1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án quận Ba Đình, Hà Nội ban hành

Công ty TNHH Minh Khuê cung cấp mẫu đơn ly hôn đơn phương do tòa án quận Ba Đình, thành phố Hà Nội phát hành để quý khách tham khảo và áp dụng thực tiễn

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án quận Ba Đình, Hà Nội ban hành

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại quận Ba Đình, Hà Nội, gọi: 1900.6162

------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội

Tên tôi:………………………………………………………………Sinh năm:……

CMTND (Hộ chiếu) số…………………………………Cấp ngày:………………….

Đăng ký HKTT:....................................................................................................

Địa chỉ chỗ ở hiện nay:........................................................................................

Xin được ly hôn với:..........................................................................................

CMTND (Hộ chiếu) số:…………………….. Cấp ngày........................................

Đăng ký HKTT:...................................................................................................

Địa chỉ chỗ ở hiện nay:.......................................................................................

Nội dung xin ly hôn:

Tôi và…………………...….. có đăng ký kết hôn ngày …… tháng….. năm.......

Tại......................................................................................................................

(nếu chung sống không có đăng ký hôn nêu rõ ký do, thời gian chung sống):....

............................................................................................................................ .

Về tình cảm: Hai người chung sống với nhau từ ngày …. Tháng….. năm.......

Tại.......................................................................................................................

Quá trình chung sống hạnh phúc đến ngày……/……/……. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng:

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Về con chung: Vợ chồng có mấy con chung...................................................

  1. Họ và tên:…………………………. Sinh ngày……/……../…............................
  2. Họ và tên:…………………………… Sinh ngày:……../……../.........................

Thỏa thuận của vợ, chồng về người trực tiếp nuôi và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn (nếu không thỏa thuận được ghi rõ ý kiến đề nghị giải quyết)............................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Về tài sản: Tài sản chung của vợ, chồng có những gì? (nêu từng loại tài sản, mua năm nào; giá bao nhiêu; hiện nay ai đang quản lý sử dụng; giá hiện nay đã qua sử dụng):

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

............................................................................................................................

Về nhà ở, quyền sử dụng đất: Nhà ở, quyền sử dụng đất của vợ, chồng (mua xây năm nào? Giá bao nhiêu? Diện tích nhà, đất giá hiện nay, thỏa thuận phân chia nhà, đất).......................

..............................................................................................................................

.............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Nếu không thỏa thuận được thì đề nghị chia như thế nào?................................

.............................................................................................................................

..............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Nếu là nhà, đất của cha, mẹ vợ (chồng) hoặc của người khác thì nêu rõ họ, tên, địa chỉ, của chủ sở hữu nhà đất ở đó........................................................................................................................

............................................................................................................................

Về vay nợ:..........................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Hà Nội, ngày….. tháng ….. năm 20.…

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án quận Ba Đình, Hà Nội ban hành

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất do Tòa án quận Ba Đình, Hà Nội ban hành

>> Tham khảo một số video hướng dẫn quy định của luật hôn nhân gia đình về ly hôn:

(Video: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn - công ty Luật Minh Khuê)

(Video: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương - Công ty Luật Minh Khuê)

>> Tham khảo ngay: Vợ theo đạo thiên chúa có ly hôn đơn phương được không ?

2. Cách thức ly hôn đơn phương như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi lấy chồng từ năm 2009, cuộc sống vợ chồng tôi luôn lục đục vì không có con, kinh tế thấp. Nhưng vẫn bình thường. Đến tháng 2 năm 2015 thì anh ta bỏ nhà đi, và không có tin tức gì, và không biết đi đâu. Đến nay cũng đã hơn 1 năm. Nay tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương. Hiện tại vợ chồng tôi không có con chung, nhưng có tài sản chung là 1 căn nhà và nợ chung là 90 triệu mà 1 năm nay tôi đang chịu lãi ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cách thức ly hôn đơn phương như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện về tình trạng vợ chồng mẫu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được:



2. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.

Thời hạn xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

Tuy nhiên, bạn có cung cấp thông tin người chồng bỏ nhà đi đã hơn 1 năm, do đó, bạn cần làm thủ tục sau đây trước khi gửi hồ sơ ly hôn đơn phương:

Bước 1: Gửi đơn đến Tòa án yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Điều 74 Bộ luật dân sự 2005 quy định Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó : "Khi một người biệt tích sáu tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt quy định tại Điều 75 của Bộ luật này."

Bước 2: Sau khi đã yêu cầu Tòa án kìm kiếm người chồng vắng mặt tại nơi cư trú mà không có tin tức, nếu sau 2 năm liền mà vẫn không có tin tức thì sau đó bạn yêu cầu Tòa án tuyên bố người chồng mất tích theo Điều 78 Bộ luật dân sự 2005 Tuyên bố một người mất tích như sau:

" 1. Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn."

Bước 3: Nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu vợ ly hôn đơn phương được không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hướng dẫn việc ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư! Tôi xin được hướng dẫn làm thủ tục ly hôn đơn phương như sau: Em tôi có chồng, có hôn thú với chồng cách đây 20 năm, có đứa con gái chung (Hiện nay đang ở với em tôi). Trong thời gian vợ chồng chung sống được khoảng 3 năm, sau khi sinh con, chồng em tôi quen với 1 người phụ nữ khác, em tôi đã chịu đựng, nhiều lần khuyên chồng nên nghĩ đến hạnh phúc gia đình, thương yêu chăm sóc gia đình.

Không được quan hệ với người phụ nữ kia, nhưng qua thời gian người chồng không sửa đổi, thường xuyên bỏ nhà và một thời gian sau bỏ đi luôn (Hiện ở đâu không rõ). Sau đó em tôi có dò hỏi liên lạc thì mới biết rằng chồng em tôi đã sống như vợ chồng với người phụ nữ khác từ lâu. Sau đó mấy năm, em tôi có quen với một người đàn ông khác (Có vợ và đã ly hôn). Nay vợ chồng em tôi muốn làm giấy đăng ký kết hôn trễ hạn nhưng còn vướng đăng ký kết hôn với người chồng trước đó không liên lạc được và do cuộc khó khăn nên việc xin đang ký lần lựa mãi đến nay đã 20 năm.

Nay em tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương với người chồng trước đó và xin đăng ký kết hôn với người chồng hiện nay thì em tôi phải cần làm những thủ tục thế nào? nộp ở đâu? đơn viết tay hay có mẫu? - Với người chồng trước em tôi và người chồng không có tài sản chung, chỉ có 1 đứa con gái chung tôi nuôi từ mới sinh đến và ở cùng tôi đến nay - Với người chồng hiện nay không có con chung, như người chồng hiện nay thương yêu, chăm lo con riêng của vợ như con ruột của mình. Kính mong nhận được sự tư vấn, hướng dẫn của quý công ty, quý luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất: Thủ tục ly hôn với người chồng trước, hình thức của đơn và nơi nộp hồ sơ

Đối với trường hợp bạn muốn ly hôn với người chồng trước cần thực hiện hai thủ tục sau:

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng trước của em bạn vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định tại Điều 74 Bộ luật dân sự 2005:

"Điều 74. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Khi một người biệt tích sáu tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt quy định tại Điều 75 của Bộ luật này."

Theo Điều 74 Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người vắng mặt tại nơi cư trú được nộp tại Tòa án nơi người đó cư trú trước khi vắng mặt. Và đơn được viết tay bao gồm những nội dung sau:

"a) Ngày, tháng, năm viết đơn;
b) Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;
c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;
d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;
đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;
e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;
g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.(khoản 2 Điều 312
Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự 2011))"

- Yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng em bạn mất tích:

"Điều 78. Tuyên bố một người mất tích

1. Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn."

Tương tự như trường hợp yêu cầu Tòa án tuyên bố một người vắng mặt tại nơi cư trú như trên thì đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích được nộp tại Tòa án nơi người đó cư trú trước khi mất tích và đơn này cũng được viết tay bao gồm những nội dung như tại khoản 2 Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011

Khi có quyết định tuyên bố một người mất tích thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Bộ luật dân sự 2005.

Thứ hai: Thủ tục đăng ký kế hôn sau khi đã ly hôn với người chồng trước, hình thức của đơn và nơi nộp hồ sơ

Về thủ tục đăng ký lại kết hôn được quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015 như sau:

"Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây."

Theo đó em bạn cần nộp những giấy tờ để đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật hộ tịch 2014 như sau:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

+ Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy đinh)

+ Xuất trình bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn (bản chính).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Chồng ngoại tình vợ có thể ly hôn đơn phương hay không ?

4. Thủ tục ly hôn đơn phương và thời gian giải quyết ?

Thưa luật sư: Hiện tôi và chồng đã kết hôn hơn 3 năm, chúng tôi không có con chung hay tài sản chung, tôi muốn xin ly hôn với lý do chồng ngoại tình và thường xuyên xảy ra tranh cãi. Tôi không đòi hỏi bất cứ điều gì, chỉ xin được nhanh chóng ly hôn . Nếu tôi đơn phương ly hôn thì có án phí không, và thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu ?
Tôi xin cảm ơn !

Thủ tục ly hôn đơn phương và thời gian giải quyết ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ý kiến thứ nhất:

Thủ tục ly hôn thoe Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng chị (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết).

- Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

- Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án.

Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn

Điều 110, điều 116 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.


Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Thứ nhất, về cách viết đơn, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn trên website của công ty chúng tôi: Đơn xin ly hôn

Thứ hai, về vấn đề mà bạn nộp đơn cho nơi nào

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011 quy định:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.”

Do đó, bạn phải nộp đơn tại tòa án huyện (quận) nơi cư trú của chồng bạn. Bạn chỉ được nộp đơn ở quận (huyện) quê ngoại khi được chồng bạn đồng ý bằng văn bản.

Ý kiến bổ sung thứ ba:

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và điều 56 về ly hôn theo yêu cầu của một bên thì: " Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.


Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.


Thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.
- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 200, sửa đổi bổ sung năm 2011 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điêù33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.


Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.


Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn

Điều 110 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.
Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng”

Dưới đây là mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

……………., ngày ...... tháng ..... năm 20.....

ĐƠN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ............

Tôi tên là: ……………………………….., Ngày tháng, năm sinh: ………..
CMND số: …………, cấp ngày ……………tại……………...
Hộ khẩu thường trú : …………………………………………………
Hiện cư trú tại: ………………………………………………………...

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông : ………………………………………, Ngày tháng, năm sinh:…………..
CMND số: , cấp ngày……………………….. tại ………………
Hộ khẩu thường trú :……………………………………………….

Hiện cư trú tại:……………………………………………………..

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

Cụ thể như sau:

……………………..

* Con chung :

……………………..
* Tài sản chung :
………………………

* Nợ chung:

………………….

Yêu cầu của tôi như sau :

1. Về tài sản:
…………………………

2. Về nuôi con :

………………………

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn
(ký, ghi họ tên)

Đính kèm :

- Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).
- Giấy khai sinh các con.
- Hộ khẩu, CMND .
- Giấy tờ về chứng minh sở hữu, sở dụng tài sản hợp pháp

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung: Không có bằng chứng ngoại tình có ly hôn đơn phương được không ?

5. Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư: Em mới kết hôn được 1 năm 3 tháng, ở với gia đình bố mẹ bên nhà trai, giờ 2 vợ chồng không sống được với nhau nữa nên muốn ly hôn, trong đơn ly hôn em có phần nợ gia đình nhà gái cho mượn là 80 triệu, phần nợ này em muốn hoàn toàn chịu trách nhiệm và trả dần được không luật sư và em phải ghi trong đơn như thế nào ?
Em xin cảm ơn !

Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Đơn xin ly hôn thì có các điều khoản như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN….............................................................

Tôi tên :.....................................................................................năm sinh :.............................

CMND (Hộ chiếu) số:: .............................................................ngày và nơi cấp : .................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) ......................................................................................

Xin được ly hôn với: .................................................................năm sinh :............................

CMND (Hộ chiếu) số:...............................................................ngày và nơi cấp :..................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) ...................................................................................................

* Nội dung xin ly hôn: (A1)

.............................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

* Về con chung: (A2)

............................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (A3)

............................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

* Về nợ chung:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

.................. Ngày ........... tháng........... năm........

Người làm đơn

(Ký tên - Ghi rõ họ, tên của vợ và chồng)

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có..

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có...

Theo đó ở phần nợ chung bạn ghi cụ thể số nợ là bao nhiêu, chủ nợ là ai, ai là người trả nợ sau khi ly hôn, thời gian trả nợ.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng giữ tất cả giấy tờ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại đâu ?

Thưa luật sư! Em có hộ khẩu thường trú tại Thừa Thiên Huế nhưng sống và làm việc ở Đà nẵng. Em có một việc nhờ luật sư tư vấn cho em. Vợ chồng em ly thân gần một năm nay, mới đầu vợ về bên ngoại nhưng hiện giờ làm việc ở Tp.HCM. Bây giờ em muốn gửi đơn đơn phương ly hôn thì lấy địa chỉ cuối cùng của vợ là bên nhà ngoại được không hay phải gửi ở Tp.HCM. Địa chỉ của vợ ở trong Tp.HCM thì em không biết ?
Rất mong được luật sư hồi âm. Em xin chân thành cảm ơn.

Nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại đâu ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Về hồ sơ khi anh muốn đơn phương ly hôn thì anh cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau :

+ Đơn xin ly hôn đơn phương.

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Sau khi đã hoàn thành hồ sơ, anh gửi hồ sơ xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ anh đang đăng ký cư trú hoặc làm việc theo quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011. Căn cứ khoản 1 điều 35 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết;
b) Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi người con cư trú giải quyết.

Nếu như bạn không biết được địa chỉ chính xác vợ bạn hiện này đang ở đâu cũng như không liên lạc được với vợ bạn thì bạn sẽ phải nộp đơn xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi mà trước kia vợ bạn thường trú và trong hồ sơ anh phải trình bày rõ là lý do vì sao không cung cấp được địa chỉ hiện nay vợ bạn đang sinh sống hoặc làm việc. Khi đơn phương ly hôn bạn phải chứng minh được trước Tòa các mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài để Tòa án xét thấy rằng đủ căn cứ cho vợ chồng bạn ly hôn.

Thời gian để giải quyết một vụ án đơn phương ly hôn thì thời gian giải quyết thường kéo dài từ 4 đến 6 tháng

Như vậy, bạn có thể nộp đơn ly hôn đơn phương tại địa chỉ cuối cùng của vợ là bên ngoại vì hiện tại bạn không biết chính xác vợ bạn ở đâu theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết rõ địa chỉ của bị đơn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phậntư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê