1. Biên bản họp gia đình về chia thừa kế đất đai có giá trị gì?

Thưa luật sư, em có một vài thắc mắc về vấn đề đất đai rất mong anh/chị tư vấn giúp ạ. Em xin trình bày sự việc như sau: Ông bà ngoại em có cho mẹ em 1 mảnh đất từ năm 2015, đến bây giờ nhà em mới làm thủ tục tách sổ. Ông bà em sinh được 3 người con, và bà có một người con riêng.
Hồi đó đất đai rẻ nên mọi người không có vấn đề gì, bố em viết một biên bản họp gia đình và trong đó ghi xin tách đất cho con gái, đầy đủ chữ kí và ý kiến của các thành viên trong gia đình. Hiện tại ông, bà, cậu em đã mất, vậy là còn 3 người con. Đến bây giờ nhà em mượn sổ gốc của bà thì 2 người còn lại không giao, khi nhà em làm đơn ra phường thì 2 người đó nói chữ kí trong tờ viết tay đó không phải chữ kí của họ. Mà biên bản viết tay đó có chữ kí làm chứng của ông trưởng thôn hồi đó xác nhận chữ kí là đúng, và có dấu giáp lai của ủy ban xã.
Em xin hỏi anh/chị luật sư là trường hợp biên bản thỏa thuận giữa mọi người trong gia đình em có hiệu lực pháp luật không? Khả năng khởi kiện lên tòa phần thắng có cao không? Em xin nói thêm là mảnh đất nhà em đang ở hiện tại chia làm 2 phần, nhà em và nhà cậu, 2 nhà sát nhau, đều chưa làm sổ, vẫn đứng tên bà, cậu đã mất và con cậu hiện tại đang ở. Cậu em không có giấy tờ của ông bà cho hay bất kì một văn bản hay di chúc nào thừa kế.
Mong anh chị trả lời sớm nhất giúp em!

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế trong gia đình ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

- Theo quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy, văn bản thỏa thuận việc phân chia di sản chỉ được tiến hành khi có mặt của tất cả những người thừa kế.

- Hơn nữa, căn cứ theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản'"

Vậy với trường hợp của bạn: văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa những người thừa kế để có hiệu lực pháp lý buộc phải qua thủ tục công chứng hoặc chứng thực và phải có mặt của tất cả những người thừa kế. Vậy biên bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế theo pháp luật giữa các thành viên trong gia đình bạn cần phải được công chứng tại các văn phòng, tổ chức hành nghề công chứng mới có hiệu lực pháp luật. Việc bạn xin dấu giáp lai của UBND xã không được coi là đã được công chứng mà chỉ được coi là chứng thực chữ ký của các đương sự. Trong biên bản có sự làm chứng của trưởng thôn và chứng thực của UBND xã đã chứng minh được trong cuộc họp có mặt tất cả các thành viên trong gia đình và biên bản có chữ ký của tất cả mọi thành viên vì vậy hai người còn lại trong gia đình bạn không thể phủ nhận điều này .

- Về việc khởi kiện ra tòa:

Việc ông bà bạn tuyên bố cho mẹ bạn mảnh đất đang ở hiện tại sẽ được pháp luật công nhận là di chúc miệng khi thỏa mãn các điều kiện sau :

Khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

....5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

- Như vậy di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng không được thuộc một trong những người sau (theo Điều 632):

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

3. Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Những người làm chứng ngay sau đó phải ghi chép, cùng kí tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng phải đi công chứng, chứng thực di chúc đó.

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp thì di chúc miệng mà ông bà bạn để lại chưa thỏa mãn các yêu cầu về tính hợp pháp của di chúc miệng, do vậy di chúc miệng của ông bà bạn không được pháp luật bảo vệ. Mặt khác, như đã trình bày ở trên, biên bản thỏa thuận giữa các thành viên trong gia đình bạn không có hiệu lực pháp luật do không được công chứng, do vậy khi khởi kiện ra tòa án sẽ phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn về chia thừa kế khi đã hết thời hiệu?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một số thắc mắc xin được giải đáp như sau: Ông T có 5 người con là H, Đ, M, Ch, C. Năm 1999 ông T chết không để lại di chúc. Anh C là con út và trước đó có sống chung với ông T nên sau khi ông T mất thì anh C vẫn tiếp tục sống trong ngôi nhà mà ông T để lại, còn những người anh đều đã lập gia đình và ra ở riêng. Hàng năm anh Cvẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Đến năm 2018 anh C làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, cán bộ địa chính trả lời anh là chưa thể làm được do mảnh đất này có tranh chấp. Anh H đã làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, xác định nhà đất trên là di sản thừa kế mà ông T để lại phải được chia đều cho 5 người nhưng anh C không đồng ý. (Sau khi ông T mất thì chưa có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cũng như không có vă bản xác nhận của cả 5 người đây là tài sản mà ông T để lại).

