Tháng 7 /2016,tôi có nhận được Quyết định thôi việc của phó Tổng giám đốc ra Quyết Đinh thôi việc cho tôi mà không có lý do trên Quyết đinh thôi việc. Theo như ý của lãnh đạo đưa ra là : Lãnh đạo không tin tôi đi công tác tại địa bàn được giao. Tuy nhiên công việc của tôi vẫn ổn định và tình hình kinh doanh 6 thàng đầu năm 2016 tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2015 là khoảng trên 30% Trong quá trình công tác thì người quản lý tại công ty có biết việc tôi đi công tác,và có đi cùng tôi. Trong khi đó phát sinh hàng hóa tại địa bàn công tác tôi đã có mặt để xử lý ( Do thiếu hàng cho nhà Phân Phối từ công ty, tôi đã xử lý và cung cấp đủ số hang cho NPP và có thể hiện trên giấy tờ công nợ) Trong thời gian đấy Lãnh đạo có gọi điện lên Nhà Phân Phối để kiểm tra xem tôi có lên công tác không? Thì đều được Nhà Phân Phối xác nhận là có lên công tác đều đặn.

Trong quá trình công tác bắt đầu từ công ty thì địa bàn tôi năm nào cũng là 1 trong các khu vực tăng trưởng tốt nhất về doanh số. Tuy nhiên hiện tại vào thời điểm này, tôi vẫn nhận được quyết định sa thải. Đồng thời đang là trụ cột chính của Gia đình, có 2 cháu nhỏ, 1 cháu 6 tuôi, 1 cháu 9 tháng tuổi. Nếu công ty sa thải tôi thì công ty có nên xem xét về tình hình hiện tại của bản thân tôi hay không? Trong tháng 7 vừa qua công ty có họp quý để tổng hợp tình hình kinh doanh,và theo thông tin thì khu vực nào có tình hình Kinh doanh tăng trưởng tốt thì được thưởng nóng theo tình hình kinh doanh. Vì vậy, Trên quyết định sa thải của tôi là từ tháng 7/2016 thì tôi có được nhận khoản thưởng kinh doanh kia không? Mong Luật Minh Khuê cho tôi ý kiến tư vấn để đảm bảo quyền lợi chính đáng trong trương hợp của tôi. Tôi có nên khởi kiện để đòi quyền lợi và tiến trình khởi kiện ra sao?

Trân trọng cảm ơn!.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê. 

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

2. Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

Câu trả lời 1: Do bạn không trình bày rõ là công ty có quyết định sa thải bạn (sa thải là hình thức xử lý kỉ luật) hay là quyết định thôi việc nên chúng tôi chia thành hai trường hợp sau: 

- Thứ nhất: Nếu công ty có quyết định sa thải bạn thì căn cứ quy định tại điều 126, Bộ luật lao động năm 2012 quy định: 

" Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động".

Như vậy, trong trường hợp này chỉ được áp dụng hình thức sa thải khi bạn thuộc các trường hợp của quy định trên. Như bạn trình bày thì bạn thực hiện công việc đầy đủ đồng thời còn làm tăng doanh thu cho công ty, nếu công ty áp dụng hình thức này đối với bạn là hành vi trái quy định pháp luật lao động. 

- Thứ hai: Nếu công ty có quyết định cho bạn nghỉ việc mà thuộc mộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1, điều 38, Luật lao động đó là: 

" Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này". 

Thì công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định của pháp luật. Nếu công ty cho bạn thôi việc không lý do hoặc lý do không tin tưởng bạn không thuộc các trường hợp nêu tại điều 38 thì công ty có nghĩa vụ như sau: 

Căn cứ quy định tại điều 42, Luật lao động năm 2012 quy định: 

" Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước". 

Câu trả lời 2: Căn cứ quy định tại điều 39, Luật lao động: 

" Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội". 

Như vậy, bạn không thuộc trường hợp người lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật, do đó bạn có thể  trình bày vấn đề bạn là lao động chính trong gia đình có hai cháu nhỏ để công ty xem xét. Việc quyết định phụ thuộc vào người sử dụng lao động. 

Câu trả lời 3: Vấn đề hưởng lương nóng: việc công ty có họp quý để tổng hợp tình hình kinh doanh,và theo thông tin thì khu vực nào có tình hình Kinh doanh tăng trưởng tốt thì được thưởng nóng theo tình hình kinh doanh. Khu vực mà bạn làm việc có tình hình kinh doanh tăng trưởng tốt nên được thưởng và bạn cũng sẽ được nhận số tiền thưởng nó bởi vì, trong suốt quá trình làm việc đến khi có quyết định sa thải thì bạn vẫn là nhân viên công ty và thực hiện công việc bình thường, đóng góp công công sức cho việc tăng doanh thu của công ty trong khoảng thời gian đó. 

Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là: hòa giải viên và Tòa án nhân dân. Căn cứ quy định điều 201, Bộ luật lao động quy định: 

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không ?

" Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết". 

Trường hợp việc hòa giải không thành bạn có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân nơi đặt trụ sở công ty. Hồ sơ khởi kiện bao gồm: 

Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án báo gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu) và các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;

- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), Sổ hộ khẩu gia đình (có sao y bản chính);

>> Xem thêm:  Công ty phải thử việc trước hay học việc trước? Quy định về học việc

- Các tài liệu liên quan đến quan hệ lao động như: Hợp đồng lao động, hợp đồng học nghề, quyết định xử lý kỷ luật sa thải hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, biên bản họp xét kỷ luật người lao động,…

- Biên bản hoà giải không thành của Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân (nếu có); Biên bản hòa giải không thành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền (nếu có).

- Nếu người sử dụng lao động khởi kiện thì phải nộp thêm các giấy tờ tài liệu về tư cách pháp lý của doanh nghiệp như giấy phép đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp; Điều lệ, nội quy lao động, biên bản họp xét kỷ luật người lao động,...

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn luật Lao động - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Học việc trước khi thử việc cho được nhận lương không ?

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc