1. Mẫu đơn xin tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất?

Luật Minh Khuê tư vấn và hướng dẫn cách viết, soạn thảo mẫu đơn xin tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện nay.

Mẫu đơn xin tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự năm 2018.

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

-----------------------------------

Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hoặc xin miễn nghĩa vụ quân sự áp dụng cho công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ nhưng vì các lý do khác nhau theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự để xin hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____***_____

ĐƠN XIN TẠM HOÃN/MIỄN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch UBND…………………………………......

Tôi tên là……………………………….................................................. sinh ngày........................

Nghề nghiệp………………. ..............................

CMND/CCCD số………………………ngày cấp………………........nơi cấp...............................

Hộ khẩu thường trú...........................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Nay tôi làm đơn này kính mong đồng chí Chủ tịch UBND……………………………xem xét cho tôi được tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự.

Lý do: …………………………………………………………………….. theo Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 (Kèm theo giấy tờ có liên quan).

Tôi cam đoan những gì trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...................,ngày...../...../.....
Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Mộ số lưu ý khi soạn thảo đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự (Chú ý):
- Ghi rõ lý do được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015

- Giấy tờ có liên quan như là: Giấy xác nhận con thương binh, Giấy xác nhận đang học đại học…

- Nếu địa phương có mẫu sẵn, thì sử dụng mẫu đó cho phù hợp với quy định.

Mọi vướng mắc pháp lý hoặc yêu cầu dịch vụ vui lòng gọi về Tổng đài tư vấn nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua điện thoại:1900.6162 để nhận được sự tư vấn, giải đáp trực tiếp!

2. Đơn xin tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện bản cập nhật mới nhất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện mới nhất theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự hiện nay:

Đơn xin tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện bản cập nhật mới nhất

Nụ cười của thanh niên trước khi thực hiện nghĩa vụ quân sự - Ảnh minh họa

-------------------------------------------------

Đơn tình nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự là việc công dân đăng ký tự nguyện thực hiện nghĩa vụ quân sự trong một số trường hợp có thể là do sức khỏe chưa thực sự đảm bảo theo quy định nhưng có nhu cầu và thể hiện nguyện vọng được phục vụ nghĩa vụ thiêng liên của công dân cho tổ quốc:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

ĐƠN XIN THAM GIA NGHĨA VỤ QUÂN SỰ TỰ NGUYỆN

Kính gửi: …..………………………………………………………………………

Tôi tên là:…………………………………………………………………….………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………...……

Hiện đang ở:…………………………………………………………………..……

Tình trạng sức khỏe:…………………………………………………………..……

Hoàn cảnh bản thân:…………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
Tôi làm đơn này, kính mong ………………………………………………xét duyệt cho tôi tham gia nghĩa vụ quân sự trong đợt tuyển quân sắp tới. Tôi xin cam kết sẽ nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật cũng như của đơn vị

trong suốt thời gian luyện tập.

Địa danh, ngày.......…tháng.......…năm..........

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

>> Tải ngay: Mẫu đơn tình nguyện thực hiện nghĩa vụ quân sự

3. Bố đau yếu, con có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, bố tôi bị bệnh tâm thần có xác nhận của bệnh viện tuy nhiên xin được điều trị tại nhà, và mẹ tôi hiện nay đã 80 tuổi và già yếu không còn khả năng lao động, tôi năm nay 18 tuổi, tôi là kinh tế chính trong gia đình, tôi phải nuôi bố mẹ tôi, và ngoài tôi ra, không còn anh chị em ruột nào khác, tôi là con duy nhất của bố mẹ tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, trường hợp của tôi, thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong năm nay hay không? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Bố đau yếu, con có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Thứ nhất là độ tuổi gọi nhập ngũ

Căn cứ theo quy định Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Như vậy có nghĩa là theo quy định trên thì bạn đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ.

- Thứ hai là điều kiến để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Căn cứ theo Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, đối chiếu với những quy định nêu trên, thì, trong trường hợp của bạn, nếu bố bạn bị tâm thần, mẹ bạn không còn khả năng lao động và bạn chứng minh được bản thân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc thì bạn nằm trong diện được tạm hoãn nghĩa vụ. Trong trường hợp đó, bạn có thể gửi đơn để xin phép việc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

>> Xem thêm bài viết liên quan: Tư vấn độ tuổi nhập ngũ theo quy định mới nhất của luật nghĩa vụ quân sự mới ?

4. Có hình săm lớn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tôi có một hình săm lớn ở cánh tay thì trong năm nay tôi có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Thứ nhất là độ tuổi gọi nhập ngũ
Căn cứ theo quy định tại Điều 30
Luật nghĩa vụ quân sự số: 78/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015 như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Thứ hai là hình săm trên cánh tay của bạn
Căn cứ theo quy định cũ
Thông tư số: 167/2010/TT-BQP ngày 19 tháng 11 năm 2010 về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hằng năm, cụ thể tại Điều 4 Thông tư này như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
1. Tuổi đời:
Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao.
2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức:
a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.
b) Những cơ quan, đơn vị trọng yếu, tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về nguyên tắc tuyển chọn, điều động người vào làm việc ở cơ quan; đơn vị trọng yếu, cơ mật.
c) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện tuyển chọn tiêu chuẩn riêng theo quyết định của Bộ Quốc phòng.
d) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.
c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.
4. Tiêu chuẩn học vấn:
a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7.
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ.
c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội.

Theo quy định trên, một trong những tiêu chuẩn trong việc tuyển chọn công dân nhập ngũ là không tuyển chọn những công dân xăm da bằng kim, có hình ảnh mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay từ 1/3 cánh tay trở xuống, chân từ 1/3 đùi trở xuống.

Tuy nhiên, theo quy định hiện nay, Thông tư số 167/2010/TT-BQP đã hết hiệu lực kể từ ngày 30/1/2016, văn bản mới thay thế đang có hiệu lực điều chỉnh vấn đề tuyển chọn công dân nhập ngũ là Thông tư số: 140/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2015 quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ."

5. Trình độ văn hóa lớp 6 có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi tôi học hết lớp 6, vâỵ cho tôi hỏi tôi có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số: 140/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2015 quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, có nghĩa là về trình độ văn hóa, tiêu chuẩn văn hóa để tuyển nghĩa vụ quân sự nói chung là từ lớp 8 trở lên, và đối với đạ phương khó khăn, không đảm bảo chỉ tiêu giao quân thì có thể báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt, Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Do đó, còn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương bạn, mới có thể trả lời được câu hỏi trình độ lớp sáu có đủ điều kiện tuyển nghĩa vụ quân sự hay không.

6. Không đi nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi em tôi đã nhận được lệnh gọi nhập ngũ và đã nhận quần áo quân, tư trang. Cho tôi hỏi, nếu em tôi không đi nghĩa vụ quân sự trong năm nay thì sẽ bị xử lý như thế nào? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư

Trả lời:

- Thứ nhất là độ tuổi gọi nhập ngũ

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Thứ hai là xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12
Nghị định số: 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Điều 12. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho quân nhân dự bị thực hiện các quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị đã hoàn thành việc tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trở lại cơ quan, tổ chức cũ công tác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị trở về cơ quan, tổ chức cũ công tác đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

Mà theo đó, còn bị buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 4 điều nầy.

Đồng thời, Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP này còn được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn thi hanh nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

Điều 5. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các lý do sau:

a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

2. Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thứ ba là, Đồng thời, bên cạnh đó, còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ theo quy định tại Điều 332 Bộ Luật hình sự 2015:

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê