1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội ban hành

Công ty Luật TNHH Minh Khuê cung cấp mẫu đơn ly hôn đơn phương do Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy phát hành để quý khách tham khảo và áp dụng thực tiễn:

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội ban hành

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại tòa án quận Cầu Giấy, Hà Nội gọi số: 1900.6162

----------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi:..................................................................................................................

Tên tôi là:………………………………………………Sinh năm...................................

CMT số:………………………………………………..Ngày cấp...................................

Nơi ĐKHKTT..............................................................................................................

Chỗ ở hiện tại khi ly hôn:...........................................................................................

………………………………………………………….điện thoại.................................

Nay tôi xin ly hôn với:

Anh (Chị)………………………………………………. Sinh năm.................................

CMT số…………………………………………………. ngày........................................

Nghề nghiệp...............................................................................................................

Nơi ĐKHKTT..............................................................................................................

Chỗ ở hiện tại khi ly hôn...........................................................................................

………………………………………………………… điện thoại.................................

Lý do xin ly hôn:

..................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

...................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Nguyện vọng xin ly hôn:

  • Về con (Có mấy con, nguyện vọng nuôi con nào, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

  • Về tài sản (kể cả nhà ở nếu có)..............................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Vợ (hoặc chồng ký)

Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm ……

Người làm đơn

Xác nhận của Ban tư pháp phường nơi hai vợ chồng cư trú

Lưu ý: CÁC TÀI LIỆU CẦN NỘP KHI YÊU CẦU TÒA ÁN GIẢI QUYẾT LY HÔN GỒM:

- Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu)

Ghi chú: Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn

- Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con)

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có công chứng hoặc chứng thực). Nếu tạm trú phải có giấy khai báo tạm trú hoặc xác nhận của Công an

- Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản sao công chứng hoặc chứng thực)

- Các tài liệu khác có liên quan như: Giấy tờ về nhà đất, biên bản giải quyết của địa phương (trong trường hợp vợ chồng có tranh chấp về tài sản)

* Thời gian nhận đơn: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (từ thứ 2 đến thứ 6)

* Nơi nhận: Phòng Hành chính tư pháp - Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy (cổng số 3)

* Mẫu đơn áp dụng tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn trên VTV3

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội ban hành

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Hà Nội ban hành

Video hướng dẫn: Thủ tục ly hôn đơn phương - Công ty Luật Minh Khuê

Video hướng dẫn Giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn - Công ty Luật Minh Khuê

2. Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ đi thì giải quyết như thế nào?

Kính chào công ty luật minh khuê: tôi có người bạn, kết hôn với một người phụ nữ từ tháng 11/2014, nhưng vì mâu thuẫn nên vợ của bạn tôi đã bỏ nhà đi đên nay đã được 20 tháng, bạn tôi có đi tìm kiến nhưng chưa biết đi đâu, để lại 3 đứa con cho bạn tôi nuôi. Nay vợ tôi muốn ly hôn đơn phương có được không ? những tài sản của ban tôi có trước khi kết hôn thì sẽ được định đoạt như thế nào ?
Rất mong được minh khuê tư vấn, tôi xin cảm ơn.

Ly hôn đơn phương khi vợ bỏ đi thì giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân gia đình quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Nộp hồ sơ tại TAND cấp quận/huyện nơi vợ bạn đăng ký thường trú hoặc nơi bị đơn đăng ký tạm trú, làm việc.

Như vậy, muốn tòa án thụ lý hồ sơ thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.

>> Bài viết tham khảo thêm: Vợ bỏ nhà đi chồng có quyền đơn phương ly hôn để giành quyền nuôi con không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Ly hôn đơn phương cần làm gì?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần phải làm những gì? Cảm ơn!

Ly hôn đơn phương cần làm gì?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để ly hôn, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

- CMTND của 2 vợ chồng (bản có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu (bản có chứng thực).

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản của 2 vợ chồng.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

Thời gian giải quyết: từ 4 - 6 tháng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Không có bằng chứng ngoại tình có ly hôn đơn phương được không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Ly hôn đơn phương với chồng mà không có mặt chồng có được giải quyết không ?

Chào luật sư em hỏi giúp em gái em một chút ạ . Vợ chồng em kết hôn được 5 năm nhưng không có con chung vì vậy chồng em ra ngoài và có mối quan hệ với người khác. Hiện nay em muốn ly hôn đơn phương chồng em đã ký nhưng do làm việc xa nhà mà không chịu về giải quyết hay một lý do nào đó em không rõ. Vợ chồng em đã sống ly thân được 12 tháng và em đã nộp đơn ra tòa được 6 tháng này tòa án nói nếu chồng em không về giải quyết thì tòa xẽ trả đơn xin hỏi luật sư làm sao để em có thể ly hôn đơn phương ạ ?
Cảm ơn luật sư.

