Công ty Luật Minh Khuê kính gửi quý khách hàng mẫu hợp đồng môi giới tài sản là hàng hóa. Căn cứ theo quy định tại Bộ Luật dân sự năm 2015 Luật thương mại năm 2005.

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai và tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp: 1900.6162để được giải đáp:

 

1. Mẫu hợp đồng môi giới thương mại:

CÔNG TY ……………………..

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…..tháng….năm…..

 

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI

(Số: …………….)

 

Hôm nay,  ngày …tháng…năm…, tại trụ sở chính của Công ty…………………… 

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): CÔNG TY …………………………………………………

Địa chỉ (Trụ sở chính):

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

Fax: ………………………………………………………………………………………...

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………..….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………....

Do ông (bà): …………………………………………………………………………….…

Chức vụ: ………………………………………………………………………………  là người đại diện theo pháp luật.

 

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B): CÔNG TY…………………………………………..

Địa chỉ (Trụ sở chính):……………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

Fax: ………………………………………………………………………………………...

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………....

Do ông (bà): …………………………………………………………………………….…

Chức vụ: ………………………………………………………………………………  là người đại diện theo pháp luật.

 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B giao cho Bên A làm trung gian mua trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2.2. Hàng hóa của bên B đề nghị bên A môi giới có thông tin chi tiết như sau:

STT

Tên hàng hóa

Số lượng

Chất lượng

Quy cách bao bì, đóng gói

Tính năng sử dụng

Đặc điểm kỹ thuật, vật lý

Giá bán  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU 2: MỨC THÙ LAO VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền môi giới là: ……………. VNĐ (Bằng chữ: …………………. đồng) trên tổng giá trị hợp đồng mà bên B đã ký kết với khách hàng.

2.2. Bên B thanh toán cho bên A bằng …………… với phương thức ………………………………...

Việc thanh toán được chia làm …………. lần.

a) Lần thứ nhất: …………….. % trị giá hợp đồng ngay sau khi người mua/bán đặt tiền cọc.

b) Lần thứ hai: Số tiền còn lại sẽ được thanh toán ngay sau khi bên B và người mua/bán làm hợp đồng tại phòng Công chứng …………………..

 

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Quyền:

- Bên A được tiến hành các nghiệp vụ trung gian tìm khách hàng mua/bán (cung ứng dịch vụ) …………………… bằng các hình thức quảng cáo trên báo chí, truyền hình hoặc các hình thức thông tin khác.

- Bên A được mời chuyên gia giám định hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu, số tiền chi phí cho giám định Bên B phải thanh toán cho bên A ngay sau khi bên A xuất trình hóa đơn hợp lệ.

b) Nghĩa vụ:

- Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

- Bên A chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ mà Bên A được môi giới.

- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

- Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

- Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Quyền:

- Được nhận …………% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

- Yêu cầu Bên A không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

- Yêu cầu Bên A bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu đã được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

b) Nghĩa vụ:

- Chịu chi phí theo hóa đơn thu tiền của cơ quan quảng cáo về việc quảng cáo do Bên A thực hiện theo mục a) khoản 3.1 điều 3 của hợp đồng này.

- Bên B tạo điều kiện tốt nhất để Bên A hoàn thành nhiệm vụ của mình, trong điều kiện cho phép Bên B có thể ủy quyền cho Bên A làm thủ tục mua bán sang tên …………………… cho người mua với chi phí là: ……………….. VNĐ (số tiền chi phí này ngoài hợp đồng mà hai bên ký kết).

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

- Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

- Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

- Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN VỀ TRANH CHẤP

5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

5.2. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì hai bên đồng ý sẽ khiếu nại tới toà án. Mọi chi phí về kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ............ tháng ………. năm ……… đến ngày ………. tháng ………… năm. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ………… ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

                       ĐẠI DIỆN BÊN A                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

                             Chức vụ                                               Chức vụ

                     (Ký tên, đóng dấu)                                (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

2. Biên bản thanh lý hợp đồng môi giới thương mại:

CÔNG TY ……………………..

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…..tháng….năm…..

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG 

 

- Căn cứ vào hợp đồng số …………………… ký ngày ………………….;

- Căn cứ theo nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., tại …………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): …………………………………………………………………………………..

Địa chỉ (Trụ sở chính): ……………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………...

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………...

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………..…………… làm đại diện.

 

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B): ………………………………………………………………………….

Địa chỉ (Trụ sở chính): ……………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………...

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………...

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………………….. làm đại diện.

 

Sau khi bàn bạc, hai bên cùng ký thanh lý hợp đồng số ………………. ký ngày……………..

 

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

- Hai bên đồng ý thanh lý hợp đồng số ………………. ký ngày……………..

- Hai bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng số ….…..…. ký ngày…………….. kể từ ngày biên bản thanh lý hợp đồng này được ký.

 

ĐIỀU 2: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Biên bản thanh lý hợp đồng này là cơ sở để hai bên thanh quyết toán và chấm dứt nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng số ………………. ký ngày……………..

Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành …….  bản, Bên A giữ ……. (……..) bản, Bên B giữ …….. (……….) bản, có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

               ĐẠI DIỆN BÊN A                                           ĐẠI DIỆN BÊN B

                     Chức vụ                                                        Chức vụ

             (Ký tên, đóng dấu)                                          (Ký tên, đóng dấu)