1. Khi nào thì bị công an giữ giấy phép lái xe ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi: Bằng lái xe a1 của em bị tạm giữ đã 5 năm nhưng em không lấy nên đã bỏ luôn, Giờ em thi lại có được ạ ? Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 chính có quy định:

4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa rõ bạn đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính để lấy lại giấy tờ hay chưa. Nếu bạn chưa thực hiện việc nộp phạt thì theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, bạn có thể phải nộp thêm tiền do chậm thực hiện quyết định. Cụ thể:

Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

Nếu bạn không thực hiện quyết định xử phạt mà trốn tránh và khai báo mất giấy phép lái xe để thi lại thì bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

g) Cá nhân khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả để được học, kiểm tra, sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ...

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Từ các căn cứ nêu trên, bạn đối chiếu với trường hợp của mình xem đã nộp phạt hay chưa. Nếu bạn đã nộp phạt rồi thì bạn chỉ cần cầm biên lai nộp phạt rồi đến cơ quan công an nơi lưu giữ giấy tờ của bạn để lấy lại. Còn nếu bạn chưa nộp phạt thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm và nộp thêm lãi xuất do chậm nộp tiền phạt. Tránh trường hợp sau này bạn bị truy cứu trách nhiệm về hành vi sử dụng tài liệu giả để lừa dối cơ quan tổ chức và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;...

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn và giải đáp trực tuyến. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Có bị tạm giữ xe khi không đủ giấy tờ liên quan ?

Thưa Luật sư: Tôi điều khiển xe moto và không mang theo giấy tờ xe, không đội mũ bảo hiểm và xe không gương. Tôi bị công an trật tự dừng xe, họ bảo tôi về lấy giấy tờ xe. Tôi quay về nhà lấy giấy tờ xe và xuất trình được bảo hiểm và đăng ký xe, còn giấy phép lái xe thì tôi không có.
Trong lúc tôi về nhà lấy giấy tờ, cảnh sát trật tự đã lập biên bản và ghi tôi không có giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm và không đội mũ bảo hiểm, xe không gương. Khi tôi xuất trình xong họ đã tạm giữ xe của tôi và mang về đồn. Vậy cho tôi hỏi quá trình cảnh sát trật tự làm như vậy có đúng không? Họ có được quyền giữ xe của tôi không?
Xin trân trọng cảm ơn!

Tạm giữ xe khi không đủ giấy tờ liên quan khi điều khiển moto có đúng không ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội có một số khoản quy định cụ thể có liên quan đến việc tạm giữ phương tiện của bạn như sau:

"1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

3. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật này thì có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

5. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó. Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền và người chứng kiến.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.

6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

9. Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản."

Theo Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt:

"Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính . Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính , nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ."

Như vậy, để đảm bảo việc nộp phạt vi phạm hành chính của bạn khi tham gia giao thông đường bộ, người làm nhiệm vụ có quyền tạm giữ phương tiện của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

3. Tư vấn về trường hợp công an huyện giữ xe không chịu trả ?

Chào luật sư, Em có sự việc muốn hỏi ý kiến luật sư như sau: Sự việc xảy ra ngày 31/7/2016. Chồng em để xe ở cơ quan và bạn anh ấy đã lấy xe điều khiển khi say rượu và tự té ngã, tình trạng rất nghiêm trọng. Hiện tại, xe đã được Công an huyện giữ và không cho chủ phương tiện lấy xe, và nói là phải đợi người bạn kia tỉnh lại mới được lấy. Em hỏi Công an làm vậy có đúng luật không? Nếu đúng thì còn có cách giải quyết nào khác không? Vì bây giờ người bạn đó bị thương rất nghiêm trọng không tỉnh ngay được, vậy giờ chồng em phải làm gì mới có thể lấy xe ra được ?
Em chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về thẩm quyền tạm giữ xe:

Khoản 1 Điều 10 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ có quuy định:

Điều 10: Tạm giữ phương tiện giao thông và người điều khiển phương tiện giao thông có liên quan:

1. Tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

a) Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

- Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

- Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.

Theo đó, công an huyện có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phải được lập thành biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ. Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì sau khi hám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải đươc trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện. Trường hợp của bạn, anh bạn kia do say rượu và tự ngã không gây thiệt hại cho ai, và việc ngã này hoàn toàn do lỗi của anh ta và không có lỗi của người khác nên sẽ thuộc trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu của tội phạm được quy định tại dòng thứ nhất điểm c khoản 1 Điều 10 Quyết định trên. Do đó, sau khi khám nghiệm phương tiện xong, công an sẽ phải trả ngay phương tiện cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện và chồng bạn là chủ sở hữu hoàn toàn có quyền lấy lại xe sau khi công an đã khám nghiệm xong. Vì thế, việc cơ quan công an không trả lại xe cho chồng bạn với lý do phải đợi người bạn kia tỉnh lại mới được lấy là trái quy định của pháp luật.

Về hướng giải quyết:

Từ những phân tích ở phần trên, bạn có thể làm đơn đề nghị trả xe gửi cơ quan công an huyện để được trả lại xe. Nếu công an huyện vẫn không trả xe với lý do như trên thì bạn có thể tiến hành khiếu nại lên thủ trưởng của người tiến hành giữ xe theo quy định của luật Luật khiếu nại năm 2011 để được giải quyết theo trình tự như sau:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Yêu cầu về đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 8 Luật khiếu nại

Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

4. Bồi thường không thỏa đáng, cảnh sát giao thông giữ xe ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là người bị hại 1 xe, 1 điện thoại, trị giá chiếc xe và điện thoại gần 50 triệu đồng. Công an xã đã lập biên bản và cảnh sát giao thông xử, mà mức bồi thường không thỏa đáng, cảnh sát giao thông giữ xe, giấy tờ và giấy phép lái xe của em. Cho em hỏi như vậy có đúng luật không? Xin cám ơn.

Trả lời:

Thứ nhất, về việc tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm được quy định tại Điều 54 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thôngnhư sau:

“Điều 54. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 10 (mười) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

a) Vi phạm Điểm g, Điểm k Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 7; Khoản 8 Điều 8;

b) Vi phạm Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Điểm b, Điểm e, Điểm g Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 9;

c) Vi phạm Điểm đ Khoản 3; Điểm d, Điểm g Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7 Điều 10;

d) Vi phạm Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều 11 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;

đ) Vi phạm Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 4; Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều 19;

e) Vi phạm Khoản 3 Điều 20;

g) Vi phạm Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 22;

h) Vi phạm Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 24;

i) Khoản 2, Khoản 4 Điều 26 trong trường hợp xe kinh doanh vận chuyển hành khách chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện; Điểm đ Khoản 7 Điều 26;

k) Khoản 3 Điều 36;

l) Vi phạm Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 38 trong trường hợp người vi phạm là người điều khiển phương tiện.

2. Để bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản này, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.”

Như vậy, Việc tạm giữ phương tiện và giấy tờ xe còn phụ thuộc vào lỗi vi phạm của người điều khiển phương tiện bị xử lý.

Thứ hai, về mức bồi thường chưa hợp lý:

Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 605 Bộ Luật dân sự năm 2005 như sau:

" Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường."

Như vậy, Khi không thỏa thuận được mức bồi thường bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo nguyên tắc bồi thường nêu trên. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5. Tư vấn về việc lấy lại xe khi bị công an giữ xe?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê, Tôi là Đô, tôi được biết quý công ty là một công ty luật nổi tiếng ở Việt Nam đã từng tư vấn rất nhiều trường hợp hay, tôi có 01 thắc mắc muốn hỏi như sau: Tối hôm 29/01/2016 khoảng 21g30 tôi có chạy ngang khu công nghiệp(KCN) Tân Phú Thạnh, Châu Thành A, Hậu Giang (hướng từ Cần Thơ về Sóc Trăng trên quốc lộ 1A).
Trước cổng KCN là nơi người đi bộ qua đường và không có giải phân cách giữa đường. Tôi chạy ngang khu công nghiệp khoảng 30m (tốc độ hiện tại khoảng từ 40-50km/h) thì va chạm phải với 1 người đi bộ từ phía trong đường băng ra giữa đường (chi tiết hình ảnh đính kèm sau khi CSGT đã xử lý, người này trong tình trạng say rượu) tại nơi va chạm là tuyến đường 2 chiều có 3 làn tôi chạy làn thứ 2 từ trong ra (vị trí va chạm nằm giữa làn thứ 02) và có giải phân cách giữa đường.
Sau khi va chạm thì tôi có đưa người bị nạn vào phía bên trong lề đồng thời hỏi han về tình trạng sức khỏe thì người này nói đau ngang lưng đồng thời tôi gọi điện cho xe cấp cứu lại để đưa người bị nạn vào bệnh vện để đều trị liền, trong quá trình đợi xe cấp cứu thì người tôi tiếp tục hỏi anh có sao không thì người thanh niên này nói không sao (tên Thạch Sa Ri sinh 1991) sau đó thì người đi đường liền gọi giao thông lại để xử lý hiện trường. Tiếp theo đó thì tôi và người bị nạn và 1 anh công an lên xe cấp cứu để vào bệnh viện, sau khi vào bệnh viện thì BS kết luận tôi và nam thanh niên không sao chỉ trầy sước ngoài da. Đồng thời tôi hỏi BS xác định là nam thanh niên không sao và tôi liên hệ để thanh toán tiền viện phí của cả 02 người sau đó tôi đi về. Người nhà nạn nhân đang gây khó dễ cho tôi về bồi thường mặc dù chưa xác định ai đúng ai sai, trong khi đó tôi cũng đã trả tiền viện phí rồi. Tôi đang rất hoang mang về trường hợp của mình và muốn nhờ c.ty tư vấn về trường hợp của tôi, là tôi có vi phạm luật giao thông hay không? Vì tôi biết theo quy định nếu tôi không vi phạm luật giao thông thì cảnh sát giao thông phải trả lại phương tiện cho tôi liền, hoặc nếu có tạm giữ phương tiện gì thì phải có xác nhận hoặc biên bản (nhưng tôi chưa từng thấy biên bản nào và chưa hề ký bất kỳ giấy tờ nào) và tôi nên làm gì trong tình huống này để có thể lấy phương tiện ra được sớm nhất (tôi cũng được biết là CSGT chỉ có quyền giữ phương tiện của tôi tối đa là 7 ngày, tôi muốn lấy xe sớm để đi làm) ?
Mong công ty giải đáp dùm tôi. Cám ơn quý công ty đã dành thời gian đọc email của tôi. Trân trọng./.

>> Luật sư dân sự tư vấn pháp luật : 190 6162

Trả lời:

Trong Thông tư số 13/2009 TT-BGTVT (ngày 17/7/2009) quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 6 Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư được quy định như sau:

* Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe ô tô, xe gắn máy

40km/h

Như vậy nếu như trong trường hợp bạn đi xe máy trong khu vực đông dân cư mà bạn đi với tốc độ 50km/h thì như vậy bạn đã vi phạm luật giao thông đường bộ về tốc độ tối đa cho phep của xe máy là 40km/h.Như vậy bạn phải xác định xem tại thời điểm xảy ra va chạm bạn đi với tốc độ bao nhiêu. Nếu đi quá 40km/h là bạn vi phạm và theo quy định tại khoản 3c và 5a điều 6 Nghị định 171/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

Theo quy định Về việc tạm giữ phương tiện

Tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

Về thời hạn tạm giữ phương tiện:

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính thì:

" Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Như vậy trong trường hợp vi phạm này bạn sẽ bị tạm giữ xe trong vòng 07 ngày. Và bạn sẽ bị xử phạt;: Trường hợp thứ nhất nếu bạn vi phạm quy định tại khoản 3c thì bạn chỉ tiến hành nộp phạt luôn . Nếu bạn vi phạm quy định tại khoản 5a thì bạn sẽ bị xử lý lập biên bản vì mức phạt đã quá 250.000 Nghìn đồng theo quy định của luật xử lý vi phạm hành chính nếu quá 250.000 đồng thì phải lập biên bản. theo khoản 1 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Như vậy tối đa 07 ngày nếu cơ quan công an vẫn giữ xe của bạn thì bạn có thể khiếu nại đến người trực tiếp giữ xe của bạn . Nếu họ không giải quyết thì bạn có thể khiếu nại lên người quản lý của họ hoặc khởi kiện để được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1,2,3 Điều 8 Luật khiếu nại năm 2011:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này

Về trách nhiệm bồi thường cho người bạn gây thiệt hại thì theo Điều 604,605 Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Như vậy bạn và bị hại có thể thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại.Nếu hai bên không thỏa thuận được thì bạn hoặc họ có thể nhờ Tòa án giải quyết.Tòa án sẽ căn cứ vào thiệt hại sức khỏe của người đó để xác định số tiền bạn phải bồi thường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020