Mẫu số 12

TÒA ÁN NHÂN DÂN...... (1)

Số: ....../ ....../QĐST-….. (2)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúC

            ......, ngày...... tháng...... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

 

TÒA ÁN  NHÂN DÂN ………………………

 

Căn cứ vào các điều  41, 179 và 195 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số…/…/TLST-..…(3) ngày… tháng…năm ……;

 

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc:(4) …………………..………

Nguyên đơn(5) ……………………………….…………………………….….…

Địa chỉ: …………………………………………………………………..………..

Bị đơn(6) …………………………………………………………………….….….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…..

Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)(7)……..…………...………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…..

Người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ án (nếu có):(8) ….…………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…..

Thời gian mở phiên toà:……giờ…phút, ngày……tháng……năm.…………

Địa điểm mở phiên toà:………………………………………………………....

Vụ án được (xét xử công khai hay xét xử kín).

2. Những người tiến hành tố tụng:(9)

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)..…………………………………

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)…

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)…….……………………………

Các Hội thẩm nhân dân: Ông (Bà)…………..…………………………….…

Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)..…………………….…

Thư ký Toà án: Ông (Bà)(10)………………………...……………………….

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân:(11) ……………………………….…

tham gia phiên toà: Ông (Bà)….……………………….……………………

3. Những người tham gia tố tụng khác:(12) ………………………………..

            …………………………………………………………………………

            ……………………………………………………………………….…

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN…………....

THẨM PHÁN

 

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: Số: 110/2012/QĐST-DS).

(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 15/2012/TLST-LĐ).

(4) Ghi đúng việc ghi trích yếu vụ án được hướng dẫn tại Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

(5) Nếu nguyên đơn là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của các nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(6) (7), và (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5).

(9) Nếu Hội đồng xét xử gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng “Thẩm phán…”; đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu có Hội thẩm nhân dân dự khuyết, thì ghi họ tên của Hội thẩm nhân dân dự khuyết.

(10) Ghi họ tên của Thư ký Toà án.

(11) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà, thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1)  song đổi các chữ “ Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(12) Ghi họ tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng khác (nếu có).