Anh/ chị hãy đưa ra quan điểm để giải quyết tình huống trên?

Nếu hòa giải tại UBND không được thì anh H có thể khởi kiện ra Tòa hay không?

Nếu anh H khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế thì tòa án có thụ lý hay không?

Nếu anh C nhất quyết không chịu ký vào giấy xác nhận đây là tài sản chung của các đồng thừa kế thì Tòa án có giải quyết được không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về chia thừa kế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của BLDS thì khi ông T chết không có di chúc thì di sản của ông T sẽ được chia thừa kế Theo pháp luật. Vấn đề này được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;...

Khi ông T chết không để lại di chúc thì sẽ chia thừa kế Theo pháp luật cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Điều 651 BLDS quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

....2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau....

Như vậy, Theo quy định của pháp luật thì H, Đ, M, Ch, C sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, anh C không có quyền căn cứ vào việc anh ở đó chăm sóc ông T và sống lâu dài tại đó mà không chia tài sản cho cho những người đồng thừa kế khác.

Về di sản của ông T để lại, nếu khi ông T còn sống mà có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được coi là di sản. Nếu khi ông T còn sống mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ Theo hướng dẫn tại Mục II Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình như sau:

“1. Xác định quyền sử dụng đất là di sản

1.1. Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

1.2. Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

1.3. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

a. Trong trường hợp đương sự có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.

b. Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.

c. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

1.4. Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.”

- Nếu UBND xã không hòa giải được thì anh H có được khởi kiện ra Tòa không ?

Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.....

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản..........

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.....

Khoản 9 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"....9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự....."

Như vậy, trường hợp của bạn, nếu anh H khởi kiện giải quyết tranh chấp quyền sở hữu tài sản hoặc yêu cầu Tòa án xác định quyền sở hữu, quyền sử dùng tài sản thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có tài sản (bất động sản) đang tranh chấp. Vì thế, nếu anh H có yêu cầu thì Tòa án sẽ tiến hành giải quyết.

- Nếu anh H khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế thì tòa án có thụ lý hay không?

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.....

Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.....

Như vậy, trong trường hợp này ông T đã mất từ năm 1999 đến nay đã quá 30 năm nên anh H hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án chia thừa kế.

- Nếu anh C nhất quyết không chịu ký vào giấy xác nhận đây là tài sản chung của các đồng thừa kế thì Tòa án có giải quyết được không?

Nếu anh C không đồng ý ký vào văn bản xác nhận đây là tài sản chung chưa chia của các hàng thừa kế thì di sản này sẽ không chia được và Tòa án cũng sẽ không giải quyết. Đồng thời anh C cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì khoản 2.4 Mục I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP đã quy định: Trường hợp hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế, nếu các đồng thừa kế muốn chia thừa kế thì phải đảm bảo được các điều kiện sau:

+ Không có tranh chấp hề hàng thừa kế

+ Xác nhận là đồng thừa kết

+ Xác nhận là di sản do người chết để lại chưa chia.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Chia thừa kế như thế nào cho hợp pháp?

Thưa Luật sư, em tên H.V ở Thái Bình. Nhà em có ba chị em gái. Em là lớn, mẹ em vừa mất được hơn 1 năm. Bây giờ bố em đi lấy vợ khác. Nhà cửa đất đai, sổ đỏ được lập ra lúc mẹ em còn sống. Bây giờ bố em mất thì tài sản được chia thế nào?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chia thừa kế như thế nào cho hợp pháp ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Tài sản mà bố mẹ có được trong thời kỳ hôn được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn, khi bố mẹ bạn mất đi: Nếu bố mẹ bạn để lại di chúc thì sản sản sẽ được chia theo di chúc.

