VIỆN KIỂM SÁT…………….

BẢN LUẬN TỘI

 

PHẦN MỞ ĐẦU

“Thưa Hội đồng xét xử”,

Căn cứ Điều 321 Bộ luật Tố tụng hình sự,

Hôm nay, Tòa án[2]…….. mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án[3]……… bị xét xử về tội……….. Bộ luật Hình sự.

Tôi tên là……….. Kiểm sát viên Viện kiểm sát1…………, được phân công thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên toà trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc xử lý đối với bị cáo (hoặc các bị cáo) và giải quyết vụ án như sau:

PHẦN NỘI DUNG 

 

1. Nêu tóm tắt nội dung vụ án

2. Phân tích, đánh giá chứng cứ

- Phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ chứng cứ xác định bị cáo có tội như: biên bản khám nghiệm, biên bản kiểm tra, thu giữ vật chứng, kết luận giám định pháp y, sổ sách, chứng từ, lời khai của bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng……….(nêu bút lục để chứng minh).

Kiểm sát viên phải cập nhật diễn biến tại phiên tòa để đưa ra lập luận bác bỏ hoặc chấp nhận lời trình bày của bị cáo và những người tham gia tố tụng khác, đồng thời viện dẫn chứng cứ chứng minh quan điểm của mình.

Đối với những vấn đề, tình tiết mới phát hiện tại phiên tòa có thể làm thay đổi cơ bản nội dung, tính chất của vụ án nếu chưa được thẩm tra đầy đủ, chưa có đủ căn cứ thì không được kết luận mà phải đề nghị hoãn phiên tòa để điều tra xác minh.

Khi phân tích đánh giá chứng cứ đối với vụ án có nhiều bị cáo, bị cáo phạm nhiều tội, phải tuân theo trình tự sau: đánh giá từ tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đến tội phạm ít nghiêm trọng. Có thể xếp thành nhóm tội phạm có liên quan với nhau để cùng phân tích đánh giá. Lưu ý: tránh sao chép nội dung cáo trạng thành nội dung luận tội.

- Phân tích, đánh giá những chứng cứ xác định vô tội như: lời khai và các tài liệu khác (nêu bút lục để chứng minh).

3. Phân tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội

Phân tích, đánh giá chung tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; động cơ, mục đích, thủ đoạn phạm tội; mức độ hậu quả tác hại do tội phạm gây ra đối với người bị hại (tính mạng, sức khỏe, tài sản…) và an ninh, chính trị, kinh tế, trật tự an toàn xã hội.

Lưu ý: Việc đánh giá phải khách quan, trung thực, không suy diễn.

4. Nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án

- Đánh giá, xác định vị trí, vai trò, trách nhiệm của từng bị cáo trong vụ án có đồng phạm. Việc đánh giá theo trình tự sau: từ bị cáo có vai trò chủ mưu, cầm đầu đến bị cáo có vai trò thực hành, xúi giục, giúp sức như trong Cáo trạng (hoặc Quyết định truy tố) (nếu tại phiên tòa không có diễn biến thay đổi đáng kể).

- Đối với từng bị cáo phải phân tích, đánh giá nhân thân, xác định nguyên nhân, điều kiện, hoàn cảnh phạm tội; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

5. Phân tích, đánh giá những nội dung khác

Nêu những thiếu sót, sơ hở, vi phạm trong lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý xã hội… là những nguyên nhân, điều kiện tội phạm phát sinh. Từ đó kiến nghị với các cơ quan đơn vị… rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp khắc phục sửa chữa.

6. Kết luận những nội dung sau:

- Trên cơ sở đánh giá toàn bộ chứng cứ của vụ án, Kiểm sát viên khẳng định nội dung truy tố của Cáo trạng (hoặc Quyết định truy tố) là đúng hoặc cần phải thay đổi, bổ sung, rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa.

- Về phần hình sự: Bị cáo đã vi phạm quy định pháp luật nào (nếu có); phạm tội gì (hoặc các tội gì), được quy định tại điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.

Về vật chứng: Xác định vật thu giữ có phải là vật chứng của vụ án không, thuộc loại vật chứng nào.

- Về phần dân sự: Xác định chủ thể phải chịu trách nhiệm dân sự; cơ sở pháp lý và hình thức, mức độ chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

7. Đề nghị xử lý

a) Về trách nhiệm hình sự:

- Hình phạt chính: Đề nghị loại, mức hình phạt đối với từng bị cáo (theo thứ tự như đã nêu ở phần đánh giá vai trò, vị trí của từng bị cáo). Bị cáo phạm nhiều tội phải đề nghị hình phạt cho từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự. Nếu bị cáo đang chấp hành một bản án khác thì phải đề nghị tổng hợp hình phạt theo Điều 56 Bộ luật Hình sự.

- Hình phạt bổ sung: Đề nghị loại, mức hình phạt bổ sung đối với từng bị cáo theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Lưu ý: Đối với bị cáo dưới 18 tuổi nếu không áp dụng hình phạt thì áp dụng biện pháp giám sát, giáo dục, biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng (nếu có).

b) Về xử lý vật chứng: Hướng xử lý vật chứng theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

c) Về trách nhiệm dân sự: Đề nghị áp dụng hình thức, mức độ chịu trách nhiệm dân sự đối với từng chủ thể theo quy định của pháp luật./.

         

KIỂM SÁT VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 


1 Viện kiểm sát chủ quản cấp trên trực tiếp

[2] Tòa án xét xử vụ án

[3] Họ tên bị cáo/bị cáo đầu vụ và đồng phạm