Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900 6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

--------------------------------------------------------------------------------------------

MẪU HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH - TIẾNG VIỆT

GIỮA

CÔNG TY CỔ PHẦN ........................

CÔNG TY TNHH DU LỊCH ........................

 

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH này được lập và ký kết vào ngày .... tháng .... năm 20.....tại thành phố Hà Nội, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bởi và giữa:

(1)   Bên Việt Nam:

CÔNG TY CỔ PHẦN ........................, một công ty cổ  phần được thành lập và hoạt động hợp pháp theo Luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có trụ sở chính tại số....... Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

(2)   Các Bên Nước ngoài:

CÔNG TY TNHH DU LỊCH ........................, một công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo Luật pháp Thụy Sĩ, có trụ sở kinh doanh chính tại Số ......., đường ...........Wallisellen, Thụy Sỹ

Do vì, Bên Việt Nam và bên Nước ngoài mong muốn thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn tại thành phố Hà Nội, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với mục tiêu được mô tả dưới đây;

Do vì, Hợp đồng Liên doanh này được lập dựa trên những căn cứ sau:

-    Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

-    Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

-    Các Luật và quy định khác có liên quan của Việt Nam.

Do đó, nay, Bên Việt Nam và bên Nước ngoài nhất trí lập và ký kết Hợp đồng Liên doanh này với các điều kiện và điều khoản được đưa ra dưới đây:

Điều 1:       ĐỊNH NGHĨA

1.1.    Trừ khi các điều khoản và điều kiện trong Hợp đồng Liên doanh này quy định khác đi, các từ và thuật ngữ sau sẽ có ý nghĩa như đưa ra dưới đây:

  1. “Đơn” có nghĩa là đơn gửi tới Cơ quan Cấp phép (được định nghĩa dưới đây) xin phê chuẩn việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn theo những điều khoản của Hợp đồng này (được định nghĩa dưới đây). Đính kèm theo Đơn là Hợp đồng này và Điều lệ (được định nghĩa dưới đây);
  2. “Đại diện theo ủy quyền” có nghĩa là cá nhân được một Bên ủy quyền bằng văn bản tham gia Hội đồng (được định nghĩa dưới đây) để thực hiện các quyền của Bên đó tại Công ty.
  3. “Hội đồng” có nghĩa là Hội đồng Thành viên của Công ty như được xác định trong Điều 15 dưới đây;
  4. “Phần Vốn góp” có nghĩa là phần vốn góp vào Vốn Điều lệ (được định nghĩa dưới đây) được Các Bên (được định nghĩa dưới đây) cam kết đóng góp theo Hợp đồng này và Điều lệ;
  5. “Điều lệ” có nghĩa là Điều lệ của Công ty được Các Bên ký kết phù hợp với Hợp đồng này và được đính kèm theo Hợp đồng này;
  6. “Vốn điều lệ” có nghĩa là tổng số vốn mà Các Bên đã đóng góp hay có nghĩa vụ đóng góp hay sẽ đóng góp để thành lập Công ty như được quy định tại Điều 9 dưới đây;
  7. “Công ty” có nghĩa là “CÔNG TY TNHH ................”, một công ty trách nhiệm hữu hạn được Các Bên thành lập tại Việt Nam để thực hiện Dự án (được định nghĩa dưới đây) theo Luật Doanh nghiệp (được định nghĩa dưới đây), Luật Đầu tư (được định nghĩa dưới đây), Luật pháp Việt Nam (được định nghĩa dưới đây), Hợp đồng này và Điều lệ;
  8. “Hợp đồng” có nghĩa là bản hợp đồng liên doanh này, bao gồm cả những phụ lục của nó, những sửa đổi, bổ sung phù hợp với Điều 22 dưới đây;
  9. “Thời hạn” có nghĩa là thời hạn hoạt động của Dự án như được nêu rõ trong Điều 6 dưới đây;
  10. “Ngày có Hiệu lực” có nghĩa là ngày Giấy Chứng nhận Đầu tư (được định nghĩa dưới đây) được Cơ quan Cấp phép cấp;
  11. “Giấy Chứng nhận Đầu tư” có nghĩa là giấy chứng nhận do Cơ quan Cấp phép cấp cho Các Bên, phê chuẩn Đơn, Hợp đồng này, Điều lệ và tất cả các văn bản và các phụ lục liên quan đến Đơn và Hợp đồng này;
  12.   “Luật Doanh nghiệp” có nghĩa là Luật số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
  13. “Luật Đầu tư” có nghĩa là Luật số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
  14. “Luật pháp Việt Nam” có nghĩa là tất cả các luật, nghị định, quy định, thông tư, quyết định và các văn bản pháp luật khác do Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam ban hành tại từng thời điểm;
  15. “Cơ quan Cấp phép” có nghĩa là Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, nước CHXHCN Việt Nam;
  16. “Vốn Vay” có nghĩa là phần chênh lệch giữa Tổng Vốn Đầu tư (được định nghĩa dưới đây) và Vốn Điều lệ như được quy định tại Điều 10  dưới đây;
  17. “Cán bộ Quản lý” có nghĩa là những cán bộ trong Ban Giám đốc của Công ty như được quy định tại Điều 16 dưới đây;
  18. “Các Bên” có nghĩa là Bên Việt Nam và Các Bên Nước ngoài; và “Bên” có nghĩa là Bên Việt Nam hoặc một trong Các Bên Nước ngoài tùy theo từng trường hợp cụ thể;
  19. “Dự án” có nghĩa là việc thành lập Công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh của Công ty như được mô tả chi tiết tại Điều 5 dưới đây;
  20. “Tổng Vốn Đầu tư” có nghĩa là tổng số vốn cần thiết để triển khai Dự án, bao gồm Vốn Điều lệ và Vốn Vay;
  21. “US Đô la” hay “Đô la Mỹ” hay “USD” có nghĩa là tiền tệ hợp pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;
  22. “Việt Nam” hay “CHXHCN Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  23. “Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam” hay “Các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam” có nghĩa là bất kỳ và/hoặc tất cả các cơ quan sau đây: Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Uỷ ban Nhân dân, các Bộ và các cơ quan ban ngành của Nhà nước Việt Nam;
  24. “Đồng Việt Nam” có nghĩa là tiền tệ hợp pháp của nước CHXHCN Việt Nam.

1.2.    Các tiêu đề của các Điều khoản được sử dụng ở đây là để tiện lợi cho việc tra cứu và sẽ không được sử dụng để diễn giải hoặc làm cách khác mà ảnh hưởng đến các nội dung của Hợp đồng này.

Điều 2:       CÁC BÊN HỢP ĐỒNG

Các Bên trong Hợp đồng này bao gồm Bên Việt Nam và Các Bên Nước ngoài như sau:

2.1.    Bên Việt Nam:

(a)     Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN ........................   

(b)     Trụ sở chính: Số........ Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

          Điện thoại:                       +84-4-39 410 579

          Fax:                                 +84-4-39 410 578

   Người đại diện theo pháp luật: Bà ...............................

          Chức vụ:                          Giám đốc     

          Quốc tịch:                        Việt Nam     

(d)     Lĩnh vực kinh doanh: Lữ hành nội địa và quốc tế; Dịch vụ cho thuê nhà, xưởng, kho bãi     

(e)     Tư cách pháp nhân:                      

          Đăng ký kinh doanh số:       ........................

   Đăng ký lần đầu:                 Ngày 06 tháng 03 năm 2008

   Đăng ký thay đổi lần 3:       Ngày 21 tháng 01 năm 2010

   Cấp bởi:                               Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

(f)      Tình hình tài chính:

          Vốn điều lệ: ......000.000.000 VNĐ       

   Ngân hàng: Vietcombank – Sở giao dịch (địa chỉ: Số 31-33 đường Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội)

   Số tài khoản:                      

       - Tài khoản VNĐ : .....................

       - Tài khoản USD : .....................

2.2.    Bên Nước ngoài :

(a)     Tên: CÔNG TY TNHH DU LỊCH ........................     

         (b)    Trụ sở chính: Số 5, đường Grindel 8304 Wallisellen, Thụy Sỹ

         Điện thoại:   +(41) 43 233 30 60           

          Fax:              +(41) 43 233 30 79          

(c)     Đại diện hợp pháp: Ông ............................................        

  Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

          Quốc tịch: Thụy sỹ             

(d)     Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh lữ hành du lịch với dịch vụ du lịch tới Châu Á và khu vực Thái Bình Dương và văn phòng du lịch cũng như làm các dịch vụ dưới mọi hình thức liên quan đến du lịch, mua, bán và cầm cố bất động sản.          

(e)     Tư cách pháp nhân:

   Đăng ký thành lập:              Số CH-020.3.002.252-2

   Ngày đăng ký:                     28 tháng 04 năm 1992

   Cấp bởi:                               Bang Zurich

Điều 3:       THỎA THUẬN THÀNH LẬP CÔNG TY

3.1.    Theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật pháp Việt Nam và các điều khoản của Hợp đồng này, Các Bên đã nhất trí thành lập Công ty tại lãnh thổ Việt Nam kể từ Ngày có Hiệu lực;

3.2.    Tên đầy đủ của Công ty sẽ là “Công ty TNHH chuyên biệt Toàn Á” bằng tiếng Việt và “All asia exclusive company limited” bằng tiếng Anh;

3.3.   Trụ sở chính của Công ty sẽ được đặt tại số 273 Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo quyết định của Hội đồng và sự phê chuẩn của các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

3.4.    Công ty có thể thành lập các Chi nhánh và/hoặc các Văn phòng đại diện tại các tỉnh/ thành phố khác của Việt Nam và/hoặc tại nước ngoài theo quyết định của Hội đồng, tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty và sự phê chuẩn của các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

3.5.    Biểu tượng và tên thương mại của Công ty sẽ do Hội đồng quyết định sau Ngày có Hiệu lực và được đăng ký với các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để trở thành biểu tượng và tên thương mại chính thức của Công ty tại Việt Nam.

Điều 4:       TƯ CÁCH PHÁP NHÂN CỦA CÔNG TY

4.1.    Công ty là một công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo Luật pháp Việt Nam với hiệu lực kể từ Ngày có Hiệu lực. Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty sẽ tuân thủ Luật pháp Việt Nam, các điều khoản của Hợp đồng này, Điều lệ và Giấy Chứng nhận Đầu tư. Tất cả các hoạt động của Công ty và quyền lợi tương ứng của Các Bên sẽ được Luật pháp Việt Nam điều chỉnh và bảo hộ;

4.2.    Các Bên sẽ không phải chịu trách nhiệm gì về bất kỳ khoản nợ hoặc nghĩa vụ nào của Công ty ngoại trừ:

(a)   Chỉ trong phạm vi Phần Vốn góp cam kết tương xứng của mình vào Vốn Điều lệ của Công ty, và sẽ không phải chịu trách nhiệm dù riêng rẽ hoặc liên đới vượt quá Phần Vốn góp cam kết đó đối với Công ty hoặc bất kỳ một bên thứ ba nào;

(b)   Bất kỳ khoản nợ hoặc nghĩa vụ nào khác do Các Bên phải gánh chịu theo Hợp đồng này.

4.3.    Ngoài các khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ mà Công ty phải gánh chịu theo Hợp đồng này, Công ty sẽ không phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ nào khác (lao động, môi trường, thuế, nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc các nghĩa vụ khác) của Các Bên, bất kể các khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ đó liên quan đến hoạt động kinh doanh của Các Bên trước hoặc sau khi thành lập Công ty;

4.4.    Công ty sẽ có Điều lệ riêng để có thể tiến hành các hoạt động của mình một cách hợp pháp. Công ty và mỗi Bên sẽ tuân theo Hợp đồng này và Điều lệ. Nếu có bất kỳ mâu thuẫn nào giữa Hợp đồng này và Điều lệ, thì các điều khoản của Hợp đồng này sẽ có hiệu lực và Các Bên sẽ sửa đổi Điều lệ cho phù hợp với Hợp đồng này;

4.5.    Các Bên chấp thuận và đồng ý rằng tất cả các luật, nghị định và quy định hiện hành của Việt Nam áp dụng cho Công ty sẽ được tuân theo đầy đủ.

Điều 5:       MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

- Đón nhiều khách du lịch từ Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Nhật bản, Hàn Quốc và Đông nam Á vào du lịch Việt Nam nhằm từng bước quảng bá và xúc tiến hình ảnh và sản phẩm du lịch Việt nam tại các thị trường nói trên.

- Tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (inbound), có nghĩa là chỉ đưa khách du lịch quốc tế vào Việt Nam và nối tour du lịch cho các khách du lịch quốc tế đã đến Việt nam tới thăm các nước láng giềng trong khu vực như: Lào, Kampuchia, Indonesia, Malaysia và Singapore...

- Tập trung nghiên cứu, khảo sát và xây dựng những tour du lịch hấp dẫn để giới thiệu với thị trường khách châu Âu, Bắc Mỹ và các thị trường tiềm năng khác có mức chi trả cao, nhằm góp phần vào khả năng cạnh tranh của du lịch Việt nam.

- Không tổ chức kinh doanh du lịch nội địa và du lịch outbound có nghĩa là không đưa người Việtnam đi du lịch trong nước cũng như nước ngoài.

Để thực hiện mục tiêu trên, Công ty tập trung các hoạt động của mình trong thời gian đầu vào việc khảo sát, nghiên cứu và lựa chọn những sản phẩm hấp dẫn mà khách du lịch Châu Âu, Bắc Mỹ đang ưa chuộng thành những chương trình tour độc đáo từ sản phẩm văn hóa đa dạng của Việtnam.

Sau khi có giấy phép đầu tư, bên cạnh trụ sở chính của Công ty đóng tại Hà nội sẽ mở một số chi nhánh ở miền Trung và miền Nam để triển khai hoạt động cũng như đảm bảo chất lượng dịch vụ vì điều kiện địa lý Việt nam trải dài trên 3000 km từ bắc vào nam nên nếu chỉ có văn phòng tại Hà nội, công ty sẽ không đảm bảo được việc thu xếp dịch vụ có chất lượng cao và chu đáo cho khách của mình khi đi du lịch ở miền Trung và miền Nam.

Điều 6:       NGÀY CÓ HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN

6.1.    Hợp đồng này sẽ có hiệu lực vào được cấp phép giấy chứng nhận đầu tư thành lập công ty, tuy nhiên, nếu như Giấy Chứng nhận Đầu tư được cấp là có điều kiện hoặc yêu cầu sửa đổi hoặc chỉnh lý đối với bất cứ một điều khoản nào của Hợp đồng này, nó sẽ không được coi là cấp cho những mục đích của Hợp đồng này, trừ khi những sửa đổi đó được Các Bên chấp thuận bằng văn bản;

6.2.     Hai bên nhất trí đề nghị Cơ quan chức năng Nhà nước Việt Nam cấp phép cho Công ty được hoạt động trong thời hạn mười lăm (15) năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Khi hết thời hạn, nếu cả hai Bên vẫn mong muốn tiếp tục liên doanh thì có thể xin gia hạn và sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê chuẩn mới có hiệu lực. Trong trường hợp đó, các Bên phải thông báo cho nhau chính thức bằng văn bản về ý định của mình đối với việc gia hạn sáu (06) tháng, trước khi hết thời hạn hoạt động và phải làm các thủ tục xin gia hạn theo quy định.

6.3.    Tất cả các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và của Điều lệ sẽ được áp dụng trong suốt Thời hạn hoặc thời hạn được gia hạn (nếu có), trừ khi Các Bên đạt được một thỏa thuận nhất trí sửa đổi các điều khoản bằng văn bản và phải được sự chuẩn y của Cơ quan Cấp phép.

Điều 7:       NĂNG LỰC, THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC CAM KẾT CHUNG

7.1 Năng lực sản xuất:

Sản phẩm của Công ty liên doanh là các chương trình du lịch trọn gói, những tour du lịch hợp với sở thích của du khách nước ngoài của từng châu lục và cách thức phục vụ theo tour hoàn hảo theo tiêu chuẩn châu Âu, sẽ được  chào bán cho các hãng du lịch nước ngoài, hoặc trực tiếp  bán cho khách du lịch châu Âu qua các đại lý và văn phòng bán tour của các đối tác ở nước ngoài bằng ngoại tệ mạnh (USD hoặc các ngoại tệ khác trên cơ sở USD).

Năng lực đó thể hiện ở lượng khách du lịch du Công ty liên doanh đón và phục vụ hàng năm và dự kiến lượng ngoại tệ thu về như sau:

Dự kiến trong năm 20ll:  l.500 khách, dự kiến thu: 1,8 triệu USD

Năm 20l2: 2.500 khách, dự kiến thu: 2,5 triệu USD

Năm 20l3: 3.000 khách, dự kiến thu: 3,2 triệu USD

Các năm tiếp theo, khi hoạt động kinh doanh đã đi vào ổn định, dự kiến mức tăng trưởng về số lượng khách và doanh thu của DNLD là từ 10% đến 15% /năm.

  1. Thị trường:

Như trên đã trình bày, các sản phẩm của Công ty liên doanh chủ yếu thể hiện bằng các chương trình du lịch trọn gói xây dựng dựa trên hệ thống tuyến điểm của các tuyến du lịch của Việt nam được khảo sát kỹ càng, có lựa chọn, được quảng bá và bán ra các thị trường du lịch quốc tế bằng ngoại tệ và được thực hiện ở Việt Nam. Thị trường mà công ty liên doanh nhằm vào là thị trường Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Nhật bản, Hàn quốc là các nước đã phát triển và du khách có khả năng chi trả cao.

  1. Cam kết chung của các Bên liên doanh:

Trong quá trình hoạt động, Bên nước ngoài sẽ hướng dẫn và chuyển giao lại cho Bên Việt Nam các kinh nghiệm, bí quyết trong việc quản lý, điều hành, khai thác thị trường, tiếp thị, xây dựng chương trình, quảng bá xúc tiến, giao dịch thanh toán quốc tế và các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế.

Bên nước ngoài sẽ hỗ trợ trong việc huấn luyện và đào tạo miễn phí cho cán bộ, nhân viên của Công ty liên doanh để họ đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế. Chi phí đi lại, ăn ở cho việc đào tạo ở nước ngoài được tính vào chi phí của Công ty liên doanh.

Bên nước ngoài cam kết đảm bảo việc khai thác thêm các nguồn khách khác ngoài các nguồn hiện có để đạt được số lượng khách và doanh thu hàng năm như đã nêu trong điều 2.

Bên Việt nam cam kết đảm bảo các yêu cầu về văn phòng, phương tiện, phần mềm, đội ngũ nhân viên người Việt nam theo đúng yêu cầu về chất lượng mà bên nước ngoài đề nghị.

Bên Việt nam phối hợp chặt chẽ, đáp ứng các yêu cầu của bên nước ngoài về mặt thông tin tuyến điểm, đàm phán giá cả với các đơn vị cung cấp dịch vụ lưu trú, vận chuyển tại Việt nam để có mức giá hợp lý nhất, chất lượng cao nhất cho khách du lịch mà phía nước ngoài gửi vào cho Công ty Lien doanh phục vụ. 

Điều 8:       TỔNG VỐN ĐẦU TƯ, VỐN ĐIỀU LỆ  VÀ KẾ HOẠCH GÓP VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY

  1. Tổng Vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư của Công ty sẽ là: 4.000.000.000 (bằng chữ: Bốn tỷ đồng Việt Nam) tương đương với 200.000 USD (bằng chữ: Hai trăm ngàn Đô la Mỹ), bằng tiền mặt hoặc tài sản có giá trị tương đương.

  1. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của Công ty sẽ là: 4.000.000.000 (bằng chữ: Bốn tỷ đồng Việt Nam) tương đương với 200.000 USD (bằng chữ: Hai trăm ngàn Đô la Mỹ), , bằng tiền mặt hoặc tài sản có giá trị tương đương.

Tỷ giá quy đổi: Là tỷ giá của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm góp vốn

8.3 Kế hoạch góp vốn điều lệ:

Các Bên sẽ đóng góp vốn điều lệ vào Công ty theo tỷ lệ như sau:

 (a)  Trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư bên Việt Nam sẽ chuyển vào tài khoản của công ty số tiền là : 2.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: hai tỷ đồng Việt Nam) tương đương với 100.000 USD (bằng chữ: Một trăm ngàn đô la mỹ)  chiếm 50 % vốn điều lệ của công ty. Bên nước ngoài đồng ý rằng bên Việt Nam có quyền góp vốn bằng  tài sản bao gồm: Toàn bộ tranh thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, phần mềm điều hành tourplan và các lợi thế cạnh tranh khác mà bên Việt Nam hiện có. Việc góp vốn bằng tài sản sẽ được hai bên thỏa thuận cụ thể bằng văn bản nội bộ.

(b)   Trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư bên nước ngoài sẽ chuyển vào tài khoản của công ty số tiền là:  2.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: hai tỷ đồng Việt Nam) tương đương với 100.000 USD (bằng chữ: Một trăm ngàn đô la mỹ),  chiếm 50 % vốn điều lệ của công ty.

Trong trường hợp tỷ giá có sự thay đổi vào thời điểm góp vốn cả hai bên cam kết bù trừ phần chênh lệch để đảm bảo vốn điều lệ tương đương với 200.000 USD (bằng chữ: Hai trăm ngàn Đô la Mỹ)

Hai bên cũng thỏa thuận rằng trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu số vốn đầu tư (mục 8.1) và vốn điều lệ (mục 8.2)  không đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty Công ty có thể tăng Tổng Vốn Đầu tư bằng cách tăng Vốn Điều lệ và/hoặc bằng cách huy động thêm vốn cho hoạt động kinh doanh từ các nguồn vốn vay và tín dụng. Việc tăng Tổng Vốn Đầu tư phải được quyết định bởi Hội đồng và sự chuẩn y của Cơ quan Cấp phép (nếu Luật pháp Việt Nam yêu cầu).

8.4 Xử lý việc chậm góp vốn điều lệ:

Nếu như Bên nào không hoàn thành được việc góp Phần Vốn góp cam kết của mình theo lịch biểu nêu tại Điều 8.3 trên đây (sau đây gọi là “Bên không hoàn thành”):

(a)   Bên đó phải thông báo cho Công ty và các Bên kia về các lý do của việc chậm trễ đó và các biện pháp được tiến hành để khắc phục sự chậm trễ đó không muộn hơn ba mươi (30) ngày trước khi hết thời hạn góp Phần Vốn góp

(b)   Sau khi nhận được thông báo của Bên không hoàn thành theo mục 8.4(a) nêu trên, Hội đồng sẽ gửi cho Các Bên một thông báo bằng văn bản gia hạn thời hạn hoàn thành việc góp Phần Vốn góp cam kết, hết thời hạn đó mà bên không hoàn thành vẫn không thể góp đủ phần vốn góp cam kết thì Hội đồng thành viên Công ty có quyền họp để ra quyết định cuối cùng về việc xử lý phần vốn góp này theo quy định của pháp luật..

 

Khi một Bên đã hoàn thành việc đóng góp Phần Vốn góp cam kết của mình vào Vốn Điều lệ của Công ty theo Điều 8 này, Công ty sẽ cấp cho Bên đó một Giấy Chứng nhận Phần Vốn góp có chữ ký của Chủ tịch và Tổng Giám đốc của Công ty chứng minh tổng số vốn mà Bên đó đã đóng góp vào Vốn Điều lệ của Công ty. Giấy Chứng nhận Phần Vốn góp sẽ ghi chú rằng, mọi việc chuyển nhượng Phần Vốn góp Vốn Điều lệ thể hiện trong đó sẽ phải tuân theo các điều khoản của Giấy Chứng nhận Đầu tư, Hợp đồng này, Điều lệ, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật pháp Việt Nam. Giấy Chứng nhận Phần Vốn góp sẽ được cấp lại nếu một Bên khai bị mất hay hư hỏng.

Điều 9:       TĂNG VÀ GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ

9.1.    Tăng Vốn Điều lệ:

(a)   Theo quyết định của Hội đồng, Vốn Điều lệ của Công ty có thể tăng theo các hình thức dưới đây:

(i)    Tăng Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Vốn Điều lệ của Công ty;

(ii)   Điều chỉnh tăng Vốn Điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty;

(iii)  Tiếp nhận phần vốn góp của một bên thứ ba.

(b)   Trong trường hợp Hội đồng quyết định tăng Vốn Điều lệ của Công ty bằng cách tăng thêm Phần Vốn góp của các Bên, thì phần Vốn Điều lệ tăng thêm sẽ được phân chia cho Các Bên theo tỷ lệ tương ứng với Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Vốn Điều lệ của Công ty theo Điều 9.1 trên đây. Nếu bất kỳ Bên nào không đồng ý với quyết định tăng Vốn Điều lệ của Hội đồng hoặc không góp được phần vốn của mình vào phần tăng Vốn Điều lệ như được quy định tại Điều 11.1 (b) này trong khoảng thời gian quy định kể từ ngày Hội đồng quyết định, Hội đồng sẽ đề nghị các Bên kia góp phần vốn đó;

(c)   Trong trường hợp Hội đồng quyết định tăng Vốn Điều lệ của Công ty bằng cách điều chỉnh tăng Vốn Điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty, thì phần Vốn Điều lệ tăng thêm đó sẽ được phân chia cho Các Bên theo tỷ lệ tương ứng với Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Vốn Điều lệ của Công ty theo Điều 9.1 trên đây.

(d)  Trong trường hợp Hội đồng quyết định tăng Vốn Điều lệ của Công ty bằng cách tiếp nhận phần vốn góp của một bên thứ ba, thì việc tăng Vốn Điều lệ đó chỉ có hiệu lực khi tất cả Các Bên đồng ý.

9.2.    Giảm Vốn Điều lệ:

          Theo quyết định của Hội đồng, Vốn Điều lệ của Công ty có thể giảm theo các hình thức dưới đây:

(a)   Công ty hoàn trả lại một phần Vốn Điều lệ cho Các Bên theo tỷ lệ Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Công ty theo Điều 9.1 trên đây; tuy nhiên với điều kiện là:

(i)    Công ty đã hoạt động liên tục ít nhất hai (02) năm kể từ Ngày có Hiệu lực; và

(ii)   Việc hoàn trả lại một phần Vốn Điều lệ cho Các Bên không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản hiện hành khác của Công ty.

(b)   Công ty mua lại toàn bộ hay một phần Phần Vốn góp của một Bên theo quy định tại Điều 11.1 trên đây;

(c)   Công ty điều chỉnh giảm Vốn Điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của Công ty. Trong trường hợp này, phần Vốn Điều lệ giảm xuống đó sẽ được phân chia cho Các Bên theo tỷ lệ tương ứng với Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Vốn Điều lệ của Công ty theo Điều 9.1 trên đây.

9.3.    Khi Vốn Điều lệ của Công ty tăng lên hay giảm xuống theo các quy định tại Điều 11 này, Công ty sẽ phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy Chứng nhận Đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật pháp Việt Nam.

Điều 10:     VỐN VAY

10.1.  Tất cả các khoản vay của Công ty sẽ bằng Đô la Mỹ và/hoặc Đồng Việt Nam và/hoặc đồng tiền tự do chuyển đổi khác.

10.2.  Công ty sẽ có trách nhiệm thanh toán tất cả gốc và lãi cũng như các khoản phí khác như lệ phí ngân hàng, lệ phí thu xếp và các chi phí chính thức liên quan đến việc thu xếp vốn vay.

Điều 11:     TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

11.1.  Trách nhiệm của Bên Việt Nam:

Ngoài các trách nhiệm khác theo Hợp đồng này và Luật pháp Việt Nam, Bên Việt Nam sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây:

  1. Thay mặt và bằng chi phí của công ty hoàn chỉnh hồ sơ dự án và làm các thủ tục xin cấp Giấy phép đầu tư cũng như các giấy phép khác cần thiết cho việc thành lập và hoạt động của công ty.Bên Việt Nam chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các tài sản đã chuyển vào công ty;
  2. Hỗ trợ cho công ty trong việc hoàn tất các thủ tục đăng ký thành lập và hoạt động. khối tài sản nói trên;
  3. Hỗ trợ công ty trong việc thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh, đăng ký lưu trú, giấy phép lao động… cho nhân viên nước ngoài vào làm việc tại công ty và khách du lịch quốc tế vào Việt Nam theo quy định của các cơ quan chức năng Nhà nước Việt Nam.
  4. Góp đủ vốn và đúng thời hạn theo như đã thỏa thuận.
  5. Quản lý và điều hành công ty thông qua hai (02) thành viên HĐTV của mình.

11.2.  Trách nhiệm của Các Bên Nước ngoài:

Ngoài các trách nhiệm khác theo Hợp đồng này và Luật pháp Việt Nam, Các Bên Nước ngoài sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây:

  1. Hỗ trợ cho công ty trong việc quảng bá, giới thiệu và gửi khách du lịch theo các chương trình tour du lịch với các  phương thức của công ty quy định.
  2. Hỗ trợ công ty trong việc đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của công ty bằng cách tổ chức các khóa học tại Việt Nam hoặc nước ngoài, mời chuyên gia hướng dẫn, giảng dạy nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ và nhân viên của công ty đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Chi phí đi lại, ăn và ở cho việc đào tạo ở nước ngoài được tính vào chi phí của công ty.Cung cấp các chuyên gia cho Công ty để thực hiện việc quản lý và vận hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, bằng chi phí của Công ty;
  3. Hướng dẫn và chuyển giao cho Bên Việt Nam các kinh nghiệm, bí quyết trong việc quản lý, điều hành, khai thác thị trường, tiếp thị, xây dựng chương trình, tuyên truyền quảng cáo, giao dịch thanh toán quốc tế và các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ khác liên quan đến kinh doanh lữ hành quốc tế.
  4. Giới thiệu các nhân viên là người nước ngoài để công ty tuyển dụng (trong trường hợp cần thiết và thông qua hợp đồng quản lý).
  5. Góp vốn đủ và đúng thời hạn theo như đã thỏa thuận.
  6. Quản lý và điều hành công ty thông qua hai (02) thành viên HĐTV  

Điều 12:     HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

12.1  Hội đồng thành viên (HĐTV) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty gồm bốn (4) thành viên, trong đó hai (02) thành viên do Bên Việt Nam chỉ định và hai (02) thành viên do Bên Nước ngoài chỉ định. Nhiệm kỳ của các thành viên HĐTV là năm (05) năm. Chức vụ Chủ tịch HĐTV, trong suốt thời hạn của công ty, luôn luôn do Bên Việt Nam đề cử và được các thành viên của HĐTV thông qua.

12.2  Mỗi bên đều có quyền thay đại diện của mình trong HĐTV vào bất kỳ lúc nào với điều kiện là phải thông báo cho bên kia ít nhất trước ba mươi (30) ngày bằng văn bản. Trong mọi trường hợp, việc thay thế đó không được gây bất cứ thiệt hại hoặc ngăn trở hoạt động của công ty.

12.3   HĐTV đại diện cho chủ sở hữu là các Bên tham gia liên doanh, chịu trách nhiệm quản trị tài sản và hoạt động của công ty. Đại diện của mỗi Bên trong HĐTV là đại diện toàn quyền, chịu trách nhiệm trước HĐTV và các Bên mà họ đại diện. HĐTV thực hiện chức năng quản trị công ty thông qua cơ chế ra quyết nghị trong các cuộc họp HĐTV và có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc thực hiện các quyết nghị đó.

Điều 13:     CÁC CUỘC HỌP CỦA HỘI ĐỒNG

13.1  Các cuộc họp thường kỳ của HĐTV do Chủ tịch HĐTV triệu tập ít nhất mỗi năm một lần. Các cuộc họp bất thường của HĐTV sẽ được triệu tập theo quyết định của Chủ tịch HĐTV hoặc theo yêu cầu của ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên HĐTV hoặc theo kiến nghị của Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất. Thông báo về thời gian các cuộc họp HĐTV phải được gửi cho tất cả các thành viên của HĐTV ít nhất là ba mươi (30) ngày trước cuộc họp.

13.2  Các cuộc họp HĐTV được coi là hợp lệ khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên HĐTV đại diện cho các Bên liên doanh tham gia. Mỗi thành viên HĐTV có thể ủy quyền bằng văn bản hợp pháp cho người đại diện của mình tham gia cuộc họp và biểu quyết thay mình về những nội dung được ủy nhiệm.

13.3  HĐTV quyết định mọi vấn đề của công ty trong các cuộc họp của mình. Những vấn đề sau đây phải được toàn thể các thành viên HĐTV có mặt tại cuộc họp quyết định theo nguyên tắc nhất trí:

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc thứ nhất và kế toán trưởng.

- Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình, các khoản vay nợ.

- Những quyết định khác không đề cập trên đây sẽ được HĐTV quyết định trên nguyên tắc đa số thành viên HĐTV đại diện cho các Bên liên doanh có mặt tại cuộc họp biểu quyết thông qua.

13.4  Chủ tịch HĐTV có nhiệm vụ chủ yếu là triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐTV, giữ vai trò chủ chốt trong việc giám sát, đôn đốc thực hiện các quyết nghị của HĐTV. Chủ tịch HĐTV không trực tiếp ra lệnh cho Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc thứ nhất của công ty. Các thành viên của HĐTV, kể cả Chủ tịch HĐTV không có quyền áp đặt ý kiến của cá nhân mình đối với các thành viên khác. Tại các cuộc họp HĐTV, tất cả các thành viên HĐTV đều bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ như nhau. Chủ tịch HĐTV kết luận phiên họp theo đúng nguyên tắc nhất trí đối với những vấn đề phải quyết định theo nguyên tắc nhất trí được quy định tại điều 7 mục 6 trên đây và theo nguyên tắc đa số biểu quyết thông qua đối với các vấn đề còn lại theo đúng quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

13.5  Tại mỗi phiên họp của HĐTV đều phải có biên bản nêu rõ quyết định của HĐTV về từng vấn đề đã thảo luận. Biên bản họp HĐTV chỉ có giá trị khi có chữ ký của tất cả các thành viên HĐTV hoặc người được ủy quyền có mặt tại phiên họp ký xác nhận.

13.6  Trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, HĐTV của công ty sẽ tiến hành phiên họp đầu tiên với nội dung: thông qua danh sách các thành viên HĐTV gồm đại diện của các Bên liên doanh và do các Bên liên doanh chỉ định; thông qua sự chỉ định của Bên Việt Nam đối với các chức danh Chủ tịch HĐTV, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất, Kế toán trưởng; thông qua sự chỉ định của Bên nước ngoài đối với chức danh Tổng Giám đốc; xác định quan hệ làm việc giữa HĐTV với Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất; xác định quyền hạn, trách nhiệm của Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất; thảo luận một số vấn đề liên quan đến việc hình thành và triển khai hoạt động của công ty….Biên bản phiên họp đầu tiên này sẽ được gửi đến Sở Kế hoạch-Đầu tư Thành phố Hà Nội để làm thủ tục xác nhận danh sách HĐTV, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất của công ty.

13.7 Trong vòng sáu (06) tháng trước khi hết nhiệm kỳ của mình, HĐTV phải tiến hành họp tổng kết hoạt động của HĐTV trong nhiệm kỳ đó, các Bên liên doanh chỉ định người tham gia HĐTV mới và tiến hành bàn giao công việc giữa HĐTV cũ và HĐTV mới.

13.8 Các thành viên HĐTV không được hưởng lương trừ chủ tịch HĐTV nhưng có thể được hưởng thù lao liên quan tới hoạt động của HĐTV do HĐTV quyết định. Các khoản thù lao này sẽ được hạch toán trong chi phí quản lý của công ty (Như chi phí hội họp ở Việt Nam hoặc nước ngoài) và gọi là phí HĐTV được khoán gọn với mức 3.000 USD/ năm/ người.

Đi��u 14:     QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG

Hội đồng sẽ có thẩm quyền quyết định tất cả các vấn đề quan trọng liên quan đến các hoạt động của Công ty. Mọi quyết định của Hội đồng sẽ được đưa ra tại các cuộc họp Hội đồng thông qua thảo luận thiện chí hoặc nghị quyết bằng văn bản và dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.

14.1. Những vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của Công ty dưới đây sẽ được quyết định tại cuộc họp Hội đồng bởi số phiếu đại diện ít nhất bảy mươi lăm (75%) tổng số vốn góp mà các Đại diện theo Uỷ quyền dự họp (đích thân có mặt hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền) đại diện:

  1. Mọi quyết định liên quan đến việc bán các tài sản có giá trị bằng năm mươi phần trăm (50%) hoặc một tỷ lệ cao hơn tổng giá trị tài sản này theo sổ sách kế toán của Công ty;
  2. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ theo các quy định tại Hợp đồng, Điều lệ này và Luật pháp Việt Nam;
  3. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty; và
  4. Mọi trường hợp tăng Vốn Điều lệ và Tổng Vốn Đầu tư.

14.2. Trừ khi được quy định khác đi tại Điều 14.1, mọi vấn đề khác cần phải có nghị quyết của Hội đồng thì sẽ được quyết định tại cuộc họp Hội đồng bởi số phiếu đại diện ít nhất sáu mươi lăm (65%) tổng số vốn góp mà các Đại diện theo Uỷ quyền dự họp (đích thân có mặt hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền) đại diện.

14.3  Thay cho cuộc họp của Hội đồng, Hội đồng có thể thông qua một nghị quyết bằng văn bản và văn bản nghị quyết này sẽ được xem là đã được Hội đồng thông qua một cách hợp lệ nếu được gửi cho tất cả Đại diện theo Uỷ quyền của Các Bên và được các Đại diện theo Uỷ quyền đại diện ít nhất bảy mươi lăm phần trăm (75%) Vốn Điều lệ chấp thuận.

Điều 15:     QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Chủ tịch sẽ có các quyền hạn và nghĩa vụ sau đây:

15.1. Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng;

15.2   Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng hoặc để lấy ý kiến Các Bên.

15.3.  Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng;

15.4. Giữ vai trò chủ chốt trong việc giám sát, đôn đốc việc thực hiện tất cả các quyết nghị của Hội đồng;

15.5.  Thông báo tới Ban Giám đốc, Các Bên và Đại diện theo Uỷ quyền của họ về các quyết định của Hội đồng;

15.6.  Ký các quyết định của Hội đồng ; và

15.7   Không trực tiếp ra lệnh cho các Cán bộ Quản lý và/hoặc bất kỳ nhân viên nào của Công ty.

Điều 16: TỔNG GIÁM ĐỐC/PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THỨ NHẤT/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/KẾ TOÁN TRƯỞNG

1. Căn cứ trên yếu tố thực tiễn đảm bảo thành công trong công tác lữ hành quốc tế là Công ty phải có được một uy tín quốc tế rộng lớn, chức vụ Tổng Giám Đốc – Trong suốt thời hạn hoạt động của Công ty sẽ luôn luôn do Bên ngước ngoài đề cử/bãi miễn và được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua. Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm trước HĐTV và trước pháp luật Việt Nam về việc điều hành mọi hoạt động của Công ty.

 2. Chức vụ phó Tổng Giám đốc thứ nhất – Trong suốt thời hạn hoạt động của Công ty sẽ luôn luôn do Bên Việt Nam đề cử/bãi miễn và được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua. Phó Tổng Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trước HĐTV và trước pháp luật Việt Nam về việc điều hành các hoạt động của công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng Giám Đốc.

3. Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là thành viên trong hội đồng hoặc được hội đồng thành viên thuê dựa trên những tiêu chuẩn, quy định cụ thể của HĐTV. Trong suốt thời hạn hoạt động của Công ty sẽ luôn luôn do Bên Việt Nam đề cử/bãi miễn và được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua.

4. Chức vụ Kế toán trưởng – Trong suốt thời gian hoạt động của Công ty sẽ luôn luôn do bên Việt Nam đề cử/bãi miễn và được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua. Kế toán trưởng chịu tránh nhiệm trước HĐTV và trước pháp luật Việt Nam về việc điều hành mọi hoạt động kế toán tài chính của Công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất.

Điều 17:     QUYỀN HẠN CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC/PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC THỨ NHẤT

Tổng giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau :

1/ Chịu trách nhiệm chính về việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án tổ chức bộ máy hoạt động, phương án đầu tư xây dựng cơ bản và phương án phát triển kinh doanh của công ty để trình HĐTV phê duyệt.

2/ Tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty nhằm bảo đảm thực hiện các kế hoạch đã được duyệt, các quyết nghị của HĐTV và báo cáo kết quả việc thực hiện với HĐTV.

3/ Ký kết các hợp đồng tuyển dụng lao động cho công ty phù hợp với Luật Lao động và Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam.

4/ Ký kết và tổ chức việc triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế cũng như chịu trách nhiệm về những hợp đồng đã ký.

5/ Là người đại diện cho công ty trước trong quan hệ với các tổ chức kinh tế và cơ quan chức năng của các nước thành viên và các nước thứ ba về tất cả các vấn đề thuộc hoạt động của công ty trong phạm vi quyền hạn do Điều lệ này quy định.

6/ Giải quyết những vấn đề khác do HĐTV ủy nhiệm bằng văn bản.

7/ Tổng Giám đốc có quyền quyết định cuối cùng trong việc quản lý và điều hành công việc hàng ngày của công ty nhưng có trách nhiệm phải trao đổi với Phó Tổng Giám đốc thứ nhất trước khi quyết định những vấn đề quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyết nghị của HĐTV như : bộ máy tổ chức, cán bộ, tiền lương, tiền thưởng ; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chủ chốt của các bộ phận ; ký kết các hợp đồng kinh tế quan trọng…của công ty.

8/ Phó Tổng Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trước HĐTV và Tổng Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất đương nhiên thay mặt Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc vắng mặt. Khi có ý kiến khác nhau giữa Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất về cách giải quyết và điều hành công việc thì Tổng Giám đốc là người có quyền đưa ra quyết định cuối cùng và phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình. Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có trách nhiệm tuân thủ quyết định đó của Tổng Giám đốc nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và đưa ra HĐTV xem xét quyết định tại phiên họp gần nhất.

9/ Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất ký hợp đồng lao động với Chủ tịch HĐTV phù hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành.

10/ Tổng Giám đốc được hỗ trợ bởi Phó Tổng Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm thực hiện các quyết nghị của HĐTV với điều kiện các quyết nghị đó không trái với pháp luật Việt Nam, với Hợp đồng và Điều lệ công ty. Trong trường hợp quyết nghị của HĐTV không phù hợp với tình hình thực tế, Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền từ chối thực hiện quyết nghị đó và kiến nghị Chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp bất thường của HĐTV để xem xét giải quyết.

Điều 18 : LAO ĐỘNG

1/ Tất cả lao động làm việc cho công ty được tuyển chọn và sử dụng phù hợp với quy định của Luật lao động của Việt Nam và Quy chế về lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam được ưu tiên khi tuyển chọn.

2/ Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng Hợp đồng lao động ký kết giữa từng cá nhân người lao động với Tổng Giám đốc công ty, Thỏa ước lao động tập thể ký kết giữa tập thể lao động của công ty với Tổng Giám đốc và các qui định của pháp luật Việt Nam về lao động.

Điều 19 : BẢO HIỂM

1/ Tài sản của công ty được bảo hiểm tại một công ty bảo hiểm của Việt Nam hoặc của nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.

2/ Tài sản của công ty trong mọi trường hợp sẽ không bị quốc hữu hóa, chiếm đoạt hoặc chuyển nhượng sang chủ sở hữu khác bằng biện pháp hành chính.

Điều 20 : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp giữa các Bên liên doanh hoặc phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trong trường hợp các Bên không thỏa thuận được thì tranh chấp đó sẽ được đưa ra phán xét tại Trọng tài thương mại Quốc tế hoặc Việt Nam. Phán quyết của Tổ chức Trọng tài nói trên là quyết định cuối cùng mà các Bên phải tuân theo.

Điều 21 : CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

  1. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau :

a/ Hết thời hạn hoạt động được qui định trong Giấy phép đầu tư mà hai Bên không có nguyện vọng xin gia hạn hoặc việc xin gia hạn không được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê chuẩn.

b/ Theo đề nghị của một hoặc cả hai Bên liên doanh và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư của Việt Nam chấp thuận.

c/ Các trường hợp bất khả kháng như : thiên tai, bão lụt, động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, bạo động … dẫn đến việc công ty không thể tiếp tục duy trì các hoạt động được.

d/ Việc kinh doanh của công ty bị thua lỗ kéo dài không có khả năng khắc phục được dẫn đến việc phải giải thể trước thời hạn và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

e/ Quyết định thu hồi Giấy phép đầu tư của Cơ quan có thẩm quyền do vi phạm nghiêm trọng Pháp luật và Quy định của Giấy phép đầu tư.

g/ Do bị tuyên bố phá sản theo luật phá sản.

h/ Trong những trường hợp khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

2/ Trong mọi trường hợp khi chấm dứt hoạt động, công ty phải tiến hành việc thanh lý tài sản theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Sau khi công ty chấm dứt hoạt động, cả hai Bên sẽ không được phép sử dụng tên Việt Nam, tên tiếng Anh, tên giao dịch của công ty để hoạt động hoặc tiến hành quảng bá xúc tiến du lịch tại bất cứ  thời điểm và địa điểm nào.  

Điều 22 : Sửa đổi, bổ sung

Hợp đồng liên doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết của Hội đồng thành viên và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện.

Điều 23: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày công ty được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 24 : Điều khoản chung

Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng liên doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo pháp luật Việt Nam và quy định của Giấy phép đầu tư.

Hợp đồng liên doanh này được ký ngày 14 tháng 03  năm 2011 tại Hà Nội gồm bốn (04) bản gốc bằng tiếng Việt Nam và bốn (04) bản gốc bằng tiếng Anh. Các bản tiếng Việt Nam và tiếng Anh đều có giá trị pháp lý như nhau.

Được ký và đại diện cho Bên Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN ........................

 

 

Giám đốc

........................................................

 

Signed on and for behalf of the Foreign Party

CÔNG TY TNHH DỊCH LỊCH ........................

 

 

...................................

Chủ tịch Hội đồng quản trị

-----------------------------------------------------------------------------

JOINT VENTURE CONTRACT

 

BETWEEN

.................JOINT STOCK COMPANY

AND

.................LIMITED  COMAPNY

 

This JOINT VENTURE CONTRACT is signed in Hanoi City, the Socialist Republic of Vietnam on the day of March, 14th 2011, by and between:

(1)   The Vietnamese Party:

.................JOINT STOCK COMPANY, a company incorporated and operating under the Laws of the Socialist Republic of Vietnam. Registered address: 273 Doi Can, Ngoc Ha Ward, Ba Dinh District, Hanoi City

and

(2)   The Foreign Party:

.................LIMITED COMAPNY, a company incorporated and existing under the Laws of Switzerland, having its principal office at Grindelstrasse 5, CH- 8304 Wallisellen, Switzerland.

Whereas, the Vietnamese Party and the Foreign Party wish to establish in Hanoi City, the Socialist Republic of Vietnam a Limited Company for the purposes as described belows:

Whereas, this Joint Venture Contract is based on:

  • The Law on Investment No 59/2005/QH11 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 29th November, 2005;
  • The Law on Enterprise 60/2005/QH11 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 29th November, 2005;
  • Other applicable Laws and regulations of the Socialist Republic of Vietnam.

Now, therefore, the Vietnamese Party and the Foreign Party have agreed to make and sign this Joint Venture Contract on the terms and conditions there under set forth:

Article 1:        DEFINITIONS

1.1.      Unless the terms and conditions of this Joint Venture Contract otherwise provide, the following words and terms shall have the meanings as set forth hereinafter:

  1. "Application" means the application to the Licensing Authority (as defined below) for approval for the establishment of the Company (as defined below) with the terms of this Contract (as defined below) to which this Contract and the Charter (as defined below) are attached hereto;
  2. "Authorized representative" means an individual authorized by written document in participating Councils (as defined below) to perform that Party's rights in the Company.
  1. “Board" means the Board of Management of the Company, which is specified in Article 15 hereinafter;
  1. "Capital Contribution" means the contribution to the Charter Capital (as defined below) which has been actually contributed by the Parties (as defined below);
  2. "Charter" means the Charter of the Company signed by and between the Parties in accordance with this Contract and attached to this Contract;
  3. "Charter Capital" means the total capital, which the Parties have contributed, or are obligated actually or contingently to contribute to establish the Company as stated in Article 9 hereof
  1. "Company" means " ...... EXCLUSIVE CO.,LTD", a Limited Company to be formed in Vietnam by the Parties to carry out the Project (as defined below) under the Laws on Enterprise ( as defined below), Laws on Investment (as defined below) the Laws of Vietnam (as defined below), this Contract and the Charter;
  1. "Contract" means this joint venture contract, including its annexes, as the same may be amended, modified or supplemented according to Article 22 hereinafter;
  1. "Duration" means the operating duration of the Project as specified in Article 6 hereinafter;
  1. "Effective Date" means the date on which the Contract is considered registered at the Licensing Authority;
  1. "Investment License" means the Investment License granted by the Licensing Authority to the Parties to approve the Application, this Contract, the Charter and all writings and annexes relevant to the Application and this Contract;
  2. “Law on Enterprise” means the Law on Enterprise 60/2005/QH11 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 29th November, 2005
  3. “Law on Investment" mean the Law on Investment No 59/2005/QH11 approved by the National Assembly of Vietnam on 29th November 2005;
  • "Laws of Vietnam" means all laws, decrees, regulations, circulars, decisions and other legal instruments which have been issued or will be issued in the future from time to time by the National Assembly, the Government and other relevant authorities of Vietnam;
  • "Licensing Authority" means the Hanoi People’s Committee, the Socialist Republic of Vietnam;
  • “Loan Capital” means the difference between total Investment Capital (as defined bellow) and Charter Capital as specified in Article 10 hereinafter;
  • "Management Personnel" means the personnel in the Board of Directors of the Company as stated in Article 16 hereof;
  1. "Parties" means both the Vietnamese Party and the Foreign Party; and "Party" means the Vietnamese Party or the Foreign Party according to each particular case;
  1. "Project" means the establishment of the Company and operation of its business as more particularly described in Article 5 hereof;
  2. "Total Investment Capital" means the total capital required to implement the Project, including Charter capital and borrowing resources;
  3. "US Dollars" or "United States Dollars" or "USD" means the lawful currency of the United States of America;
  1. "Vietnam" or "SR of Vietnam" means the Socialist Republic of Vietnam;
  1. "Vietnamese Authority" or "Vietnamese Authorities" means any and/or all the followings: Government, Governmental Office, People's Committees, Ministries, State Bodies and Authorities of Vietnam;
  2. "Vietnamese Dong" means the lawful currency of Vietnam.

1.2.    Headings in these Articles hereof are convenient for reference and will not be used to interpret or affect these contract’s contents.

Article 2:   PARTIES TO THE CONTRACT

The Parties to this Contract consist of the Vietnamese Party and the Foreign Party as follows:

2.1.    The Vietnamese Party:

(a)     Name             : .................JOINT STOCK COMPANY       

(b)     Head office   : No 273 Doi Can, Ngoc Ha, Ba Dinh, Hanoi.  

          Tel                 : +84-4-39 410 579

          Fax                : +84-4-39 410 578

  Authorized reprensentative: Bà PhamThi Bich Huong

          Title               :  Director     

          Nationality    :  Vietnamese

(d)     Main line of business: Domestic travel and international travel,

 rental service for house, store.

(e)     Legal status:                                 

          Registration Business No    :     0103022487

  Date of issue                        :     March, 6th, 2008

  Date of 3rd registration        :     January, 21st, 2010

  Issued by                              :     Hanoi Authority of Planning and Investment

(f)      Financial status: :

          Charter capital: 9.000.000.000 VND   

  Bank: Vietcombank – Transaction Office

  (Address: No31-33, Ngo Quyen,  Hoan Kiem,    Hanoi)

   Account No:                       

       - Vietnamese Account No : 0011001460370

       - USD Account No : 0011371460418

2.2.    The Foreign Party  :

(a)     Name: .................LIMITED COMAPNY     

         (b)    Head office                    :  Grindelstrasse 5, CH- 8304 Wallisellen Switzerland

         Tel                                              :  +(41) 43 233 30 60 

          Fax                  :  +(41) 43 233 30 79    

(c)     Legal representative             : Mr. ...............................................................        

       Title                                      : Chief Executive Officer

          Nationality                           : Swiss      

(d)    Main line of business: Trading in travel, tourist service in Asia Area and Pacific Area, being as a travel agent as well as doing business related to tourism, purchasing in real state.

(e)     Legal status:

   Certificate of Incorporation No            :           No CH-020.3.002.252-2

   Date                                                      :           April, 28th  1992

   Issued by                                               :           Zurich, Switzerland

 

Article 3:   ESTABLISHMENT OF THE COMPANY

3.1.    In accordance with the Law on Investment, the Law on Enterprise, other relevant Laws and regulations of Vietnam and the provisions of this Contract, the Parties have agreed to establish the Company from the Effective Date in the territory of Vietnam

3.2     The full name of the Company shall be “Công ty TNHH chuyên biệt Toàn Á” in      Vietnamese and All asia exclusive company limited” in English;

3.3.   The head office and factory of the Company shall be located in 273 Doi Can, Ngoc Ha Ward, Ba Dinh District, Hanoi as determined by the Board, upon approvals from relevant Vietnamese Authorities

3.4.    The Company may establish Branches and/or Representative Offices in other provinces or cities of Vietnam or in foreign countries subject to the business considerations of the Company as determined by the Board, upon approvals from relevant Vietnamese Authorities   

3.5.    The logo and trademark of the Company shall be decided by the Board and registered with relevant Vietnamese Authorities to become the official logo and trademark of the Company in the SR of Vietnam.

Article 4:   JURIDICAL STATUS OF THE COMPANY

4.1     The Company shall be a limited liability company, having the juridical person status under the Laws of Vietnam with effect from the Effective Date. During the course of its operation, the Company shall observe the Laws of Vietnam, the provisions of this Contract, the Charter and the Investment License. All activities of the Company and respective interests of the Parties shall be governed and protected by the Laws of Vietnam;

4.2.    Parties shall not be liable for any debts or obligations of the Company except:

  1. Only up to the amount of its respective Capital Contribution in the Charter Capital of the Company and shall have no liability to the Company or to any third party either jointly or severally in excess of such amount;
  1. For any other such debts or obligations as are expressly assumed by the Parties under this Contract.

4.3.    Besides the debts and / or obligations are incurred by the Company under this Contract, the Company will not be liable for any debts and / or any other obligations (labor, environmental, tax, or other obligations) of the Parties, regardless of the debts and / or obligations related to business activities of the Party before or after the establishment of the company;

4.4.    The Company has its own Charter to enable it to conduct its operation legally. The Company and each Party shall abide by this Contract and the Charter.  If any discrepancy is found between this Contract and the Charter, then the provisions in this Contract shall prevail and the Parties shall have to amend the Charter so that it is : consistent with this Contract;

4.5.    The Parties and the Company shall be subject to various applicable Laws of Vietnam relating to foreign investment, foreign exchange control and other matters. The Parties have acknowledged and agreed that, all applicable laws, decrees and regulations of Vietnam related to the Company shall be complied with in full

Article 5:   PURPOSES AND BUSINESS SCOPE OF THE COMPANY

- Picking up tourists from Europe, North America, Australia, Japan, Korea, and South East Asia to visit Vietnam in order to promote and introduce the Vietnam’s image and Vietnam travel industry to the world market step by step. 

- Carrying out the international tours service for foreign tourist to Vietnam (inbound), and extending and organizing the tour for foreign tourist from Vietnam to other destinations in neighboring countries as: Lao, Cambodia, Indonesia, Malaysia and Singapore, etc.

-  Focus on researching and carrying out the survey of  attractive tours to attract tourist from Europe, North America and other potential markets with high expense to make Vietnamese travel market be competitive.

- Not trading in outbound or domestic tours for Vietnamese.

To implement such above purpose, the Company shall concentrate its activities on establishing new tourist programs, tours for trans- Vietnam, trans- Indochina, tour prolongation and developing its advertisement to international market with the aim to further attract international tourist to Vietnam.

After receiving an Investment License, besides its head office in Hanoi, branches of the Company will be set up at various tourist potential localities in Middle of Vietnam and South of Vietnam to complete its high quality service system because of Vietnamese geography with long shore of 3000 km from the North to the South.

Article 6:        EFFECTIVE DATE AND DURATION

  1. This Contract shall remain in force and take effect until the expiration of the Duration or earlier termination by the Parties in accordance with the provisions contained herein;  This contract will take effect on the date of investment license, however, if the Investment Certificate is granted conditionally or required by any amendment or any revision to any provision of this Contract, it will not be considered for the purposes of this Contract, unless that amendment is approved by the Parties in written document;
  1. The Parties have agreed unanimously to propose the Licensing Authority for the duration of fifteen (15) years commencing from the date of issuance of the Investment License. In case of postponement or delay of the Company's activities caused by objective reasons, the Parties shall have to propose the Licensing Authority to extend the Duration at least equal to above mentioned postponement or delay time. If the Parties agree to extend the Duration specified in the Investment License, at least six (06) months prior to the expiration, the Parties shall have to submit the application for extending the Duration to the Licensing Authority for consideration and approval;
  1. Every provisions and terms of this Contract as well as the Charter shall be applied throughout the Duration or extension thereof (if any) unless the Parties reach an agreement to amend the provisions in writing and must be approved by the Licensing Authority.

Article7:    CAPACITY, MARKET, COMMITMENTS

7.1 Production Capacity:

Product of the Company is package tour and other tourists related to European standared serDeputys being sold to international tourist organisations as well as international tourist personally in hard currrencies ( USD or other foreign curriencies based on USD). The capacity will be calculated on the number of tourists served by the Company and its annual turn- over as follows:

Estimated 20ll:  l.500 tourists , estimated turn – over : USD 1,8 million

In 20l2: 2.500 tourists, estimated turn -  over: USD 2,5 million

In 20l3: 3.000 tourists, estimated  turn - over : USD 3,2 million

The estimated increasing ratio of its tourists number and turn – over for the stable following years is from 10% to15%  annually.

  1. Market:

As the above explanation, the joint stock company’s product is mainly tourist programs or tours being sold to the international market in foreign currencies and being carried out in Vietnam. The target markets are European, North American, Australian, Japanese, Korean market, developed countries.

  1.  Commitment of the Parties :

During the process of operation, the Foreign Party shall provide guideline and transfer to the Vietnamese Party its experience and  know – how in operation , management, market exploration, marketing, advertisement, tour making, international transaction and payment and other specialized knowledge  relating to the international travel  business.

The Foreign Party will support and assist in complimentary basis to the Joint Venture Company in training and educating its executive, staffs, and employees following the international standard. Expense on transport, meals, and accommodation for staff training board will be charged to the Joint Venture Company at cost.

The Foreign Party commits to ensure the exploitation of additional sources other than the current sources to increase the number of tourist to Vietnam and annual revenue as stated in Article 2.

The Vietnamese Party commits to ensure the offices, facilities, software, Vietnamese staffs in accordance with required quality as the Foreign Party’s proposal.

The Vietnamese Party shall pay attention to meet the requirements of the Foreign Party in terms of online information, price negotiations with other agents which supply service of accommodation, transportation in Vietnam with a reasonable price, highest quality for foreign tourists sending by the Foreign Party.

Article 8:   TOTAL INVESTMENT CAPITAL AND CHARTER CAPITAL AND CAPITAL CONTRIBUTION SCHEDULE

  1. Total Investment Capital:

The Total Investment Capital of the Company shall be VND 4.000.000.000 (In word: Vietnamese dong Four billion) equivalent to USD 200.000 (In word: United States Dollars two hundred thousand) by cash or asset with equivalent value.

  1. Charter Capital:

Charter Capital of the Company shall be 4.000.000.000 (In word: Vietnamese dong Four billion) equivalent to USD 200.000 (In word: United States Dollars two hundred thousand) by cash or asset with equivalent value.

Exchange rate: according to State Bank of Vietnam at the time of capital shall be contributed

8.3 Schedule of Charter Capital Contribution

Both Parties have agreed that, each Party hereto shall fulfill its respective portion of Capital Contribution as following described:

(a)   Within three (03) months since the date of issuance of the Investment License, the Vietnamese Party shall transfer into the Joint Venture Company’s Bank Account an amount of : VND 2.000.000.000 (In word : Vietnamese dong Two billion)  equivalent to USD 100.000 (In word: US Dollars One hundred thousand), accounting for 50% of Charter Capital. The Foreign Party agree that the Vietnamese Party can contribute in assets including : equipment, means of transportation, tourplan’s software, and other current advantages. Capital contribution in assets will be discussed by interal written document.

(b)   Within three (03) months since the date of issuance of the Investment License, the Foreign Party shall transfer into the Joint Venture Company’s Bank Account an amount of : VND 2.000.000.000 (In word : Vietnamese dong Two billion)  equivalent to USD 100.000 (In word: US Dollars One hundred thousand), accounting for 50% of Charter Capital.

In case, there is any change in the exchange rate at the time of capital contribution, both Parties commit to offset to ensure the Charter Capital, equivalent to USD 200.000 (In word : US Dollars Two hundred thousand)

Two parties agree that when necessary, the Company may increase the Total Investment Capital by increasing the Charter Capital by mobilizing additional capital for business operations by means of loans or credits. The increase of the Total Investment Capital must be decided by the Board and approved by the Licensing Authority (if required)

8.4 Handling the capital contribution:

  1. If either of the Parties hereto is unable to make its Capital Contribution in accordance with the schedule mentioned in Article 8.3 hereof (hereinafter as “Default Party”)

(a)  That Party shall notify the Joint Venture Company and the other Party hereto the reasons for such delay and remedial measures to be taken not later than thirty (30) days in advance of the due date for making the Capital Contribution.

(b)   After receiving the information from “Default Party” as Item 8.4(a), Board will send Parties a written information of new dead line for commited date for capital contribution. In the event that the Default Party still can not contribute its legal capital by the new deadline for charter capital contribution, the Board has right to organize a meeting to issue the final decision in handling this capital as stipulated by Law.

When a Party completes its capital contribution as Article 8, the Joint Venture Comapny will issue to that Party the Certificate of Capital Contribution with Chairman’s signature and General Director’s signature to recognise that Party’s capital contribution. In the Certifiate of Capital Contribution, any capital assingment of contributed capital will be complied with the terms, articles of Investment Lisence, this Contract, Law on Investment, Law on Enterprise, and other relevant regulations of Laws of Vietnam. The Certificate of Capital Contribution  will be re-issued if any Party informs its loss or damage.

Article 9:        INCREASE OR DECREASE OF THE CHARTER CAPITAL

9.1. Increase of Charter Capital:

       ( a)            Based on Board’s decision, the Charter Capital could be increased by following types:

(i)    Adding the capital contributions from each Party

(ii)   Increasing the Charter Capital equivelant to the Joint Venture Company’s increased asset value.

(iii)  Receiving the capital contribution from the Third Party

(b)     In case, the Board decises to increase the Charter Capital by adding other  contributions in the same proportion of existing Capital Contribution from each Party, if any Party does not agree with this decision or can not contribute as increased capital as Article 9.1(b), in the definite time, the other Party will be suggested to contribute that capital by Board;

(c)   In case, the Board decises to increase the Charter Capital by increasing the Charter Capital equivelant to the Joint Venture Company’s increased asset value, the additional Charter Capital will be devided according to the same proportion of existing Capital Contribution from each Party as Article 9.1

(d)  In case, the Board decises to increase the Charter Capital by receiving a capital contribution from Third Party, it must be accepted by all Parties.

9.2.    Decrease of Charter Capital:

          Based on Board’s decision, the Charter Capital could be decreased by following types:

(a)   The Company remains a part of Charter Capital in line with the same proportion of existing Capital Contribution from each Party as Article 9.1 but with its conditions as follows:

(i)    The Company has operated for 2 years continously since the effective date and

(ii)   The remaining the part of Charter capital contribuition for each parties ensures the Company’s normal business operation, not influencing on its liquidity and other obligations.

(b)   The Company buy a part or total capital contribution from a Party as stipulated in Article 9.1.

(c)   The Company decreases the the Charter Capital equivelant to the Joint Venture Company’s decreased asset value. In case, the decreased Charter Capital will be devided according to the same proportion of existing Capital Contribution from each Party as Article 9.1.

9.3.    Any increasing or decreasing Charter Capital of the Joint Venture Company as stipulated in Article 11, the Company  shall register to change the Investment License ‘s content as stipulated in Law on Enterprise, Law on Enterprise and other relevant regulation in Laws of Vietnam.

Article 10: LOAN CAPITAL

10.1.  The Loan Capital of the Company shall be in US Dollars and/or Vietnamese Dong and/or another freely convertible currency.

10.2.  The Company shall be responsible for the payment of all interest and principal as well as other fees such as bank charge, arrangement fee and professional cost associated with loan arrangement.

Article 11:     RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES

  1. Responsibilities of the Vietnamese Party:

In addition to other its obligations under this Contract, the Vietnamese Party shall be responsible for the following matters:

  1. To assist and complete, on behalf and by expense of the Company, the project documents for applying for Investment License and other legal documents necessary  for the establishment and operation of the Company in accordance with the Laws of Vietnam; The Vietnamese Party is responsible for the lawful assets which has been transferred into the Company;
  1. To assist to the Company for completing all required formalities for establishment and operation of the Company.
  1. To assist the Company in arranging entry visas, work permits, etc. for foreign personnel to work for the Company and international tourist to Vietnam in connection with the Vietnamese regulations;
  2. To contribute its capital fully and on time as commitment.
  3. To manage the Company through two (02) members in the Board

11.2.  Responsibilities of the Foreign Party:

In addition to other its obligations under this Contract, the Foreign Party shall be responsible for the following matters:

  1. To assist the Company in advertising and marketing, introducing and organizing the international tourists to Vietnam following programs, tours with manner stipulated by the Company.
  1. To assist the Company in training management and educating its staffs employees by organizing training courses in Vietnam and/or abroad, inviting foreign experts or specialist to Vietnam for teaching them in order to improve their ability to meet the international standards. Expense on transport, meals and accommodation for staff training abroad will be charged to the Company at cost;
  2. To provide guideline and transfer to the Vietnamese Party its experiences, know-how in operation, management, marketing, market exploration, advertisement, tour making, international transaction and payment, and other specialized knowledge related to the international travel business.
  3. To introduce foreign staffs for recruitment for the Company (if necessary and by management contract).
  4. To contribute its capital fully and on time as commitment.
  5. To manage the Company through two (02) members in the Board

Article 12: BOARD OF MANAGEMENT

12.1 The Board of Management (BoM) shall be the top leading body of the Company, comprising four (04) members of whom two (02) members from the Vietnamese Party and other two (02) members from the Foreign Party. The office term of members of the BoM is five (05) years. The Chairman of  the BoM shall always be nominated by Vietnamese Party with approval by all members of the BoM throughout the duration of the Company.

12.2  Each Party has right to replace its representatives in the BoM at any time provided that the other Party must be informed at least thirty (30) days  by writing in advance. This replacement must not, in any case, adversely influence or obstruct the business activities of the Company;

12.3   The BoM shall represent the master of ownership of the Parties and be responsible for management of the properties and activities of the Company. Members from each  Party in the BoM shall be its  full authorized representative and be responsible before the BoM and before the Party. The BoM shall implement its function of management of the Company through the mechanism of insurance of resolutions at its meetings and shall be responsible for supervising and monitoring that execution of such resolutions.

Article 13: MEETINGS OF BOARD

13.1  Regualar meetings of the BoM shall be convened at least once a year by the Chairman of the BoM. Extrordinary meetings of the BoM must be convened by the decision of the Chairman of the BoM or at the request by two third (2/3) of the members of the BoM or at the request by the General Director or the First Deputy General Director. Notice of the meeting’s time must be given to all members of the BoM at least thirty (30) days in advance.

13.2  Meeting of the BoM must have a quorum of at least three fouth (3/4) if the member of the BoM representing the two Parties. Member  of the BoM may appoint in writting a proxy to attend the meeting of the BoM and vote on his/her behalf on the only nominated matters.

13.3  The BoM shall have the right  to decise all matter of the Compant at its meetings. The following matters must be decided by the BoM on the basis of the principle of unanimous decision:

- Amendment or addition to the Charter of the Company.

- Appointment and dismissal of the General Director, the First Deputy General Director and the Chief Accountant of the Company.

- Approval of annual financial statements, final statements of capital construction and budget  loans of the Company.

- With respect to the matters which are not referred to in the above, the BoM shall decide on the basis of the principle of simple majority voting by the members who are present at the meeting.

13.4  The Chairman of the BoM shall be responsible for convening and chairing meeting of the BoM and for monitoring the execution of any resolutions of BoM. The Chairman of the BoM shall not directly give orders to the General Director or to the First Deputy General Director of the Company.  Member of the BoM, including the Chairman, shall not have the right to impose their personal opinions to the other members. All members of the BoM shall be equal and enjoy the same rights and obligations at meetings. The Chairman of the BoM shall deliver the conclusion of a meeting on the basis of the principle of unanimous decision with respect to matters which are reffered to in the Article 7.6 and according to the simple majoirity voting with respect to other matters in accordance with the provision of the Law on Foreign Investment in Vietnam.

13.5  Written minutes shall be made at any meeting of the BoM, in which the resolution of the BoM on all discussed matters are clearly stated. The minutes shall become valid only with the signatures of all members of the BoM or their legal proxies present at the meeting.

13.6  The first meeting of the BoM shall be convened within three (03) months from the date of issuance of the Investment License to approve the list of the BoM’s members comprising representatives nominated by the two Parties, approve the Vietnamese Party’s nominations of the Chairman of the BoM , the First Deputy General Directorm the Chief Accountant, approve the Foreign Party’s nomination of the General Director; define the working relationship between the BoM and the General Director/ First Deputy General Director; fix the right and obligations of the General Director and the First Deputy General Director and define the functions and duties  between the General Director and the First Deputy Director; discuss matters concerning the establishement and operation of the Company. The Minites of the meeting shall have to submit to the Planing and Investment Department of the Hanoi People’ Committee for its acknowledgement of the list of the BoM’s members, the General Director and the First Deputy General Director.

13.7 Within six (06) months upon the termination of the office –term of the BoM, the Board will have a meeting to sum up the operation of the BoM, noninate members for a new BoM and carry out the handover between the existing BoM and the next BoM.

13.8 Members of the BoM shall not be entitled to a salary but shall be entitled  to an allowance  relating to  the operation of BoM as determined by the BoM. These expenses shall be included in the management expenditure of the Company (the expenses such as that for going to Vietnam or aboard for meeting) and considered as BoM’s fee with USD 3.000/year/person.

Article 14: RIGHT AND RESPONSIBILITY OF BOARD  

Board would have right to decide all important matters relating to the Company’s activities. All decisions of the Board will be presented at the meeting via discussion or written resolutions based on principle of equality and mutual benefit.

14.1. The important issues related to organization and operation of the Company hereunder shall be decided at the Board’s meeting by representing votes at least seventy-five (75%) of total capital that the authorized representative to attend the meeting.

  1. Any decision related to selling the assets with value of fifty percent (50%) or a higher percentage of the total value of these assets according to the Company’s accounting book.
  2. Any amendment or addition of Charter is provided by the Contract, this Charter and Laws of VietnamNgheĐọc ngữ âm
  3. Re-organization or dissolution of the Company; and
  4. All cases in increasing Charter Capital and Total Capital Investment

 14.2.   Unless otherwise provided in Article 14.1, any Board’s decision is approved by a number of votes representing at least sixty five (65) per cent of the total voting of all attending

14.3  Besides Board’ meeting, written resolution can be adopted by Board and it will be approved if at least seventy-five percent (75%) of charter capital is accepted

Article 15: RIGHT OF CHAIRMAN OF BOARD OF MANAGEMENT

Right and obligations of the Chairman as follows :

15.1 To make activities programs, projects of the Board

15.2   To prepare or preparing organization programs, contents, documents to meeting; convocation and chair to the meeting of the Board

15.3 To organize approval of the decision of the Board

15.4.    To supervise the performance process of decisions of the Board;

15.5.  Inform to Board, Parties, and Representative of its decision

15.6.  To sign the Board’s decision and

15.7   Not directly give any orders to manager and/or any staffs in the Company.

Article 16: GENERAL DIRECTOR/ FIRST DEPUTY GENERAL DIRECTOR/ LEGAL REPRESENTATIVE/ CHIEF ACCOUNTANT

1. Based on a mater of  fact ensuring success in international travel that the Company needs to acquire a high prestige worldwide, the General Director of the Company will always  be nominated and dismissed by the Foreign Party throughout the entire duration of the Company’s operation, subject to approval  by BoM. The General Director shall be in charge of the BoM and of the Vietnamese laws for the control and management of the Company’s activities.

 2. The First Deputy General Director shall always be nominated and dismissed by the Vietnamese Party throughout the entire duration of Company’s operation, sbuject to approval by BoM. The First Deputy General Director shall be responsible to the BoM and to the Vietnamese Laws for the control and management of the Company’s activities, under leadership of the General Director.

3. The legal representative of the Company may be a member of BoM or a hired member based on the standards, specific provisions of the BoM. During the term of operation of the Company, he/she will always be nominated or dismissed by the Vietnamese Party and is approved by BoM.

4. The Chief Accountant shall always be nominated and dismissed by the Vietnamese Party thoughout the entire duration of the Company ‘s operation, subject to approval by the BoM. The Chief Accountant shall be responsible to the BoM and to the Vietnamese Laws for the control and managment of the Company’s accounting acctivities under the leadership of the General Director and the First Deputy General Director..

Article 17: RIGHT OF GENERAL DIRECTOR/ FIRST DEPUTY GENERAL DIRECTOR.

Right and obligations of the General Director as follows :

1/ To be main responsible for making plans on business, organization, investment, fundamental construction and development of the Company and reporting to the BoM for approval.

2/ To organize, manage and conduct all the daily activities of the Company in order to implement the approved plans, the resolutions of the BoM and report the results to the BoM.

3/ To recruite emp loyees for the Company by signing labor contracts in accordance with the Law on Labor in Vietnam and regulation on labor  in the foreign invested capital enterprises.

4/To sign, organize the fulfilment and take responsibility for the Company’s business contract.

5/ To act on behalf of the Company before the Court, Arbitration and the Law as well as in relation with economic organization, state organs, of the two member countries as well as the third countries on all issues concerning the operation of the Company to extent of his/her responsibilities stipulated in this Charter.

6/ To solve other matter by proxy in writting of BoM.

7/ The General Director shall have right to grant the final decision on the management and conduct of the daily activities of the Company but she/he shall be responsible for dicussing with the First Deputy General Director  upon making any his/her decision on the essential matters which may directly cause influence on the implementation, salary, bonus, appointment/dismissal of the head or key positions of the sections, signing of important contracts of the Compant etc.

8/ The first Deputy General Director shall be responsible before BoM and the General Director for assigned duties and shall be acting as the General Director in his/ her absence. In case of disagreement in operation matters between the General Director and the First Deputy General Director, the General Director shall be the one to grant the final decision and be responsible for it personally. The first Deputy General Director shall be responsible  for abiding such decision but have the right to reserve his/her opinion and lodge a petition to the BoM for consideration and decision at the nearest forthcoming  meeting of BoM.

9/ The General Director and the first Deputy General Director shall have to sign labor contracts with the Chairman of the BoM in accordance with the provisions of the Law on Labor.

10/ The General Director assisted by the first Deputy General Director shall be responsible for the implementing the resolutions of the BoM provided that they are not in a contrary to the Vietnamese Laws, the Contract and the Company’s Charter. In case, the resolution of the BoM is not in accordance with the real situation, the General Director and the first Deputy General Director shall have the right to refuse to execute such resolution and to lodge a request to the Chairman of the BoM to convene and extraordinary meeting of the BoM for consideration and decision.

Article 18: LABOR

1/ All labor for the Company shall be recruited and employed in accordance with the provision of the Vietnamese Law on Labor and regulations on labor in foreign invested enterprises.  Vietnamese citizens shall be given priority in recruitment.

2/ The right and obligations of an employee shall be ensured by the labor contract signed between him/her and the General Director, the collective labor agreement signed between representative of the collective labor and the General Director of the Company and other provisions of the Vietnamese law on labor.

Article 19: INSURANCE

1/ Properties of the Company shall be insured by a Vietnamese or foreign insurance company permitted to operate in Vietnam.

2/ Properties of the Company, in any case, shall not be nationalized, seized or transferred to any other owner by administrative measures.

Article 20: DISPUTE SETTLEMENT

Any disputes, controversies or differences arising between the Parties relating to the implementation of the terms and conditions of this Contract shall be firstly settled by negotiation and conciliation between the Parties; In case, two Parties can not agree with each other, the dispute shall be brought to the International Economic Arbitration Center for settlement. The decision of the Arbitration shall be final and binding upon the Parties.

Article 21 : TERMINATION

  1. The Company may be terminated  in the following cases :

a/ The expiry of the duration of operation of the Company sipulated in the Investment License and two Parties do not want to apply for its extension or its application for extension is not approved by Licensing Authority.

b/ According to the request by eitheir and/or both Parties and approved by Vietnamese Licensing Authority.

c/ The force majeure such as : natural calamity, flood, earthquake, fire, war, riot, etc leading to the inability to continue the Company’s operation.

d/ Heavy lossed which is unable to overcome leading to the dissolution of the Company ahead of schedule and approved  by the Vietnamese Licensing Authority.

e/ According to a decision of the Vietnamse competent body to withdraw its Investment License in consequence of a serious violation of the law and provision of the Investment License.

g/ Due to its declaration of bankrupt in conformity with the Law on Bankruptcy.

h/ Other cases in connection with the Vietnamese laws.

2/ Upon its termination, by any case, the Company shall have to proceed to liquidate its assets according to the provision of the Law on Foreign Investment in Vietnam.

After its termination, the Vietnamese name, the English name and the transaction name of the Company must no longer be used by both Parties.

Article 22: Amendment and Addition

This contract may be added and/or amended following a unanimous decision of the BoM of the Company and must be approved by Licensing Authority.

Article 23: Effectiveness

This contract will take effect from the date of issuance of the Investment License.

Article 24: General Article

All other relating terms that are not stipulated in this Contract shall be implemented in accordance with the Vietnamese laws and the provisions of the Investment License.

This contract is signed on March, 14th 2011 in Hanoi and including four (04) originals in Vietnamese and four (04) originals in English. All versions are of equal validity.

Signed on and for behalf of the Vietnamese Party

.................JOINT STOCK COMPANY

 

 

 

Director

.....................................................

 

Signed on and for behalf of the Foreign Party

.................LIMITED COMAPNY

 


..............................................................

Chairman of Board of Management