1. Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ cho nhân viên

Luật Minh Khuê xin giới thiệu Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ là mẫu văn bản ủy quyền giao nhận chứng từ, bao gồm những nội dung: thông tin về bên ủy quyền, thông tin về bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền thực hiện giao nhận chứng từ ...

>> Tải ngay: Mẫu giấy ủy quyền giao nhận chứng từ cho nhân viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

GIẤY ỦY QUYỀN CHO NHÂN VIÊN
GIAO NHẬN CHỨNG TỪ

Tên tổ chức: .........................................................................................................................

1. Người đại diện: ..................................................................................................................

2. Chức vụ: ...........................................................................................................................

Ủy quyền cho:

- Tên nhân viên: .....................................................................................................................

- Chức vụ: .............................................................................................................................

- Địa chỉ thường trú: ...............................................................................................................

- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: .......................................................................................

Thực hiện giao và nhận chứng khoán và các công văn, tài liệu với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận đăng ký thành viên lưu ký cho (tên Công ty/Ngân hàng) ................. và chỉ bị hủy bỏ khi có văn bản thông báo của Công ty/ngân hàng ................

…………, ngày ……. tháng ....… năm ……

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Mẫu giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin (phụ lục 2)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin (phụ lục 2) ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ.

>> Tải ngay: Mẫu giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin

TÊN DOANH NGHIỆP
MST

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

….., ngày …. tháng năm

Kính gửi:

- (Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước)
- (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Tên giao dịch của doanh nghiệp:........................................................................................

Mã số doanh nghiệp:.........................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:.................................................................................................................

Website:..........................................................................................................................

Sau đây chứng nhận: Ông (Bà)..........................................................................................

Điện thoại liên hệ:………………………………………………..Email:……………………………..

Chức vụ tại doanh nghiệp:.................................................................................................

Là người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin của (Tên Doanh nghiệp).......................

.......................................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Có được tặng cho nhà đất cho con khi chỉ có giấy ủy quyền sử dụng từ ông nội ?

Chào luật sư, Hiện tại ba Em đang sở hữu mảnh đất do ông nội để lại. Trong giấy tờ sổ đỏ thì ghi là giấy ủy quyền sử dụng nhà, nhà đất. Vậy gây giờ ba Em muốn cho lại các con mỗi người 100 m2 thì phải làm giấy tờ gì ? Thủ tục thế nào ?
Cảm ơn luật sư!

Có được tặng cho nhà đất cho con khi chỉ có giấy ủy quyền sử dụng từ ông nội ?

Luật sư tư vấn xác lập quan hệ ủy quyền tặng cho nhà đất, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Hiện nay ông bạn đã mất, bà bạn sẽ là người quản lý tài sản do ông để lại. Khi ông mất là thời điểm mở thời kế đối với những di sản do ông để lại. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế do ông để lại.

- Luật dân sự năm 2005Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

+ Thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Hồ sơ khai nhận thừa kế bao gồm

- Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

- Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

- Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

- Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

- Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương

- Thời gian niêm yết công khai là 30 ngày, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành phân chia thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

+ Thủ tục tặng cho đất:

Bước 1: Các bên tặng cho đến lập hợp đồng tặng cho tại cơ quan công chứng (không phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và chứng minh thư nhân dân.

- Bước 2: Bên nhận tặng cho nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức).

Trường hợp tặng cho một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải có bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.

- Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Bước 4: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Bước 5: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tặng cho đất có phải đóng thuế không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Giấy ủy quyền đó có cần công chứng hay không ?

Xin chào Luật sư! Tôi là kế toán của Công ty và tôi có một trường hợp về giấy ủy quyền nhận thay tiền cụ thể như sau: Công ty tôi có ký hợp đồng mua bán với một cá nhân A, sau đó ông A có ký ủy quyền cho ông B nhận tiền thay thì công ty tôi có chuyển tiền cho ông B được không và nếu giấy ủy quyền đó có cần công chứng hay không?

Mong nhận được tư vấn của Luật sư! Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T

Giấy ủy quyền đó có cần công chứng hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ Điều 581 Bộ luật dân sự 2005. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy về nguyên tắc, trên cơ sở một hợp đồng ủy quyền ông B hoàn toàn có thể nhận tiền thay cho Ông B. Pháp luật dân sự không quy định hình thức của Hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Tức về nguyên tắc chỉ cần có hợp đồng có chữ ký của hai bên là hoàn toàn có thể nhận tiền thay. Tuy nhiên, để hạn chế và phòng ngừa tranh chấp các Công ty thường yêu cầu hợp đồng ủy quyền phải có công chứng hoặc chứng thực.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

5. Hướng dẫn lập giấy đại diện theo ủy quyền ?

Chào luật sư, em li hôn tai Trung Quốc, giờ đang nhờ bạn mang giấy li hôn cua em dịch va hợp pháp hóa lãnh sự giùm, nhưng phòng công chứng tại Trung Quốc yêu cầu phải có giấy ủy quyền của em để người bạn em đi làm giùm, Vậy em phải làm giấy ủy quyền ở đâu và như thế nào ?
Xin cảm ơn,

Hướng dẫn lập giấy đại diện theo ủy quyền ?

Luật sư tư vấn quan hệ ủy quyền trong hôn nhân - Ảnh luatminhkhue.vn

Luật sư tư vấn:

Đối với trường hợp của bạn, mọi thủ tục về ly hôn cũng như ủy quyền bạn đều thực hiện ở Trung Quốc, và việc ủy quyền này nhằm mục đích cho việc thực hiện một thủ tục khác tại Trung Quốc. Vì vậy, bạn cần tuân theo quy định của pháp luật nước này về việc ủy quyền cho bạn mình trong việc thực hiện dịch đơn xin ly hôn và hợp tác hóa lãnh sự đơn này.

Dựa trên quy định của pháp luật dân sự Việt Nam, tại khoản 2 Điều 142 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội thì Hình thức ủy quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản. Như vậy, việc ủy quyền của bạn và bạn của bạn phải được lập thành văn bản. Đối với trường hợp của bạn, vì cơ quan công chứng của Trung Quốc yêu cầu việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, vì vậy, bạn và bạn của mình có thể ký Hợp đồng ủy quyền với nhau, trong đó xác định rõ phạm vi ủy quyển và thời hạn chấm dứt ủy quyền. hợp đồng ủy quyền này bạn có thể mang đi công chứng tại nơi bạn và bạn của mình thực hiện việc ủy quyền để đảm bảo tính hiệu lực tối đa về mặt hình thức cho hợp đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn xác lập ủy quyền bán đất ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong công ty giải đáp: Tôi có một mảnh đất ở Hải Dương, hiện tại tôi đang sinh sống và làm việc ở Đà Nẵng. Tôi muốn bán mảnh đất ở Hải Dương nhưng tôi không thể về để thực hiện giao dịch mua bán được ? Luật sư có thể tư vấn cho tôi cách giải quyết như thế nào không ạ?

Tôi xin cảm ơn!

Ủy quyền bán đất?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo như bạn trình thì bạn không có điều kiện về Hải Dương để thực hiện giao dịch mua bán, trong trường hợp này bạn có thể nhờ một người khác thay bạn thực hiện giao dịch này thông qua hợp đồng ủy quyền:

Điều 581 và 584 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

...

Điều 584. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này"

Căn cứ vào quy định pháp luật trên thì người được bạn ủy quyền sẽ thực hiện công việc theo ủy quyền giúp bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê