Đà Nẵng, TP.HCM...)

Sau khi có được những giấy tờ trên, người được bảo lãnh tới Đại sứ quán Anh tại Hà nội (hoặc lãnh sự quán tại TP.HCM) để nộp hồ sơ xin visa thăm thân.

Visa thăm thân chỉ có thời hạn nhất định vì vậy trước và sau khi xin được visa người được bảo lãnh nên có kế hoạch sắp xếp công việc tại Việt nam cũng như những hoạt động tại Anh một cách hợp lý và đạt được những mục đích của chuyến thăm.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Một vài vấn đề liên quan đến bảo lãnh và lãi suất ngân hàng ? Giới hạn cho vay, bảo lãnh hiện nay ?

4. Không có thẻ cư trú tại Nhật Bản có được bảo lãnh người thân không?

Thưa Luật sư. Tôi có người dì muốn đón mẹ mình sang nhật chơi. vì dì không đủ điều kiện bảo lãnh nên người đứng ra bảo lãnh là chồng của dì tôi. Tất cả mọi giấy tờ thủ tục điều đầy đủ và hợp pháp nhưng hiện tại đại sứ quán yêu cầu dì tôi phải có thẻ cư trú tại nhật, nhưng hiện tại dì tôi vẫn chưa đủ điều kiện để được cấp thẻ cư trú mà dì tôi chỉ có giấy chờ từ năm 2013 đến nay. Hiện nay dì tôi mỗi tháng phải đến đại sứ quán ở nhật để trình báo.
Vậy xin hỏi Luật sư có cách nào để không phải nộp thẻ cư trú cho đại sứ quán mà bà ngoại tôi vẫn đi nhật được hay không.? Hiện tại bà ngoại tôi đã 73 tuổi mà tình trạng sức khỏe không được ổn định lắm ?
Mong nhận được ý kiến từ luật sư. Chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn thì Bà ngoại của bạn cần làm thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và thủ tục nhập cảnh ở Nhật Bản.

Đối với thủ tục xuất cảnh. Theo như pháp luật hiện hành thì công dân làm thủ tục xuất cảnh sang Nhật Bản người thân ở Nhật không cần có thẻ cư trú tại Nhật. Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

Điều 15.

1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

Như vậy, đối với thủ tục xuất cảnh Bà ngoại bạn chỉ cần làm thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông theo đúng quy đnhj của pháp luật là có thể xuất cảnh mà không cần đến thẻ cư trúc tại Nhật của Dì bạn.

Đối với thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản: Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bà ngoại bạn cần xin Visa. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục xin cấp Visa:

Đối với Visa ngắn hạn (thăm người thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

- Tài liệu người xin Visa chuẩn bị:

(1) Hộ chiếu

(2) Tờ khai xin cấp Visa

(3) 01ảnh 4,5cm x 4,5cm

(4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:

+ Giấy khai sinh

+ Giấy chứng nhận kết hôn

+ Bản sao hộ khẩu

(5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

+ Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

- Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị:

(1) Giấy lý do mời

(2) Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ / chồng là người Nhật)

Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3) - (5) sau:

(3) Giấy chứng nhận bảo lãnh

(4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

+ Giấy chứng nhận thu nhập

+ Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

+ Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

+ Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

(5) Phiếu công dân ( (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”.

Như vậy, việc Bà ngoại bạn xuất cảnh sang Nhật Bản do được chồng của dì bảo lãnh không cần thẻ cư trúc của dì bạn tại Nhật Bản. Tuy nhiên, đối với thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản thì nếu chi phí cho chuyến đi là bà ngoại bạn chi trả thì không cần thẻ cư trú của dì bạn còn nếu chi phí là do dì bạn chi trả thì khi xin cấp Visa để bà ngoại bạn nhập cảnh cần có thẻ cư trú của dì bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc ? Thủ tục bảo lãnh sang Nhật làm việc ?

5. Tư vấn về thủ tục bảo lãnh đi Mỹ ?

Xin chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi như sau: Chị tôi đã làm hồ sơ bảo lãnh gia đình tôi đi Mỹ (gồm tôi, chồng và một con) va đã nhận được thông báo hồ sơ được chấp nhận ngày 18/11/2011. Tính đến nay hồ sơ đã nộp gần 4 năm (Người phụ trách hs của tôi đã bỏ quên hs của tôi mất gần 3 năm trước đó không nộp mặc dù tôi đã nộp tiền ngay từ thời gian trước).
Vậy tôi muốn hỏi một số nội dung sau:
- Hồ sơ do chị em bảo lãnh thì mất bao nhiêu thời gian mới được tới lượt giải quyết?
- Tới thời điểm hiện nay tôi đã sinh thêm một bé nữa thì tôi cần chuẩn bị gì để bổ sung giấy tờ của con thứ hai của tôi và nộp vào thời điểm nào, ở đâu?
- Thời gian mà người nhận hồ sơ đã bỏ quên của tôi có thể bằng cách nào tính được thời gian đó vào hồ sơ của tôi không?
Xin cám ơn rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự về bảo lãnh sang Mỹ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn là trường hợp bảo lãnh đi Mỹ theo diện chị - em. Việc bảo lãnh này sẽ do Luật Di trú của Hoa Kỳ quy định.

Thời gian chờ đợi của hồ sơ bảo lãnh vợ chồng được Sở Di Trú chấp thuận phụ thuộc vào từng thời điểm. Tuy nhiên, thông thường thì mất khoảng 6 - 8 tháng.
Thời gian chờ đợi cho diện bảo lãnh anh chị em sẽ được liệt kê theo diện ưu tiên F4 và số visa sẽ được giới hạn hàng năm. Vì sự giới hạn này nên những hồ sơ nộp vào phải chờ đợi theo thứ tự. Mỗi hàng tháng Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia (NVC) thông báo lịch chiếu kháng cho biết những hồ sơ có ngày ưu tiên nào sẽ được cứu xét tới.

Việc theo dõi hồ sơ trong thời gian chờ đợi:

Sau khi nộp hồ sơ bảo lãnh cho Sở di trú, thời gian bạn sẽ phải chờ đợi khá lâu, có thể kéo dài nhiều năm tùy theo số lượng hồ sơ được cứu xét. Sau khi cứu xét hồ sơ Sở di trú có thể gửi giấy ra yêu cầu bổ túc thêm bằng chứng hoặc thêm những tài liệu cần thiết. Cho nên, việc theo dõi hồ sơ là vô cùng quan trọng nếu khi Sở di trú yêu cầu bổ túc mà bạn không trả lời, họ sẽ từ chối hồ sơ và những thời gian đã chờ đợi sẽ bị mất hết.

Trong trường hợp của bạn, thời gian đợi là 4 năm, và lý do là vì người tiếp nhận hồ sơ quên hồ sơ. Trong trường hợp này, bạn có thể dựa vào biên lai mà bạn đã nộp tiền vào thời điểm trước đó để yêu cầu người có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để hồ sơ của bạn theo đúng vị trí dựa theo thời gian nộp. Và sau khi được cơ quan tiếp nhận, lúc này bạn có thể bổ sung thêm giấy khai sinh cho con của mình.

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng sau khi mình đã trả lời Sở di trú và hồ sơ được chấp thuận không có nghĩa là gia đình bạn sẽ được đi liền mà phải chờ đợi theo lịch visa được công bố bởi Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Phân tích bảo lãnh và thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ? Quy định của pháp luật về bảo lãnh ?