Sau 15 sẽ chồng tiền đủ( nhưng giữ lại 18 triệu để sau này nhận sổ). Trong hợp đồng có điều khoản trong thời gian hợp đồng nếu bên bán không bán sẽ bồi thường 100% hợp đồng, và ngược lại bên mua không mua sẽ mất cọc. Trong thời gian 15 ngày vợ chồng tôi chưa đủ tiền nên xin trễ 1 tuần, 10 ngày bên bán vẫn chịu. Trong thời gian đó vợ chồng tôi lên gặp chủ đầu tư(CĐT) hỏi về mảnh đất đó thì CĐT nói từ ngày 1/7/2016 không có sồ đỏ thì không được phép xây dựng. Đồng nghĩa là vợ chồng tôi mua sẽ không xây dựng được nhà, nên đã hẹn gặp bên bán để thỏa thuận việc này mà bên bán không chịu gặp, Vợ chồng tôi muốn xin lại tiền cọc nhưng không cho, bắt buộc vợ chồng tôi mua, Nhờ Luật sư tư vấn trường hợp này có lấy lại tiền cọc không ạ? Mong hồi âm sớm. Tôi chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

 Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Mẫu công văn thông báo bàn giao nhà, căn hộ song ngữ Anh Việt mới 2020

Điều 358 Bộ luật dân sự 2005 quy định về vấn đề đặt cọc như sau:

"Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Điều 412 Bộ luật dân sự 2005 quy định về nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự như sau:

"Điều 412. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

2. Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác."

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn đã đặt cọc 40 triệu đồng từ ngày 5/6/2016 hợp đồng có giá trị 15 ngày. Như vậy, hợp đồng đặt cọc đã được ký kết giữa bạn và bên bán. Trong hợp đồng có điều khoản: trong thời gian hợp đồng nếu bên bán không bán sẽ bồi thường 100% hợp đồng, và ngược lại bên mua không mua sẽ mất cọc. Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 358 thì trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

Trong trường hợp bạn không mua mảnh đất đó nữa nghĩa là không thực hiện hợp đồng dân sự như đã giao kết. Theo quy định của pháp luật cũng như quy định trong hợp đồng thì số tiền đặt cọc đó sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc, tức là bên bán. Như vậy, thì dù cho trong trường hợp này hai bên không thỏa thuận vấn đề bồi thường trong hợp đồng đặt cọc, thì theo quy định của pháp luật, tiền đặt cọc vẫn sẽ thuộc về bên bán do bạn không thực hiện hợp đồng mua đất đó, và đương nhiên bạn sẽ không lấy lại được số tiền này.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất