HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

Căn hộ số: …../2016/HĐMB

 

  • Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11  năm 2014;
  • Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
  • Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10  năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;  
  • Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
  • Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Quyết định số 6474/QĐ – UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty Cổ phần Thương mại ………….. sử dụng chính thức 23.285m2 đất tại …. Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội để xây dựng dự án Trung tâm Thương mại - Dịch vụ, Nhà ở GoldenLand Building;
  • Căn cứ Nghị quyết số 0804/2014/QĐ-HĐQT ngày 08/04/2014 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương mại …… về việc Phê duyệt giá bán căn hộ thuộc tòa nhà (A/C/B) dự án Trung tâm Thương mại - Dịch vụ,Nhà ở GoldenLand Building ;
  • Căn cứ hợp đồng ủy quyền số 01/HĐUQ/HV-HH về việc bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản được ký giữa Công ty Cổ phần …… với Sàn giao dịch bất động sản …..;
  • Căn cứ vào giấy xác nhận giao dịch qua sàn số …../N01A/XN-HH/2016 về việc căn hộ số 2004 tòa N01A đã được giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản …..
  • Căn cứ vào nhu cầu của hai Bên.

Hôm nay, , tại trụ sở Công ty Cổ phần ……, số …. Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là “Bên Bán”):

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………………

Cấp bởi           : Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội  

Ngày               : Cấp đăng ký lần đầu ngày …./…../20… và cấp thay đổi lần …. ngày …./…/20….

Địa chỉ: ….. Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội

Điện thoại: …………………

Đại diện bởi: Ông ……………..Chức vụ: Tổng Giám đốc

Theo giấy ủy quyền số:……./HV-UQ ngày …./…../20…… của Chủ tịch HĐQT công ty

Mã số thuế: …………………………………………………………     

  •  

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là “Bên Mua”)

CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH KHUÊ

Người đại diện: Lê Minh TrườngChức danh: Giám Đốc

Mã Số Thuế: 0106143054

Địa chỉ trụ sở:  P802 – tòa nhà VNT, số 19 Nguyễn Trãi, P. Khương Trung, 

Q. Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

Điện thoại:0986116605

Hai Bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Căn hộ” là một Căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty Cổ phần Thương mại …… đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
  2. Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Thương mại ………….. làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại và các công trình tiện ích chung của Tòa nhà, được xây dựng tại ô đất N01 thuộc dự án Trung tâm Thương mại - Dịch vụ, Nhà ở GoldenLand Building;
  3. Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
  4. Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán Căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
  5. Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian Bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  6. Diện tích sử dụng Căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ đã được phê duyệt;
  7. "Diện tích sàn xây dựng Căn hộ" là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ;
  8. Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này;
  9. Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ bao gồm: phần diện tích văn phòng, dịch vụ cho thuê từ tầng 1 đến tầng kỹ thuật, tầng áp mái (không bao gồm Căn hộ được quy định chi tiết tại Hợp đồng này), toàn bộ diện tích để xe ô tô 03 tầng hầm của Tòa nhà (không bao gồm trụ, cột, dầm tại khu vực tầng hầm), các phòng chức năng và các công trình tiện ích khác thuộc Tòa nhà nhưng không thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà và phần sở hữu riêng của Bên Mua. Phần sở hữu riêng của Bên Bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp và khai thác kinh doanh của Bên Bán. Các trang thiết bị nằm trong khu vực sở hữu chung được Bên Bán trang bị thêm (không bao gồm các trang thiết bị cần có theo quy định của pháp luật) thuộc sở hữu riêng của Bên Bán.
  10. Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là toàn bộ các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa nhà không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ chủ sở hữu  nào bao gồm ở các hạng mục sau: 

Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa nhà như: khung, cột, tường chịu lực, tường bao quanh, tường phân chia giữa các Căn hộ, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, hệ thống ống xả rác, các hệ thống kỹ thuật bên trong hộp kỹ thuật (kể cả nằm trong Căn hộ), hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình nằm ngoài Căn hộ, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, đường đi chung, tiện ích công cộng hoặc các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của Bên Bán và Bên Mua. Phần sở hữu chung thuộc quyền quản lý của Bên Bán.

  1.  “Bản nội quy nhà chung cư” là bản Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
  2. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư”: là khoản tiền 2% giá bán Căn hộ (chưa bao gồm thuế GTGT các khoản tiền lãi phát sinh và các khoản thu khác (nếu có) mà các bên có nghĩa vụ đóng góp tính trên phần diện tích thuộc sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư.
  3. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
  4. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
  5. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
  6. Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;
  7. "Giấy chứng nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn hộ theo quy định của Pháp luật đất đai;
  8. Hoàn tất phần thô” là việc hoàn tất các công tác bê tông cốt thép và xây thô của Căn hộ chưa bao gồm các công tác hoàn thiện và các trang thiết bị, theo hiện trạng do Bên Bán xác định.
  9. Chủ đầu tư Dự án hoặc Bên Bán”: là Công ty Cổ phần Thương Mại …………. có toàn quyền đầu tư xây dựng kinh doanh và khai thác Dự án. Địa chỉ số ….., Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
  10.  “Phần sở hữu của các chủ sở hữu khác”: là phần diện tích và các trang thiết bị kỹ thuật trong nhà Chung cư thuộc khu vực, diện tích khác nằm ngoài phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu.
  11. “Số ngày”: được tính trên số ngày làm việc trong tuần không tính ngày thứ bảy, Chủ nhật hoặc ngày Lễ nghỉ theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
  12. “Các công trình tiện ích”: Có nghĩa là công trình phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các Chủ sở hữu bao gồm: diện tích để xe ô tô nằm trong diện tích tầng hầm, bể bơi (không bao gồm phòng kỹ thuật, trụ, cột, dầm, giao thông đi lại tại khu vực tầng hầm và các trang thiết bị). Các công trình tiện ích này thuộc quyền quản lý, khai thác kinh doanh của Bên Bán.
  13. Dự án”: Có nghĩa là Dự án Trung Tâm Thương Mại – Dịch vụ, Nhà ở Golden Land Building tại số …. đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:

  1. Đặc điểm của Căn hộ:
  1. Căn hộ số: 2004, tại tầng 20, thuộc tòa tháp N01A, tại Dự án Trung Tâm Thương Mại - Dịch vụ, nhà ở GoldenLand Building, số …..Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
  2. Diện tích sử dụng Căn hộ là: 56,73 m2. Diện tích này được quy định tại khoản 6 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

Hai Bên nhất trí rằng, Diện tích sử dụng Căn hộ ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo Diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ. Hai bên đồng ý và chấp nhận rằng sẽ không có bất kỳ khiếu kiện gì nếu:

  • Phần diện tích Căn hộ chênh lệch nằm trong giới hạn cộng trừ một phần trăm (±1%) diện tích Căn hộ nêu tại Điều 2, thì tổng giá trị Hợp đồng này sẽ không thay đổi.
  • Phần diện tích Căn hộ chênh lệch lớn hơn cộng hoặc trừ một phần trăm (±1%) diện tích Căn hộ nêu tại Điều 2, thì tổng giá trị Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh tăng thêm hoặc giảm xuống đối với phần tổng diện tích chênh lệch tăng giảm đó.

Trong biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong Phụ lục của Hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích sử dụng thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích sử dụng chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và Phụ lục của hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy Chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích sử dụng thực tế khi bàn giao Căn hộ;

  1. Diện tích sàn xây dựng là: 63,02 m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng này;
  2. Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở.
  3. Năm hoàn thành việc xây dựng: dự kiến năm 2016 – tại sao lại có time dự kiến này?

 

  1. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có Căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
  1. Ô đất ký hiệu: N01A
  2. Tại bản đồ 199/TĐ-10 ngày 02/11/2010
  3. Diện tích đất sử dụng chung: 14.230 m2.

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

  1. Giá bán Căn hộ:
  1. Giá bán Căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng căn hộ mua bán, cụ thể là: 56,73 m2 sử dụng (x) 36.103.473 đồng/1m2 sử dụng = 2.048.150.023 đồng. (Bằng chữ: Hai tỷ không trăm bốn mươi tám triệu một trăm năm mươi nghìn, không trăm hai mươi ba đồng). 
  • Giá bán Căn hộ quy định tại điểm này (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm kinh phí bảo trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư) là: 36.103.473 đồng/m2 (Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu một trăm linh ba nghìn, bốn trăm bảy mươi ba đồng cho một mét vuông).
  • Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư: 2% Tổng giá trị Căn hộ hoàn thiện đầy đủ trước Thuế VAT (Giá Căn hộ hoàn thiện đầy đủ tại thời điểm ký Hợp đồng là: 37.769.787 đồng/m2) với số tiền phí bảo trì là: 38.957.818 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tám triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm mười tám đồng).
  1. Giá bán Căn hộ quy định tại Khoản 1 và 2 điều này không bao gồm các khoản sau đây:
    • Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của Pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
    • Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
    • Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí Quản lý vận hành Nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này;
  2. Hai Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.
  1. Phương thức thanh toán:

          Tất cả các khoản thanh toán theo Hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam. Tất cả các khoản thanh toán có thể trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên bán (Đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ Phần ……………)  theo những tài khoản sau:

  • Số tài khoản: …………….. Tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB BANK)                                   Số 198B phố Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.
  • Số tài khoản: ……………….. - Tại NH TMCP Quân Đội, Chi nhánh Thanh Xuân - 475 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Số tài khoản: ………………… - Tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VIETCOMBANK) - 277 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Số tài khoản: ………. - Tại NH. TM CP Tiên Phong, Chi nhánh Phạm Hùng tầng 0 - Tòa nhà FPT , Phố Duy Tân - Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Số tài khoản: …………..- Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Thăng Long, số 10 - Phan Chu Trinh - Hoàn Kiếm - Hà Nội.

          Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán. Mọi chi phí liên quan đến việc chuyển tiền vào tài khoản của Bên Bán thì Bên Mua phải chịu.

  1. Thời hạn thanh toán:
    1. Thời hạn thanh toán tiền mua Căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%): Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tới hạn thanh toán, bất kể Bên Bán có hoặc không có thông báo bằng văn bản tới Bên Mua thì Bên Mua vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán từng đợt theo lịch biểu thanh toán tại Phụ lục 02 quy định của Hợp đồng này.
    2. Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản số: 000295569999 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Hà Nội - Phòng Giao dịch Hà Đông trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày thu kinh  phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản Trị Nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban Nhân dân cấp Huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư theo quy định của Pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để Chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.

ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà hai bên đã cam kết trong Hợp đồng này.
  2. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
  3. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

  1. Quyền của Bên Bán
    1. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ lục 2 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;
    2. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;
    3. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
    4. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán Căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế Quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và bản Nội quy Quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
    5. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của Pháp luật về xây dựng;
    6. Trường hợp thay đổi trang thiết bị vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ theo đúng Phụ lục đính kèm, Bên Bán không phải thỏa thuận với Bên Mua.
    7. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư; Ban hành bản Nội quy nhà chung cư; thành lập Ban Quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký Hợp đồng với Doanh nghiệp Quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập;
    8. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;
    9. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    10. Được quyền yêu cầu Bên Mua cung cấp đầy đủ các giấy tờ, nộp phí và lệ phí để làm thủ tục Cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua theo quy định của Pháp luật.
    11. Được toàn quyền quản lý, khai thác kinh doanh, quyết định và sử dụng nguồn thu từ các dịch vụ cùng các quyền định đoạt hợp pháp khác đối với diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán, các diện tích thuộc các công trình tiện ích và phần diện tích không thuộc sở hữu riêng của Bên Mua được quy định tại Phụ lục 04 đính kèm Hợp đồng. Với phần diện tích này khi đưa vào khai thác kinh doanh Bên Bán không cần sự đồng ý của Bên Mua.
    12. Được toàn quyền sở hữu đối với Căn hộ và có các quyền hợp pháp khác đối với Căn hộ cho đến thời điểm hoàn thành việc bàn giao Căn hộ cho Bên Mua.
    13. Ban hành Nội quy Quản lý sử dụng nhà chung cư,  lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý hoặc chủ đầu tư chủ động đứng ra quản lý trong thời gian đầu chưa thành lập được Ban Quản trị. Được đề xuất Doanh nghiệp Quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần thứ nhất thông qua;
    14. Thực hiện các quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo.
  2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
  1. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;
  2. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  3. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  4. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  5. Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện Bảo hành Căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
  6. Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  7. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  8. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của Pháp luật;
  9. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ Pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua;

  1. Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban Quản trị;
  2. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  3. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  4. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại Ngân hàng hoặc giao cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sử dụng theo thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

  1. Quyền của Bên Mua:
    1. Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này.
    2. Được sử dụng 02 (hai) chỗ để xe máy và 01 (một) chỗ để xe đạp trong bãi đỗ xe của Nhà chung cư tại tầng hầm để xe và trả phí theo quy định Ban Quản lý Tòa nhà. Được ưu tiên thuê 01 (một) chỗ để ô tô con tại Tòa nhà, kích thước chỗ để xe tối đa là: 2.4m (chiều rộng) x 5.4m (chiều dài);
    3. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm I khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này);
    4. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của Pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
    5. Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ mua bán, theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
    6. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của nhà chung cư nơi có Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng và đúng nội dung dự án đã được phê duyệt;
    7. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng Căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 10% so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
    8. Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban Quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
    9. Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  2.  Nghĩa vụ của Bên Mua:
  1. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ và kinh phí Bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn hộ của Bên Bán;
  2. Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các Hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của Pháp luật;
  4. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ thì Căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
  5. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này;
  6. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  7. Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua;
  8. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua;
  9. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
  10. Sử dụng Căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  11. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  12. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Nhà chung cư;
  13. Trong quá trình nhận và sử dụng Căn hộ, Bên Mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên trong Căn hộ so với thời điểm bàn giao Căn hộ, hoặc thiết kế ban đầu (bao gồm nhưng không giới hạn việc xây tường ngăn trên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị); không được đặt các biển quảng cáo, pano, áp phích, biển hiệu ở phía ngoài của Căn hộ; không được cơi nới thêm ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng tới kiến trúc tổng thể của tòa nhà và kiến trúc mặt ngoài của Căn hộ. Trong quá trình sử dụng Căn hộ, nếu Bên Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong Căn hộ (nhưng không thay đổi kiến trúc bên ngoài, kết cấu chính của Căn hộ) thì Bên Mua phải có đơn đề nghị bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Bên Bán ít nhất 05 (năm) ngày trước thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để Bên Bán xem xét quyết định. Mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán trước khi thực hiện và tuyệt đối tuân thủ Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa đã được Bên Bán chấp thuận.
  14. Trước khi Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua, Bên Mua cũng sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản.
  15. Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong Phần sở hữu riêng của Bên Bán.
  16. Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng và bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp Luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với Phần Diện tích và Thiết bị thuộc Sở hữu chung;
  17. Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng.

ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN

  1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ.
  2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế Căn hộ đã mua cho người khác.
  3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
  4. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí và các loại phí khác liên quan đến việc mua Căn hộ theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 8 : GIAO NHẬN CĂN HỘ

  1. Điều kiện giao nhận Căn hộ: Sau khi Bên Mua đã hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các nghĩa  vụ thanh toán quy định chi tiết tại Điều 3 và Phụ lục 02 của Hợp đồng này cùng các điều kiện để bàn giao Căn hộ theo quy định tại Hợp Đồng đã được đáp ứng.
  2. Bên Bán sẽ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào ngày . Việc bàn giao Căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời điểm quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao Căn hộ cho Bên Mua. Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn hộ. Trong trường hợp này các bên không phải bồi thường và không được quyền khiếu nại với bất kỳ lý do nào.

Trước 15 (mười lăm) ngày bàn giao Căn hộ, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ.

  1. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này.
  2. Vào ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ so với thỏa thuận trong Hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn hộ và ký vào biên bản bàn giao Căn hộ. Bên Mua có quyền yêu cầu bên thứ 3 (là một đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc độc lập) để xác định lại diện tích sử dụng Căn hộ thực tế với chi phí do Bên Mua chịu.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày dự kiến bàn giao Căn hộ kể trên hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này. Đồng thời Bên Mua phải chịu trách nhiệm với tất cả các thiết bị hư hỏng, mất mát hoặc xuống cấp bên trong Căn hộ (nếu có) do việc chậm trễ nhận Căn hộ.

  1. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ này.

ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
  2. Khi bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán sẽ thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao Biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
  3. Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả Căn hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.

  1. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của Pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
  2. Thời gian bảo hành kết cấu nhà ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản bàn giao Căn hộ là 60 (sáu mươi) tháng.
  3. Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn hộ trong các trường hợp sau đây:
  1. Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
  2. Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hay bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ hoặc bất kỳ Bên Thứ Ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/ hoặc tài sản của Bên Mua hoặc của bất kỳ Bên Thứ Ba nào khác gây ra.
  3. Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
  4. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
  5. Bên Bán không nhận được thông báo của Bên Mua trong thời hạn 07 (bảy) ngày.
  6. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
  7. Bên Bán chỉ bảo hành, bảo trì và chịu trách nhiệm đối với Căn hộ mà Bên Mua thỏa thuận để Bên Bán hoàn thiện, không bào hành và bảo trì đối với các thiết bị và phần công việc do Bên Mua tự hoàn thiện (nếu có).
  8. Bên Bán không phải chịu trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ:
  • Việc tự ý sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, cho thuê Căn hộ này do Bên Mua hoặc người của Bên Mua thực hiện.
  • Hành vi vi phạm của các chủ sở hữu hoặc người sử dụng Căn hộ khác trong Dự án.
    1. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Pháp luật về nhà ở.
    2. Ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua để Bên Mua vào ở là thời điểm xác định bảo hành nhà ở.

ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

  1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của Ngân hàng.
  2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp đồng theo quy định của Pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên Mua.
  3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
  1. Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của Cơ quan Nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba;
  2. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng;
  4. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp đồng này.
  1. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ

  1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Căn hộ đã mua theo thỏa thuận của Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này, có quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định tại khoản 3 điều  này.
  2. Các phần diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán trong nhà chung cư bao gồm: Toàn bộ diện tích trung tâm thương mại khối đế, tầng áp mái (không bao gồm trụ, cột, dầm, giao thông đi lại) và các hạng mục được quy định tại Phụ lục 04 của Hợp đồng này; 
  3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định chi tiết tại Phụ lục 04 của Hợp đồng.
  4. Các phần diện tích và thiết bị kỹ thuật thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác trong Nhà chung cư được quy định chi tiết tại Phụ lục 04 của Hợp đồng này.
  5. Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
  1. Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành tối thiểu từ 5.500 đồng/m2/tháng (Năm nghìn năm trăm đồng trên một mét vuông trên tháng) đến tối đa là 16.000 đồng/m2/tháng (Mười sáu nghìn đồng trên một mét vuông trên tháng). Mức phí này có thể điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý phù hợp với thực tế từng thời điểm.  

Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này hàng tháng cho Bên Bán; thời điểm đóng là: từ ngày 01 đến ngày mùng 05 hàng tháng.

  1. Sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban Quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư.
  2. Trường hợp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  3. Các thỏa thuận về đơn vị quản lý, vận hành Nhà chung cư được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 05 – Nội quy Tòa nhà đính kèm Hợp đồng này.
  1. Doanh nghiệp quản lý vận hành toà nhà sẽ do Chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành Khu căn hộ (kể cả doanh nghiệp quản lý này trực thuộc Chủ đầu tư) và thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, thu phí dịch vụ quản lý vận hành khu Căn hộ hàng tháng theo theo quy định khi được Chủ đầu tư nhà chung cư uỷ quyền kể từ khi đưa Khu Căn Hộ này đưa vào sử dụng cho đến khi Ban Quản trị được thành lập.
  2. Sau khi Ban Quản trị Tòa nhà được thành lập, đơn vị Quản lý Tòa nhà sẽ do Chủ đầu tư đề xuất (là Doanh nghiệp Quản lý hoặc Chủ đầu tư trực tiếp quản lý). Ban Quản Trị Tòa nhà có nghĩa vụ thông qua Hội nghị nhà chung cư và ký kết Hợp đồng quản lý với Chủ đầu tư hoặc Doanh nghiệp Quản lý.

ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn hộ như sau:
  2. Nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 và Phụ lục 02 đính kèm của Hợp đồng này vượt quá 10 (mười) ngày thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: 0,05%/ngày (Không phẩy không năm phần trăm trên ngày). Khoản tiền phạt chậm thanh toán được tính bằng số tiền chậm thanh toán nhân với lãi suất phạt quá hạn (0,05%) và nhân với số ngày chậm thanh toán cộng dồn của tất cả các đợt trễ hạn thanh toán.
  3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này và Phụ lục 02 đính kèm vượt quá 15 (mười lăm) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại điều 15 của Hợp đồng. Hợp đồng sẽ bị chấm dứt sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo cho Bên Mua.

Trong trường hợp này, Bên Bán có quyền bán Căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán có quyền phạt Bên Mua 10% tổng giá trị Hợp đồng, ngoài ra có quyền buộc Bên Mua bồi thường thiệt hại và Bên Bán sẽ có quyền bán Căn hộ cho người khác. Chỉ khi nào Bên Bán thu được đủ số tiền từ người mua mới, Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền sau: (i) Tiền phạt trên; (ii) Tiền thuế GTGT đã nộp; (iii) Những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này; (iv) Khoản tiền bù đắp các thiệt hại khác của Bên Bán do vi phạm của Bên Mua. Trường hợp hai bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (i), (ii), (iii), (iv) nêu trên thì tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thống nhất ấn định bằng 20% tổng giá trị Căn hộ.

  1. Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như sau:
  1. Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua Căn hộ theo đúng tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng này nhưng quá thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại điều 8 Hợp đồng này mà bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất là 150% (một trăm năm mươi phần trăm). Khoản tiền phạt vi phạm này được tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 (mười hai) tháng do Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK) công bố tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ thực tế cho Bên Mua.
  2. Trường hợp đến thời hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán và Căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao, hai bên thống nhất giải quyết như sau:
  • Bên Mua đã thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại khoản 3 điều 3 Hợp đồng này và Phụ lục 02 đính kèm thì coi như Bên Mua đã nhận bàn giao và mọi trách nhiệm sẽ thực hiện theo Hợp đồng này.
  • Khi Bên Mua chưa thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại theo khoản 3 điều 3 Hợp đồng này và Phụ lục 02 đính kèm thì coi như Bên Mua vi phạm hợp đồng, xử lý theo khoản 1 điều này.
  1. Các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này sẽ không áp dụng trong trường hợp Bên Mua không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này và phụ lục 02 đính kèm, đồng thời không áp dụng nếu Bên Bán gặp Sự kiện bất khả kháng mà sự kiện này làm cho Bên Bán không thể bàn giao Căn hộ theo đúng ngày dự kiến. Trong trường hợp này hai bên thống nhất rằng thời gian bàn giao Căn hộ dự kiến sẽ được cộng thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự kiện bất khả kháng và thời gian để Bên Bán khắc phục các hậu quả phát sinh từ sự kiện này. Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua để thông báo thời gian bàn giao dự kiến mới.

ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

  1. Bên Bán cam kết:
  1. Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của Pháp luật;
  2. Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Các bên đồng ý và thống nhất rằng Bên Bán có thể tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất của Căn hộ với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính và việc điều chỉnh, thay đổi là nhằm mục đích hoàn thiện Căn hộ theo hướng tốt hơn trên cơ sở đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.

 

  1. Bên Mua cam kết:
  1. Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ mua bán;
  2. Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp đồng này cũng như các Phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  3. Số tiền mua Căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn hộ này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
  4. Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của Pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  1. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
  2. Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị Pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của Pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
  3. Hai Bên cam kết thực hiện đúng cam kết các điều khoản trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  1. Các Bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng: 
  1. Do chiến tranh hoặc do thiên tai thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước.
  2. Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do Pháp luật quy định;
  3. Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
  4. Do hỏa hoạn, đình công, bệnh dịch, khủng bố, phá rối trật tự công cộng, cấm vận giao thông, các tiện ích công cộng khác hay tình trạng khẩn cấp quốc gia nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người.
  1. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
  2. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo (bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp) cho bên còn lại biết trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này) và áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại tới mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn hộ phải chịu toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa hoặc thay thế hạng mục đó.

Việc Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này.

  1. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
  1. Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng;
  2. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
  3. Các Bên thống nhất rằng Bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất cứ lý do gì trừ quy định tại khoản 1 điều này nếu không được Bên Bán chấp thuận bằng văn bản.
  4. Trong trường hợp Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và việc chấm dứt Hợp đồng này không được coi là vi phạm Hợp đồng.

 

  1. Xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng:
  1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt theo điểm a khoản 1 điều 15 của Hợp đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp đồng sẽ thực hiện theo văn bản thỏa thuận của các Bên.
  2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt theo điểm b khoan 1 điều 15 của Hợp đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng sẽ thực hiện theo quy định tương tại điều 12 của Hợp đồng.
  3. Nếu hợp đồng bị chấm dứt theo điểm d khoản 1 điều 15 của Hợp đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp đồng sẽ thực hiện như sau: Bên Bán sẽ hoàn trả lại cho Bên Mua toàn bộ giá bán Căn hộ đã nhận theo quy định của Hợp đồng này trên cơ sở không tính lãi.

ĐIỀU 16: THÔNG BÁO

  1. Địa chỉ nhận thông báo của bên bán:

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ………..

Địa chỉ          : ….. Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Tel                 : ..........................................       

 

  1. Địa chỉ nhận thông báo của bên mua:

CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH KHUÊ

Người đại diện:Lê Minh TrườngChức danh: Giám Đốc

Mã Số Thuế: 0106143054

Địa chỉ trụ sở:  P802 – tòa nhà VNT, số 19 Nguyễn Trãi, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

Điện thoại:0986116605

  1. Hình thức thông báo giữa các Bên: Bằng văn bản gửi thông qua fax, thư, điện tín hoặc giao trực tiếp.
  2. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
  1. Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
  2. Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;
  3. Vào ngày thứ 2, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong rường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
  4. Trong các trường hợp nêu trên, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày kế tiếp.
  1. Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận) mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.

ĐIỀU 17. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

  1. Các Bên xác nhận và đồng ý rằng, trường hợp có sai sót trong việc nhập thông tin, số  liệu hoặc sai sót do tính toán trong quá trình làm Hợp đồng, mà Bên Bán hoặc Bên Mua chứng minh được thông tin, số liệu đó là sai theo các điều khoản điều kiện của Hợp đồng, các Phụ lục và/hoặc các văn bản, thỏa thuận liên quan mà các bên đã ký kết, thống nhất trên thực tế thì bên kia phải chấp thuận các số liệu, thông tin điều chỉnh.
  2. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, Bên Mua chịu trách nhiệm mua; duy trì và giải quyết các loại bảo hiểm Căn hộ theo quy định của bản Nội quy nhà chung cư đính kèm Hợp đồng.
  3. Bên Mua công nhận rằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua và thời gian cấp sẽ thuộc quyền quyết định của các cơ quan có thẩm quyền và Bên Bán không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ cho Bên Mua bị chậm trễ.

ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các Bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lương giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 19: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Hợp đồng này có 19 điều, với 20 trang, được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 (một) bản, Bên Bán giữ 03 (ba) bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  3. Kèm theo Hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản Nội quy Quản lý sử dụng Nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng Căn hộ.

Các phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

  1. Trong trường hợp Các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai Bên./.

 

BÊN MUA

CÔNG TY CP  TM  ………….

 

 

 

MỤC LỤC

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ   1

ĐIỀU 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ   2

ĐIỀU 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CĂN HỘ MUA BÁN   4

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN   5

ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở   7

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN   7

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA   9

ĐIỀU 7: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN   11

ĐIỀU 8 : GIAO NHẬN CĂN HỘ   12

ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở   12

ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ   14

ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ   14

ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG   15

ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN   16

ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG   17

ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG   18

ĐIỀU 16: THÔNG BÁO   19

ĐIỀU 17. CÁC THỎA THUẬN KHÁC   19

ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP   20

ĐIỀU 19: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG   20

PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC VẬT LIỆU BÊN TRONG - SƠ ĐỒ BẢN VẼ CỦA CĂN HỘ   21

PHỤ LỤC 2 - TIẾN ĐỘ THANH TOÁN   22

PHỤ LỤC 3 - ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN   23

PHỤ LỤC 4 – DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH CHUNG – RIÊNG   24

PHỤ LỤC 5 - NỘI QUY TÒA NHÀ   28

PHỤ LỤC 6 - BIÊN BẢN BÀN GIAO CĂN HỘ   35

PHỤ LỤC 7 – CÁC ĐIỀU KHOẢN THỎA THUẬN KHÁC   36