BỘ NGOẠI GIAO

******

Số: 32/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2004

Biên bản kỳ họp lần thứ 26 Ủyban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật giữa Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào có hiệu lực từ ngày 16 tháng 01 năm 2004./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

BIÊN BẢN

KỲHỌP LẦN THỨ 26 ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, KHOA HỌC KỸTHUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚCCỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.

I. CHƯƠNG TRÌNH KỲ HỌP

1. Từ ngày 15 đến ngày 16 tháng01 năm 2004, tại Viêng chăn, Thủ đô nước Cộng Hòa dân chủ nhân dân Lào đã tiếnhành kỳ họp lần thứ 26 Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoahọc kỹ thuật giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào.

Đoàn Việt Nam do đồng chí Nguyễn Tấn Dũng, Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam, PhóThủ tướng thường trực Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam –Lào, Trưởng đoàn.

Đoàn Lào do đồng chí Thoong –lun Xi – xu – lít, Ủy viên Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng nhân dâncách mạng Lào, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Lào – ViệtNam, Trưởng đoàn.

Danh sách thành viên của đoànViệt Namvà đoàn Lào (sau đây gọi tắt là hai Bên) ghi trong Phụ lục kèm theo.

2. Hai Bên thông qua chươngtrình làm việc của kỳ họp, đánh giá tình hình thực hiện Hiệp định về hợp táckinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật 2003, trao đổi phương hướng nhiệm vụ hợp tácnăm 2004; ký Biên bản kỳ họp và Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa họckỹ thuật giữa Việt Nam và Lào năm 2004.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰCHIỆN HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC NĂM 2003

Trên cơ sở Hiệp định về hợp táckinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật năm 2003; Hiệp định khung 2001 – 2005 giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòadân chủ nhân dân Lào ký ngày 06 tháng 02 năm 2001 tại Hà Nội. Hai bên đã traođổi và thống nhất ghi nhận một số vấn đề chủ yếu về tình hình thực hiện Hiệpđịnh năm 2003 sau đây:

1. Hợp tác kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật trong ba năm qua (2001 – 2003) đã có bước phát triển,đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo của mỗi Bên; góp phần thiết thực phát triểnnông nghiệp và nông thôn của Lào trên cơ sở Chương trình an ninh lương thực vàQuy hoạch sản xuất lương thực các cánh đồng lớn của Lào đã được thoả thuận tạiHiệp định hợp tác 5 năm (2001 – 2005).

Năm 2003, hai bên đã có nhiều cốgắng thực hiện các thỏa thuận, cùng nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh, tạođiều kiện hỗ trợ thiết thực trong quan hệ hợp tác giữa hai nước.

Hợp tác đào tạo phát triển cả vềsố lượng và chất lượng, bằng nhiều hình thức phong phú và được mở rộng giữa cácđịa phương hai nước. Số cán bộ, học sinh học tập tại Việt Nam đãtăng 1,5 lần, trong số học sinh khá giỏi tăng gấp hai lần so với năm 2002.

Hợp tác giao thông được quantâm, các tuyến đường nối qua biên giới được hai bên đầu tư, nâng cấp đã pháthuy được hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho việc qua lại và phát triển kinhtế giữa hai nước. Một số hệ thống thủy lợi lớn Đông – phu – xi và Thà – phạ -nọng – phông đang được cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng. Các địa phương, nhấtlà địa phương có chung đường biên giới đã có nhiều hoạt động hợp tác, giúp đỡcụ thể trong nhiều lĩnh vực, phát huy được truyền thống tốt đẹp sẵn có và sẵnsàng chia sẻ bằng khả năng của mình.

Hoạt động đầu tư có bước pháttriển. Trong 3 năm (2001 – 2003) đã cấp 18 giấy phép đầu tư vào Lào, trong đónăm 2003 cấp 5 giấy phép với vốn đăng ký 5.051.897 USD. Một số dự án lớn có tácđộng trực tiếp tới phát triển hợp tác kinh tế giữa hai nước đã và đang được mởra. Hai Bên cũng đã tích cực, chủ động điều chỉnh các cơ chế, chính sách tạođiều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư hoạt động.