Bộ luật dân sự năm 2015

quy định rõ những trường hợp thừa kế theo pháp luật

- Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

+ Không có di chúc;

+ Di chúc không hợp pháp;

+ Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Trong trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc thì tài sản này được chia theo pháp luật, lúc này tài sản được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất, Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Khi bố bạn đi lấy vợ khác và cũng hình thành tài sản, thì những tài sản thuộc phần quyền của bố bạn sau khi lấy vợ mới cũng được chia cho bạn nếu bố bạn mất không có di chúc. Bạn được xác định là hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn theo điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn, soạn thảo, làm chứng, chứng thực di chúc

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Đòi lại tài sản nhờ mua hộ để chia thừa kế?

Kinh chào công ty luật Minh khuê. Em có câu hỏi kính mong luật sư tư vấn giúp em. Vợ chồng em có đưa một khoản tiền cho mẹ vợ của em để nhờ mẹ vợ mua hộ mảnh đất 100m2. Vợ chồng em xây dựng và sinh sống trên mảnh đất đó được 7 năm. Như vậy em có quyền yêu cầu mẹ vợ em trao trả lại tài sran được hay không?

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày, vợ chồng bạn đưa một khoản tiền cho mẹ vợ của bạn để nhờ mẹ vợ mua hộ mảnh đất 100m2. Vợ chồng bạn xây dựng và sinh sống trên mảnh đất đó được 7 năm. Tuy nhiên, bạn không cung cấp việc bạn đưa tiền cho mẹ vợ mua đất có giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền hay không? Hay việc mua bán giữa mẹ và chú bạn có hợp đồng mua bán nhà hay không? mảnh đất đó có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Trong trường hợp bạn đưa tiền cho mẹ bạn mua mảnh đất được thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền theo Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền.

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này

Điều 566. Quyền của bên được uỷ quyền

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận

Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền; trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên uỷ quyền

1. Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.

2. Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp có hợp đồng ủy quyền thì khi đó bạn mới có căn cứ để yêu cầu người được ủy quyền giao lại tài sản.

Nếu trong trường hợp, thời điểm bạn đưa tiền cho mẹ vợ nhờ thực hiện một công việc không có hợp đồng ủy quyền hoặc không có giấy viết tay hay bất kỳ một chứng cứ nào khác thì trường hợp này sẽ rất bất lợi cho bạn. Do vậy, trong trường hợp này, để đòi lại quyền lợi cho mình, bạn cần phải thu thập chứng cứ chứng minh việc mua mảnh đất đó là tiền của bạn đưa cho mẹ vợ nhờ mua hộ.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Chia thừa kế theo pháp luật như thế nào?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ông A và bà B (thường trú tại, quận Long Biên, Hà Nội) có 4 người con là anh Khải, anh Tài, anh Huân và chị Mai.

Tháng 5/2015 anh Khải bị tai nạn lao động chết để lại 2 con là cháu Hoàn và cháu Trinh do vợ anh là chị Chi nuôi dưỡng. Ngày 16/6/2018 khi đang trên đường đi từ Hải Phòng về Hà Nội, tại Km số 66 thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh xe ô tô của chị Mai gặp tai nạn khiến ông A và chị Mai chết tại chỗ. Ngày 19/9/2018 anh Huân khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của ông A. Biết rằng ông A và bà B có khối tài sản chung bao gồm: 1 căn nhà 3 tầng tại quận Long Biên, Hà Nội; 3 cuốn sổ tích kiệm tổng giá trị 2 tỷ đồng, 5 cây vàng 9999, ngoài ra ông A còn được thừa kế riêng 1 mảnh đất vườn với diện tích 1000m2 tại quê nhà do tổ tiên để lại (giấy CNQSDĐ mang tên ông A) hiện đang do mẹ ruột của ông trông coi.

Hỏi: Thời điểm mở thừa kế và địa điểm mở thừa kế đối với khối di sản của ông A là ở đâu và khi nào? Hãy chia di sản của ông A biết rằng ông không để lại di chúc, chị Mai có chồng và 1 con nuôi là bé Hạnh 6 tuổi ?

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo như trình bày của bạn, trường hợp này ông A chết và không để lại di chúc do đó di sản của ông A sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;...

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm ông A chết và địa điểm mở thừa kế là Long Biên - Hà Nội, cụ thể Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Theo quy định của Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người thừa kế bao gồm:

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra, theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi có thể thấy rằng anh Khải và chị Mai chết trước và cùng thời điểm với ông A do đó theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 sẽ xảy ra thừa kế thế vị, cụ thể Điều 652 quy định:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Do đó, những người thừa kế trong trường hợp này bao gồm: bà A, anh Tài, anh Huân, cháu Hoàn, cháu Trinh và cháu Hạnh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn thừa kế - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật