1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương của tòa án và hướng dẫn.

Luật Minh Khuê xin cung cấp cho các bạn mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất và hướng dẫn cụ thể cách viết đơn xin ly hôn đơn phương:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......,ngày.....tháng....năm 20.....

ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ............

Tôi tên là:…………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày…………………………………………………………………………………………..

CMND số:............................................................................................................................

Ngày cấp: ..../..../20..........

Nơi cấp: .............................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………..........

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………….......

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với…………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………..............

CMND số: ...........................................................................................................................

Ngày cấp: ..../..../20..........

Nơi cấp:...............................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………...

Lí do tôi viết đơn này là do trong thời gian sinh sống, vợ chồng chúng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể hòa hợp, cụ thể là……………………………………………...........................................................................

……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

* Về con chung:

Hiện nay chúng tôi có …… con chung, cụ thể:

- Họ và tên:………………………………………………………………………………………...

Ngày sinh:…………………………………………………………………………………….......

- Họ và tên:………………………………………………………………………………………....

Ngày sinh:……………………………………………………………………………………......

- Họ và tên:………………………………………………………………………………………...

Ngày sinh:……………………………………………………………………………………......

* Về tài sản chung:

Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:
……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này đề nghị Quí tòa xem xét giải quyết việc ly hôn giữa tôi và .................

Nguyện vọng của tôi về quyền nuôi con và phân chia tài sản chung như sau:

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ...............................................................................................................................................

Kính mong Quí tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn
(ký, ghi họ tên)

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

2. Ly hôn đơn phương khi thiếu sổ hộ khẩu được không?

Thưa luật sư em muốn yêu cầu ly hôn đơn phương nhưng sổ hộ khẩu thì ba chồng em giữ, vậy cho em hỏi bây giờ em phải làm sao ?

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo đó, để ly hôn đơn phương được thì bạn cần đưa ra một trong các căn cứ trên. Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Chứng minh thư nhân dân (bản chứng thực);

- Sổ hộ khẩu (bản chứng thực);

- Bản sao giấy khai sinh của con;

- Giấy tờ về tài sản chung của hai vợ chồng.

Trường hợp bạn đang bị bên kia giữ sổ hộ khẩu thì bạn có thể đến công an địa phương xin xác nhận về địa chỉ thường trú.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Thời hạn tòa án triệu tập khi tiến hành ly hôn đơn phương ?

3. Hậu quả pháp lý sau khi giải quyết ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư, tôi tên N, tôi có thắc mắc về vấn đề ly hôn đơn phương như sau và mong nhận được sự tư vấn của Luật sư ạ: Tôi và chồng kết hôn năm 2014, có một bé giá chung đến nay đã được 13 tháng tuổi. Chồng tôi là Giám đốc một công ty TNHH, vì áp lực công việc và tính cách nóng nảy nên mỗi lần có áp lực về công việc, đặc biệt là áp lực tài chính thì chồng tôi luôn la hét, chửi tục và đập đồ đạc, việc la hét chửi bới hầu như diễn ra rất thường xuyên.
Tình trạng này kéo dài từ lúc mới lấy nhau cho đến hôm nay, điều này khiến tôi mất hết tình cảm với chồng, thậm chí càng ngày càng cảm thấy sợ hãi chồng và luôn stress vì tôi cũng làm trong công ty của chồng, và luôn là người hứng chịu những cơn bực tức của chồng. Tôi đã nói chuyện với chồng và yêu cầu ly hôn nhưng chồng nhất quyết không chịu. Nhưng tôi không thể sống chung với chồng và cũng không muốn con gái lớn lên trong tình trạng gia đình như vậy. Tôi đã tham khảo kỹ về luật ly hôn đơn phương, nhưng điều kiện đơn phương ly hôn của tôi không đạt vì chồng tôi không ngoại tình, không vũ phu và cũng không trực tiếp xúc phạm đến tôi mà chỉ chửi bới lung tung và đập phá đồ đạc trong nhà. Tôi muốn hỏi vậy trong trường hợp này tôi phải làm gì để có thể đơn phương ly hôn?
Cảm ơn Luật sư rất nhiều!

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1, Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Do đó, nếu chồng bạn không đồng ý kí vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.Tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định các trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên. Để được tòa án thụ lý đơn ly hôn đơn phương thì cần phải có căn cứ ly hôn, căn cứ ly hôn trong trường hợp này bao gồm:

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;

+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy , trong trường hợp này, nếu như một trong hai bên vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì người chồng hoàn toàn có quyền yêu cầu tòa án cho mình ly hôn đơn phương.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng ở đây được hiểu là :

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Như trường hợp của bạn có thể xét vào trường hợp vợ, chồng không yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau hoặc chồng xúc phạm danh dự, nhân phẩm của vợ, tuy nhiên, phải đã được bà con thân thích của vợ chồng hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở hòa giải nhiều lần. Vì hôn nhân liên quan đến hạnh phúc gia đình và tương lai của con cái nên pháp luật quy định rất chặt chẽ để hạn chế tình trạng ly hôn. Nếu bạn vẫn thật sự muốn ly hôn thì bạn có quyền gửi đơn ly hôn ra Tòa án.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được nộp tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

>> Tham khảo ngay: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa Án ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Ly hôn đơn phương không có giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thưởng trú của chồng được không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em ly thân đã hơn 4 năm. Vì điều kiện kinh tế, địa lý em không thể tiến hành ly hôn ngay khi phát sinh mâu thuẫn mà tập chung làm việc để nuôi con gái nhỏ.

Chồng em có hộ khẩu thường trú ở Thanh Lưu - Thanh Liêm - Hà Nam còn em hộ khẩu thường trú ở Ialy - Chư Pah - Gia Lai đăng kí kết hôn tại Ialy. Lâu nay chúng em sống ly thân không ai liên lạc với nhau, số điện thoại cũng thay đổi. Em cũng không biết hiện nay anh ta làm ở đâu, cũng như không lưu giữ giấy tờ gì của anh ta hết chỉ có giấy đăng kí kết hôn và giấy khai sinh của con gái. Vậy em có thể nộp đơn ly hôn đơn phương khi mà không có giấy chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thưởng trú của chồng không?. Em coi thử tư vấn trên mạng thấy cũng phức tạp quá nên cũng ngại. Nhưng em cũng muốn dứt khoát cho nhanh không để lâu phức tạp. Mong luật sư tư vấn giúp nếu không có đủ giấy tờ của chồng mà chỉ biết nơi đăng ký thương trú em có thể xin giải quyết ly hôn không? Hiện em đang sống ở Gia lai, làm việc bên Lào.

Cảm ơn!

Ly hôn đơn phương không có giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thưởng trú của chồng được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn đưa ra thì bạn muốn đơn phương ly hôn, trường hợp của bạn được coi là tranh chấp lĩnh vực hôn nhân và gia đình cụ thể là tranh chấp về vấn đề ly hôn. Bạn có thể làm đơn gửi đến Toà yêu cầu toà giải quyết việc ly hôn này kèm theo đơn ly hôn bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao có chứng thực Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng (nếu có)

- Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng (nếu có).

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

Vây, bản sao giấy chứng minh nhân dân và bản sao hộ khẩu thường trú của bạn bắt buộc phải có, còn của chồng bạn thì nếu chị không biết chồng bạn cư trú và làm việc ở đâu, không liên lạc được thì không cần bản sao giấy chứng minh nhân dân và bản sao hộ khẩu thường trú của chồng bạn. Nếu không biết nơi cư trú hiện tại làm việc của chồng bạn thì bạn có quyền yêu cầu Toà án nhân dân cấp Huyện nơi cư trú, làm việc cuối cùng mà bạn biết theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Bộ luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không hợp tác giải quyết ?

5. Chồng có quyền ly hôn đơn phương khi nào?

Thưa luật sư! Kính gửi văn phòng luật sư minh khuê. Em có một số vấn đề về luật ly hôn mong được góp ý. Em kết hôn từ 16/8/2010 đến nay và có 02 con, cháu lớn 5 tuổi, cháu bé 18 tháng. Từ ngày kết hôn hai vợ chồng thường xuyên có những mâu thuẫn. Gần đây nhất là vào ngày 1/1/2015 thì vợ e bỏ về ngoại đến nay không chịu về mặc dù em đã gọi và sang đón nhưng cô ấy vẫn không về cắt đứt liên lạc. Em viết đơn Ly hôn thì cô ấy không chịu ký. Gia Đình Em không muốn tiếp tục với tình trạng hôn nhân như hiện nay. Vì vậy em muốn hỏi trong trường hợp như vậy em có quyền Ly Hôn Đơn Phương không ? Và nếu ly hôn xong e phải chịu những trách nhiệm gì Rất mong nhận được lời tư vấn của Văn phòng Luật Sư

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có hai người con, cháu lớn 5 tuổi và cháu bé 18 tháng tuổi và việc gia đình bạn thường xuyên xảy ra mâu thuẫn gia đình không hạnh phúc, căn cứ theo quy định trên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn sau khi hòa giải tại Tòa không thành.

Giải quyết vấn đề về tài sản và nuôi con sẽ dựa theo sự thỏa thuận của các bên trường hợp không có thỏa thuận Tòa sẽ giải quyết.

Về tài sản sẽ chia theo công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Về quyền nuôi con sẽ được giải quyết như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về quyền nuôi con Tòa án tôn trọng sự thỏa thuận của các bên. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ chia theo quy định của pháp luật. Như bạn cung cấp, bạn có hai con 5 tuổi và 18 tháng tuổi, đối với người con 18 tháng tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi, còn đối với người con 5 tuổi trong trường hợp bạn chứng minh được khả năng tài chính, điều kiện sống, môi trường có thể đảm bảo tốt cho sự phát triển của con sau này thì bạn có quyền nuôi con.

Về các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ sau khi ly hôn được pháp luật quy định như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng giữ tất cả giấy tờ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa ?

Xin hỏi Quý Luật sư! Tôi đã nộp đầy đủ giấy tờ xin ly hôn đơn phương tại Tòa án Nhân dân quận Tây Hồ. Đơn nộp ngày 20/4/2016. Sau đó tôi còn thiếu giấy tạm trú của Chồng tại địa chỉ đang ở. (Tôi đã làm giấy tạm trú cả gia đình nộp cho Tòa án) Đến ngày 22/6 Thẩm phán gọi Vợ Chồng chúng tôi đến hòa giải. Tôi vẫn quyết định ly hôn (nhưng không có biên bản làm việc). Tiếp đến ngày 6/7 thư ký của thẩm phán có gọi vợ chồng tôi đến để hòa giải. Cuộc hòa giải không thành công (vì tôi vẫn quyết định ly hôn). Thư Quý Luậ sư, xin hỏi:

1. Tại sao tôi được gọi đến tòa 02 lần nhưng cả 2 lần đều không có biên bản làm việc ?

2. Tại sao tôi chưa được nộp tiền vụ án do tôi khởi kiện ly hôn ?

3. Trong đơn ly hôn đơn phương tôi không đề nghị tòa giải quyết về tài sản chung ? Nhưng khi đến tòa Chồng tôi đề nghị tài sản chung phải giải quyết trên tòa ?

4. Trong đơn: tôi đề nghị được nuôi và chăm sóc 2 con (vì con còn nhỏ, nhưng đề nghị chồng cấp dưỡng nuôi con hàng tháng). Nhưng Chồng tôi không đồng ý. Vì Chồng tôi muốn nuôi 2 con và không đề nghị tôi phải cấp dưỡng.

Vậy trường hợp này tôi phải làm gì để được ly hôn đơn phương. Mong được luật sư tư vấn giúp. Cảm ơn luật sư!

Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp của bạn có thể nộp đơn ra Tòa yêu cầu đơn phương ly hôn. Về trình tự thủ tục giải quyết lý hôn sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Các bước tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện như sau:

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

-Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

-Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Do đó bạn căn cứ vào quy định trên xem các trình thủ tục, hồ sơ của bạn đã hợp lệ hay chưa để tiến hành các bước tiếp theo.

Về vấn đề chia tài sản chung sau ly hôn

Về nguyên tắc nếu có thỏa thuận thì Tòa sẽ tôn trọng thỏa thuận của các bên. Trường hợp không đề cập và không thỏa thuận được việc chia tài sản chung thì Tòa sẽ tiến hành chia tài sản theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Về quyền nuôi con sau ly hôn

Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên việc bạn có quyền nuôi con hay không sẽ được giải quyết như sau:

-Nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi thì bạn sẽ được quyền nuôi con

-Nếu con bạn từ đủ 7 tuổi trở nên thì sẽ xem xét theo nguyện vọng của con

Tuy nhiên để được quyền nuôi con thì còn phụ thuộc vào các yếu tố mà bạn cần phải chứng minh trước Tòa như: điều kiện tài chính, môi trường sống, giáo dục, chăm sóc... đảm bảo điều kiện tốt nhất cho con bạn thì bạn mới có quyền nuôi con.

Và người không trực tiếp nuôi con vẫn phải thực hiện việc chăm sóc, giáo dục, thăm nom, cấp dưỡng cho con tới khi con thành niên theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty luật MInh Khuê