Việc sử dụng vốn viện trợ đangđược triển khai theo tiến độ và kế hoạch. Trong 3 năm đã thực hiện được 56,35%số vốn theo thỏa thuận ký kết 5 năm (2001 – 2005), hoàn thành 20 trên tổng số38 dự án. Năm 2003, đã tập trung đầu tư hoàn thành 5 dự án, bằng 31% số dự ántrong năm. Hầu hết các dụ án được ghi chuẩn bị điều đã đưa vào triển khai thựchiện.

Hoạt động thương mại có đổi mớithông qua các hoạt động hội chợ giao lưu thương mại giữa hai nước. Kim ngạchxuất khẩu, nhập khẩu hai Bên được duy trì ở mức trên 110 triệu USD/năm. Thôngqua các mặt hàng trao đổi đã phản ánh thực chất nhu cầu thị trường ở mỗi Bên vàcó tác động nhất định đến sản xuất của mỗi nước.

Nhiều hoạt động hợp tác đaphương được phối hợp triển khai như: Hội nghị lần thứ nhất các tỉnh và cácdoanh nghiệp trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia(tháng 8 năm 2003); Hội nghị cấp cao thường niên các tỉnh ba nước Việt Nam –Lào – Thái Lan sử dụng tuyến đường 8 lần thứ tám tại Na-khôn-pha-nôm, Thái Lan;Hội nghị phát triển du lịch ba nước Việt Nam – Lào – Thái Lan sử dụng tuyếnđường 8 lần thứ tư tại Hà Tĩnh (tháng 9 năm 2003) và các chương trình hoạt độngtiểu vùng và khu vực khác đã ký kết.

2. Tuy nhiên, quan hệ hợptác hai Bên cũng còn những khó khăn tồn tại:

Hai bên chưa tận dụng hết đượcsự ưu đãi đã được thỏa thuận giữa hai Chính phủ tại “Thỏa thuận Viêng-chăn2002”, “Thoả thuận sử dụng cảng Vũng Áng” và các thỏa thuận khác. Thiếu sự hợptác đồng bộ giữa một số Bộ, ngành của mỗi Bên để chuyển hóa khó khăn, vướng mắcthành những cơ hội tiện dụng thúc đẩy quan hệ hợp tác hai nước phát triển. Quảnlý lao động và dân cư qua lại biên giới có tiến bộ, nhưng chưa có biện pháp hữuhiệu giải quyết vấn đề tồn đọng và tạo điều kiện thuận lợi về cư trú cho laođộng theo hợp đồng để tạo sự chuyển biến trong hoạt động đầu tư, thương mạigiữa hai nước.

Chất lượng đào tạo chưa được nhưmong muốn. Các dự án dàn trải, chậm triển khai và đưa vào sử dụng, chưa pháthuy hiệu quả đầu tư. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường của mỗiBên còn yếu. Chính sách giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu đối với các hàng hóacó xuất xứ từ mỗi nước triển khai chậm và chưa triệt để, chưa thực sự tạo điềukiện cho hàng hóa của mỗi Bên xâm nhập vào thị trường của nhau. Việc quy địnhdanh mục hoặc giá trị hàng hoá được giảm thuế phần nào chưa phù hợp với nhu cầuhàng hoá trên thị trường của mỗi Bên cũng như hoạt động thương mại của cácdoanh nghiệp.

Hợp tác của các địa phương pháttriển mạnh, đi vào chiều sâu, nhưng khả năng của hai bên đều rất khó khăn vàhạn hẹp vì vậy còn có những thoả thuận chưa đạt như yêu cầu mong muốn.

III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤCHỦ YẾU HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HÓA, KHOA HỌC KỸ THUẬT NĂM 2004

Thực hiện tinh thần và nội dungcuộc gặp giữa hai Bộ chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân cáchmạng Lào ngày 15 tháng 01 năm 2004; Trên cơ sở Chiến lược hợp tác 10 năm, Hiệpđịnh về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật 2001 – 2005 và tình hìnhthực tế của hai nước và khu vực; hai bên đã trao đổi và thỏa thuận một số vấnđề hợp tác năm 2004 sau đây:

1. Phương hướng hợp tácchung:

- Hai bên khẳng định quyết tâmkhông ngừng củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kếtđặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước trong thời kỳ mới.

Coi trọng quan hệ hợp tác kinhtế giữa hai nước trên tinh thần độc lập, tự chủ, khai thác thế mạnh và khả năngcủa mỗi nước, bình đẳng, cùng có lợi, dành ưu tiên, ưu đãi cho nhau phù hợp vớitính chất quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào, nhầm tạo thêm sức mạnh thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và củng cố vai trò của mỗi nước trong khu vực.

Trong quan hệ hợp tác, đặt hiệuquả chính trị và phát triển của mỗi nước như là một mục tiêu để xem xét và giảiquyết các vấn đề hợp tác kinh tế giữa hai nước nhằm thúc đẩy phát triển quan hệkinh tế tương xứng quan hệ chính trị truyền thông sẵn có.

- Bên cạnh thúc đẩy hợp tác songphương, hai Bên sẵn sàng hợp tác kinh tế đa phương với các nước khu vực và tiểuvùng về các vấn đề có liên quan đến hai nước trên nguyên tắc cùng có lợi, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau, tôn trọng chủ quyền của mỗi nước.

- Trước hết, năm 2004, hai Bênchủ động tập trung tháo gỡ những vướng mắc, thúc đẩy việc thực hiện những thoảthuận đã ký kết trong quan hệ hợp tác hai nước, cũng như các thoả thuận với cácnước trong khu vực có liên quan đến hai nước.

Trong quan hệ hỗ trợ, hai Bêntập trung dứt điểm từng vấn đề nhằm phát huy nhanh chóng hiệu quả hợp tác. Ưutiên đầu tư khu vực biên giới, tạo cơ sở cho việc phát triển của mỗi nước.

Trên từng lĩnh vực, lựa chọnchương trình, dự án với quy mô thích hợp mang tính đột phá vừa giải quyết thiếtthực những nhu cầu trước mắt, tác động trực tiếp tới phát triển kinh tế, vừatiêu biểu cho hợp tác hai nước.

2. Một số nhiệm vụ và mụctiêu hợp tác cụ thể năm 2004

Để thực hiện được các mục tiêunhiệm vụ trong Chiến lượt hợp tác giai đoạn 2001 – 2010 và Hiệp định hợp tác 5năm 2001 – 2005 đã được ký kêt, quán triệt phương châm hợp tác nêu trên, hợptác hai nước năm 2004 tập trung vào những vấn đề chính sau:

- Tiếp tục ưu tiên và đáp ứngkịp thời cho đào tạo. Chú trọng hình thức cử chuyên gia đào tạo tại chỗ. Tiếptục nghiên cứu nhu cầu nâng cấp Trường Chính trị - Hành chính quốc gia Lào vàcác Trường Dân tộc nội trú tỉnh Xiêng-khoảng, tỉnh Hủa-Phăn, Trường năng khiếu,dự bị đại học dành cho học sinh dân tộc tại Đại học quốc gia Viêng-chăn để cókế hoạch lựa chọn ưu tiên vào các năm tới.

Khuyến khích đào tạo bằng cácnguồn kinh phí tự túc, nhất là giữa các địa phương hai nước trên cơ sở Nghịđịnh thư về hợp tác đào tạo cán bộ đã ký ngày 15 tháng 01 năm 2002.

- Bố trí hài hòa giữa các dự án,tập trung cho các công trình chuyển tiếp nhằm hoàn thành cơ bản trong năm 2004các chương trình, dự án đã thoả thuận trong giai đoạn 2001 – 2005:

Về giáo dục, hoàn thành Trungtâm bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kế hoạch tại Viêng-chăn;

Về nông nghiệp, tập trung hoànthành đồng bộ hệ thống thủy lợi Đông-phu-xi và tiếp tục xây dựng hệ thống thủylợi Thà-phạ-nọng-phông, đồng thời phát huy năng lực các hệ thống thủy lợi nàyđể phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững các bản thuộc huyệnHat-xai-phong thành phố Viêng-chăn trở thành vùng sản xuất hàng hoá;

Trong lĩnh vực giao thông, tậptrung hoàn thành các tuyến đường qua biên giới để tạo điều kiện thuận lợi choLào quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ và cảng biển hiện có của Việt Nam. Đẩynhanh tiến độ thi công đường 18B và khảo sát tuyến đường sắt Thà Khẹc-Mụ Giạtrong chương trình đường sắt xuyên Á. Đồng thời, phối hợp chuẩn bị danh mục cácchương trình dự án mới cho giai đoạn 2006 – 2010.

- Tăng kim ngạch xuất, nhập khẩuhai nước trên cơ sở tăng thị phần hàng hóa sản xuất của mỗi nước vào nước kia.Tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu cho hàng hóa có xuất xứ từmỗi nước do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhâncủa hai Bên thực hiện (trừ hàng hoá cấm nhập, cấm xuất và hàng hoá nằm trongdanh mục loại trừ hoàn toàn của Việt Nam và Lào thực hiện CEPT/AFTA).

- Coi đầu tư như là một động lựcthúc đẩy hợp tác kinh tế giữa hai Bên. Phía Lào cố gắng tạo điều kiện cho doanhnghiệp đầu tư xây dựng Nhà máy thủy điện Xê-ca-mản 3 theo đề nghị của Công tycổ phần phát triển và đầu tư điện Việt – Lào bằng hình thức BOT vốn 100% trongthời hạn 30 năm hoặc hình thức thích hợp khác, tiến tới việc thông qua Báo cáonghiên cứu khả thi và ký Hợp đồng BOT, cấp Giấy phép đầu tư xây dựng để sớm tổchức thực hiện dự án này.

Hai Bên nhất trí tạo điểu kiệncho các doanh nghiệp điện lực hai nước tiếp tục tháo gỡ vướng mắc để có thể kýkết thoả thuận mua bán điện từ Thủy điện Nậm-mô trong 06 tháng đầu năm 2004.

Đẩy nhanh tiến bộ thăm dò, tìmkiếm thạch cao, muối mỏ kali, sớm tạo điều kiện cho Tổ hợp các công ty mạnh củaViệt Nam với nòng cốt là TổngCông ty Hóa chất Việt Namđầu tư tiếp để thăm dò chi tiết, khai thác.

Hai Bên phối hợp hoạt động giữaKhu vực khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị(phía Việt Nam) và Khu thương mại Đen-xa-vẳn (phía Lào) nhằm tạo điều kiện hợptác sử dụng những ưu đãi của các nước dành cho Lào và lao động của hai Bên.

- Tăng cường khâu xúc tiến đầutư nghiên cứu và có chiến lược, kế hoạch đầu tư trước mắt và lâu dài, công bốcác danh mục đầu tư để khuyến khích các địa phương hợp tác đầu tư sản xuất.Trên cơ sở, đấu đai và lao động của Lào; vốn, công nghệ, kỹ thuật của Việt Namvà thị trường của Việt Nam và nuớc thứ ba, phía Lào khuyến khích các nhà đầu tưcủa Việt Nam đầu tư vào Lào trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (trồngtrọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thủy sản, chế biến và buôn bán các sản phẩmnông, lâm nghiệp, thủy sản, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đểthực hiện nội dung này, phía Lào sẽ sớm thông boá cho phía Việt Nam cụthể về địa điểm và những điều kiện ưu đãi đầu tư.

Khuyến khích Công ty hợp táckinh tế (COECO) và các doanh nghiệp khác của hai nước đầu tư sản xuất nông –lâm nghiệp, đặc biệt là ở những vùng dọc biên giới hai nước.

- Hai Bên tiếp tục hợp tácnghiên cứu chiến lược phát triển thủy sản của Lào giữa Bộ Nông Lâm nghiệp Làovà Bộ Thủy sản Việt Namvà hợp tác trong lĩnh vực khí tượng thủy văn giữa hai ngành khí tượng thủy vănhai nước.

- Về tạo điều kiện thuận lợi chongười và hàng hoá qua lại:

Hai bên thỏa thuận sớm hoànthiện các thủ tục để miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông hai nướctừ ngày 01 tháng 07 năm 2004. Trong thời gian các văn bản về việc miễn thực cóhiệu lực, hai Bên tiếp tục thực hiện tốt những thoả thuận đã ký kết.

Tiếp tục triển khai việc thựchiện thí điểm kiểm tra hàng hoá một lần tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo –Đen-xa-vẳn. Hải quan hai nước sớm trao đổi thống nhất “Tờ khai hải quan” bằnghai thức tiếng Việt, tiếng Lào.

Hai bên tập trung tháo gỡ nhữngvướng mắc, triển khai có hiệu quả các nội dung của “Thoả thuận Viêng – chăn2002”.

Giao hai Phân ban phối hợp thúcđẩy các Bộ, ngành liên quan hai Bên thực hiện những thỏa thuận đã được ký kếtvà báo cáo thường kỳ hàng quý lên Chính phủ mỗi bên những vấn đề nảy sinh.

- Hợp tác giữa các địa phương:Tạo điều kiện cho các địa phương mở các tuyến đường thông thương giữa hai nướcvà đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các khu cửa khẩu; khuyến khích hợp tácđầu tư, sản xuất nhằm từng bước xây dựng các địa phương biên giới phát triểnthành hậu phương vững chắc.

Phối hợp thực hiện tốt Hiệp địnhvề quy chế biên giới chống buôn lậu, xâm canh, xâm cư, xuất nhập cảnh tráiphép, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các tỉnh thăm hỏi, làm ăn,góp phần xây dựng đường biên giới Việt Nam – Lào mãi mãi là biên giới hòa bình,hữu nghị, hợp tác và phát triển.

3. Nhằm thúc đẩy hợp tácgiữa hai nước năm 2004, hai Bên thỏa thuận một số vấn đề chính sau đây:

- Hai Bên nhất trí dành từ 50đến 100 học bổng dài hạn theo Hiệp định năm 2004 để đào tạo cán bộ thuộc đốitượng ưu tiên và các cán bộ vùng sâu, vùng xa của Lào sang bồi dưỡng dự bị đạihọc tại Việt Nam trước một năm (không kể dự bị tiếng Việt).

- Hai Bên thỏa thuận thực hiệngiảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu cho hàng hóa có xuất xứ từ mỗi nước do cácdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của hai Bên thựchiện (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất và hàng hóa nằm trong danh mục loạitrừ hoàn toàn của Việt Nam và Lào thực hiện CEPT/AFTA). Hai bên có thể thốngnhất việc sửa đổi, bổ sung các mặt hàng được giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu.Việc sửa đổi này được thực hiện trong thời gian ngắn nhất. Giao Bộ thương mạivà các cơ quan liên quan hai Bên xác định cụ thể và thống nhất quy chế xuất xứhàng hoá để thông báo công khai cho các doanh nghiệp; Bộ Tài chính hai Bên phốihợp thống nhất nguyên tắc xác định giá tính thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứtừ mỗi nước, nguyên tắc giá tính thuế phải được xác định trên cơ sở giá thực tếthanh toán qua ngân hàng, có kèm theo hồ sơ hàng hóa, bao gồm: (1) hợp đồngthương mại (2) Chứng nhận xuất xứ C/O (3) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Việc nàyhoàn thành trong tháng 02 năm 2004.

- Trên tinh thần quan hệ đặcbiệt và những nội dung được ký kết tại “thoả thuận sử dụng cảng Vũng Áng”, phíaViệt Nam ưu tiên giảm các loại phí cầu bến, phí tải trọng, phí bảo đảm hànghải, phí hoa tiêu như đối với các tầu nội địa của Việt Nam theo hình thức phầnchênh lêch ghi bổ sung vào vốn viện trợ năm 2004 của Việt Nam dành cho Lào.

Hai Bên thỏa thuận thông báo chonhau tình hình sử dụng cảng và kế hoạch hàng hoá hàng năm của Lào qua cảng VũngÁng để làm cơ sở phối hợp thúc đẩy đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng và giaothông của mỗi bên.

- Hai Bên thỏa thuận đẩy mạnhhợp tác lao động trên cơ sở Hiệp định và Nghị định thư sửa đổi hợp tác lao độngđã ký kết. Bảo đảm quyền lợi và có biện pháp hợp lý quản lý người lao động theoHợp đồng. Tiếp tục thực hiện các nội dung đã ký kết tại “Thoả thuận Viêng-chănnăm 2002” trong việc tạo điều kiện thuận lợi đi lại, cư trú người lao động thựchiện đầu tư, thương mại, các dự án trúng thầu và các dự án sử dụng vốn viện trợcủa Việt Nam dành cho Lào làm việc tại Lào.

Phía Lào ghi nhận đề nghị củaphía Việt Nam về việc phíaLào xem xét giảm phí dịch vụ, lệ phí cư trú và cấp thẻ lao động theo thời hạnđã thoả thuận tại hợp đồng lao động của người lao động Việt Nam tạiLào. Giao hai Bộ Lao động hai nước nghiên cứu, trao đổi để sớm thực hiện trongQuý I năm 2004.

4. Phía Lào mời các đồngchí lãnh đạo cao cấp của Nhà nước Việt Namcùng gia đình sang nghỉ ngơi tại Lào.

Phía Việt Nam mời các đồng chí lãnh đạo cao cấp của Nhà nướcLào cùng gia đình sang Việt Namkiểm tra sức khỏe điều trị và nghị ngơi.

5. Hai bên thỏa thuận sẽtiến hành kỳ họp lần thứ 27 Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hóa,khoa học kỹ thuật vào đầu năm 2005 tại Hà Nội, thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, thời gian cụ thể sẽ thông báo qua đường ngoại giao.

Biên bản này được ký tạiViêng-chăn, Thủ đô nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng 01 năm 2004thành hai bản, mỗi bản bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Lào. Cả hai văn bảnđiều có giá trị như nhau./.

TM. CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

TM. CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
PHÓ THỦ TƯỚNG



Thoong-lun Xi-xu-lít

DANHSÁCH

ĐOÀNĐẠI BIỂU VIỆT NAM THAM DỰKHÓA HỌP ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM– LÀO LẦN THỨ 26

1. Nguyễn Tấn Dũng Phó Thủ tướngthường trực Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam –Lào, Trưởng đoàn.

2. Trần Đình Khiển Thứ trưởng BộKế hoạch và Đầu tư, Phó Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam –Lào.

3. Lê Công Phụng Thứ trưởng Bộngoại giao.

4. Huỳnh Anh Dũng Đại sứ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namtại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

5. Phan Thế Ruệ Thứ trưởng Bộthương mại.

6. Ngô Thịnh Đức Thứ trưởng BộGiao thông vận tải.

7. Trần Văn Nhung Thứ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo.

8. Nguyễn Đình Liêu Thứ trưởngBộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đoàn chuyên viên:

1. Trần Bảo Minh Vụ trưởng, Thưký Phân ban hợp tác Việt Nam – Lào, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Nguyễn Hữu Vũ Vụ trưởng, Thưký Phó Thủ tướng.

3. Nguyễn Minh Tú Tham tán kinhtế, văn hóa, Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạinước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

4. Nguyễn Bảo Giám Tham tánthương mại, Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạinước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

5. Nguyễn Duy Quý Phó Vụ trưởng,Vụ Quan hệ quốc tế, Văn phòng Chính phủ.

6. Vũ Xuân Hiểu Phó Vụ trưởng,Vụ Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính.

7. Nguyễn Vĩnh lộc Phó Vụtrưởng, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giao thông vận tải.

8. Phan Trọng Tiềm Phó Vụtrưởng, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Công nghiệp.

9. Nguyễn Minh Vũ Phó Cụctrưởng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.

10. Nguyễn Hải Tịnh Phó VụTrưởng Vụ Châu Á – Thái Bình Dương, Bộ Thương mại.

11. Hoàng Ngọc Bảo Chuyên viên,Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

12. Nguyễn Ngọc Quang Chuyênviên, Vụ Quan hệ quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13. Nguyễn Đình Bá Trưởng phòng,Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

14. Nguyễn Quốc Hưng Phó phòng,Vụ Chính sách thuế, Bộ Tài chính.

15. Nguyễn Ngọc Cừ Phó phòng cửakhẩu, Bộ Tư lệnh Biên phòng, Bộ Quốc phòng.

16. Nguyễn Văn Minh Chuyên viênCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công An.

17. Ngô Vũ Bích Hà Chuyên viên,Vụ Giám sát quản lý, Tổng cục Hải quan.

18. Đặng Quốc Ân Bí thư thứnhất, Đại sứ quán Việt Namtại Lào, phiên dịch.

DANHSÁCH

ĐOÀNĐẠI BIỂU LÀO THAM DỰ KHÁO HỌP ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀLÀO LẦN THỨ 26

1. Thong-lun Xi-xu-lít Phó Thủtướng Chính phủ, Chủ tịch Phân ban hợp tác Lào – Việt Nam,Trưởng đoàn.

2. Phim-ma-xỏn Lương-khăm-ma Bộtrưởng Bộ Giáo Dục.

3. Thoong-mi Phôm-vị-xay Phó Chủnhiệm Ủy ban Kế hoạch và Hợp tác, Phó Chủ tịch Phân ban Hợp tác Lào – Việt Nam.

4. Phông-xạ-vắt Bụp-phả Thứtrưởng Bộ Ngoại giao.

5. Xiều-Xạ-Vạt Xạ-vẻng-xức-xảThứ trưởng Bộ Thương mại.

6. Xổm-đi Đuông-đi Thứ trưởng BộTài chính.

7. Xổm-mạt Phôn-xể-na Thứ trưởngBộ Giao thông vận tải, Bưu điện và Xây dựng.

8. Ty Phôm-mạ-xắc Thứ trưởng BộNông- Lâm nghiệp.

9. NamVi-nha-kệt Thứ trưởng Bộ Công nghiệp –Thủ công nghệ.

10. Lau-ly Phay-phêng-dua Thứtrưởng Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội.

11. Bun-thon Xẻng-khăm-mi Đại sứnước Cộng hòa dân chủ nông dân Lào tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đoàn chuyên viên:

1. Phôn-xúc Khun-xổm-bắt ChánhVăn phòng, Phân ban Hợp tác Lào – Việt Nam.

2. Bun-thạ-xi Xỉ-nụ-phăn-thonChánh Văn phòng, Ủy ban Kế hoạch và Hợp tác.

3. Khăm-khẳn Nạ-pha-vông ChánhVăn phòng, Bộ Thương mại.

4. Nủ-hắc Nặ-lư-khốt Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.

5. Phu-khiển Chăn-thạ-xổm-bunChánh Văn phòng, Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội.

6. Bun-lăng Piu-kẹo-pa-xợt Q.Cục trưởng Cục Xuất nhập cảnh, Bộ Nội Vụ.

7. Xải-phết Ăm-phay-văn Q. Vụtrưởng Vụ Tài chính đối ngoại. Bộ Tài chính.

8. Mắt Xủn-ma-la Vụ trưởng Vụ kếhoạch và hợp tác, Bộ Giao thông vận tải, Bưu điện và Xây dựng.

9. A-nôn Khăm-hùng Vụ trưởng VụKế hoạch, Bộ Nông – Lâm nghiệp.

10. Khăm-lạ Xay-nhạ-chắc Phó Cụctrưởng Cục Lãnh sự, Bộ ngoại giao.

11. Phu-khẩu Thoong-ma-ni-la PhóVụ trưởng, Ủy ban Kế hoạch và Hợp tác.

12. Chăn-đeng Kẹo-pạ-xợt PhóChánh Văn phòng, Bộ Công nghiệp và Thủ công nghiệp.

13. Bà Búp-phả Khên-vông-đa-laPhó Vụ trưởng, Vụ Thư ký, Văn phòng Phủ Thủ tướng.

14. Khăm-khẳn Phim-xạ-vẳn PhóChánh Văn phòng, Thư ký Phó Thủ tướng Chính phủ.

15. Phăn vị-lay-xổm Tham tánKinh tế- thương mại, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam.

16. Khăm-tăn Xổm-vông Chuyênviên, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục.

17. Bà Viêng-kẹo Phôm-mạ-hả-xayQ. Tham tán văn hóa, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam, phiên dịch./.