Ly hôn đơn phương với chồng mà không có mặt chồng có được giải quyết không ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 )

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Thủ tục ly hôn:

1.Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

2. Nơi nộp hồ sơ : Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của chồng chị bạn.

Xét thấy ly hôn thì quá trình tố tụng tại tòa án buộc phải có sự can thiệp của chồng bạn. Trong trường hợp này bạn có thể thuyết phục chồng cùng ra tòa án để được giải quyết. Hoặc nhờ chồng bạn gửi cho tòa án mẫu giấy xin xét xử vắng mặt nếu chồng bạn có lý do vắng mặt chính đáng.

3. Bài viết tham khảo thêm: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Giải đáp các vấn đề vướng mắc khi gửi đơn xin ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư, Em lấy chồng được 4 tháng, đăng kí kết hôn tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Vì nhiều lý do nên cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, giờ em muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý. Hiện tại em đang làm việc và ở trọ tại quận Bình Tân - TP.HCM còn chồng em không có địa chỉ thường trú cố định. Hai vợ chồng em không có tài sản và không có con chung.
Em muốn hỏi luật sư vậy giờ em muốn ly hôn thì có thể gửi hồ sơ lên tòa án nhân dân quận Bình Tân em đang ở được không và hồ sơ ly hôn cần những gì, thời gian là bao lâu ?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Hồ sơ ly hôn

Hồ sơ đơn phương ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn

Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng bạn (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a Khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

"a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Cụ thể bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn lên cơ quan Toà án nhân dân ở quận Bình Tân để yêu cầu họ giải quyết ly hôn cho mình.

Thời gian giải quyết ly hôn

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Các vấn đề khi gửi đơn xin ly hôn đơn phương ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Chồng có dấu hiệu bệnh tâm thần vợ có ly hôn đơn phương được không ?

6. Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng nợ nần do cờ bạc và đã bỏ trốn khỏi địa phương ?

Kính gửi luật sư, Tôi có vấn đề cần hỏi,rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư:vợ chồng tôi kết hôn đến nay được 7 năm và đã có 1 con trai 6 tuổi. Tuynhiên,do chồng tôi chơi cờ bạc dẫn đến lâm vào cảnh nợ nần,đến nay chồngtôi đã bỏ trốn khỏi địa phương được hơn 1 năm. Hiện nay tôi và con traiđang sống cùng ông bà ngoại.

Trong số các khoản nợ của chồng tôi có 3 khoảnvay tôi cùng ký vào giấy nhận nợ,giấy nhận nợ đó hiện nay đều do chủ nợgiữ. Từ khi chồng tôi bỏ trốn tôi cũng đã trả dần được một ít cho 3 khoảnnợ đó và mỗi lần tôi trả đều để cho chủ nợ ký nhận vào sổ của tôi. Nay tôimuốn làm thủ tục ly hôn với chồng,vậy xin hỏi luật sư:

1. Nếu tôi đơn phương ly hôn thì các khoản nợ trên theo luật sẽ giải quyếtra sao. Căn cứ để xác định số nợ ?

2. Trong trường hợp tôi liên lạc với chồng và chồng tôi đồng ý ly hôn và sẽđứng ra nhận toàn bộ khoản nợ trên thì theo luật có được không. Có cần phải có sự chứng kiến và đồng ý của chủ nợ không hay hai vợ chồng có thể tự giải quyết dưới sự chứng kiến và xác nhận của toàn án là được ?

Rất mong sớm nhận được sự tư vấn của luật sư ?

Xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng nợ nần do cờ bạc và đã bỏ trốn khỏi địa phương ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Câu hỏi 1:

Những khoản vay quý khách ký cùng chồng sẽ trở thành khoản nợ chung mà quý khách và chồng phải liên đới cùng chịu trách nhiệm. Điều này được quy định cụ thể trong Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Nếu quý khách ly hôn đơn phương và có yêu cầu giải quyết khoản nợ chung hoặc chồng quý khách có yêu cầu phân chia khoản nợ chung đó thì khoản nợ này sẽ do quý khách và chồng liên đới trả theo khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghĩa vụ liên đới này bị rằng buộc bởi tài sản chung. Nếu tài sản chung còn thì sẽ lấy từ tài sản chung ra chi trả. Nếu tài sản chung không còn thì vợ, chồng phải cùng trả.

Câu hỏi 2:

Nếu quý khách và chồng thỏa thuận được về việc chuyển giao nghĩa vụ trả nợ thì quý khách nên lập thành văn bản và nên công chứng hoăc chứng thực hoặc có người làm chứng trong văn bản thỏa thuận đó. Điều này là hoàn toàn hợp pháp trừ trường hợp việc thỏa thuận này nhằm trốn thực hiện nghĩa vụ hoặc che giấu một giao dịch khác phạm pháp.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng nợ nần do cờ bạc và đã bỏ trốn khỏi địa phương ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê