Mẫu số 21

TÒA ÁN NHÂN DÂN…….... (1)

Số:...../...../QĐ-PT 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............., ngày ... tháng ... năm...

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

 

TÒA ...............…………...(2)

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

 

            Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)............................................................

            Các Thẩm phán: Ông(Bà).....................................................................................

                                       Ông(Bà)……………..…..............................................................

            Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà).....….…....................................

cán bộ Toà án ……………....................…………………………………...............................

            Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân ...................................Ông (Bà):.............. Kiểm sát viên tham gia phiên toà (nếu có).

            Đã tiến hành mở phiên toà xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:.../.../TLPT-......ngày.......tháng.....năm…......... .....về việc(3) ...................................

            Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:../.../.. ngày...tháng.… năm…        

            Xét thấy: (4)....................….....................................................

            Căn cứ vào các điều(5) …..….......................................và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          1. Hoãn phiên toà xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số…./..../TLPT-…. ngày….tháng…..năm…..

 2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:(6)

…………………………………………………………………...…………………......….

…………………………………………………………...…………………………….......

Nơi nhận:

- Ghi theo quy định tại

khoản 3  Điều 208 của BLTTDS;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên và đóng dấu)

Họ và tên

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21:

(1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào( ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).

(3) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

(4) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự phúc thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy người kháng cáo đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì có lý do chính đáng).

(5) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 2 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 2 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự”). Trường hợp người không kháng cáo được triệu tập mà vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 199 và khoản 3 Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự”.

(6) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà phúc thẩm (ví dụ: Phiên toà phúc thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 ngày 18 tháng 2 năm 2012 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh H, địa chỉ số….phố…thị xã X, tỉnh H). Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà phúc thẩm xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.