1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất

Giải quyết việc ly hôn thực chất là một vụ án với nhiều thủ tục pháp lý phức tạp. Các đương sự khi chia tay nhau cũng cần có sự tư vấn của luật sư để bảo đảm quyền lợi cho mình và các con.

Tham khảo các biểu mẫu liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn về quyền nuôi con sau ly hôn (Cafe Sáng - VTV3)

Tham khảo ý kiến: Ông Trần Duy Linh (Chuyên viên tư vấn luật- Công ty Luật Minh Khuê)

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình như: Tư vấn thủ tục kết hôn; Tư vấn thủ tục nhận con nuôi; Tư vấn kết hôn với người nước ngoài; Tư vấn phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân; tư vấn thủ tục ly hôn,... Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư để qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/24 Gọi: 1900.6162

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn,... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày.....tháng....năm 20.....

ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ............

Tôi tên là: .............................................., sinh năm: 19.....

CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....

Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Bà: .........................................................., sinh năm: 19.....

CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....

Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

Cụ thể như sau:

Ngày ...... tháng ...... năm 20......, tôi và anh ..... kết hôn. Được UBND ..... Quận ..... cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ......./...../20.......

Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà ....., Quận ....., thành phố .....

Thời gian đầu, vợ chồng tôi mở sạp bán quần áo. Qua đầu năm 2006, vợ chồng tôi chuyển sang làm trà. Công việc chính là mua trà khô về pha chế, đóng gói và bán với nhãn hiệu KA KA và bỏ mối cho các quán cà phê. Số vốn ban đầu bỏ ra khoảng 100 triệu đồng.

Từ đó đến nay, việc kinh doanh dần ổn định. Chúng tôi đã có khoảng trên 100 mối bán hàng. Tiền lãi hàng tháng khoảng 20 triệu đồng. Việc kinh doanh do tôi trực tiếp điều hành, quản lý.

Tuy công việc kinh doanh suôn sẻ nhưng cuộc sống vợ chồng của chúng tôi lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn. Cụ thể chồng tôi ngoại tình, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con, lấy tiền nhà ăn xài phung phí. Gần đây anh ấy đã chung sống công khai với người khác. Ngoài ra anh ấy liên tục về kiếm cớ chửi mắng tôi, có lần còn hành hung tôi.

Từ tháng 9-2009, do quá bất mãn với cuộc sống vợ chồng như vậy, tôi đã phải bỏ về nhà má tôi ở huyện Bình Chánh, Tp.HCM. Từ đó đến nay hai vợ chồng tôi sống ly thân.

* Con chung :

Tháng 8-2004, tôi sinh con trai đầu lòng – bé Trương Tấn T.

* Tài sản chung :

Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:

- Một xe ô tô hiệu Toyota 7 chỗ, đã qua sử dụng. Biển số: 52V – XXX. Trị giá khi mua : 290 triệu đồng. Tôi (Nguyễn Thanh K) đứng tên trên giấy sở hữu xe. Xe này mua năm 2007.

- Mối khách hàng và nhãn hiệu trà KAKA. Trị giá ước đoán 500 triệu đồng.

Nay tôi làm đơn này đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết việc ly hôn với anh Trương Quốc Q vì xét thấy không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Bản thân anh Q cũng đồng ý ly hôn.

Yêu cầu của tôi như sau :

1. Về tài sản:

- Chiếc xe Toyota 52V-xxx bán chia đôi, mỗi người một nửa.

- Mối trà và nhãn hiệu trà KAKA chia đôi mối khách hàng, mỗi người một nửa.

2. Về nuôi con:

Tôi chịu trách nhiệm nuôi con. Hàng tháng, anh Quốc cấp dưỡng một số tiền là 3 triệu đồng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tôi đồng ý nhận tiền cấp dưỡng một lần.

Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn
(ký, ghi họ tên)

Đính kèm:

- Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh cháu Trương Tấn T.
- Bản sao có chứng thực Sổ Hộ khẩu, CMND K, Q.
- Giấy tờ xe Toyota.

---------------------------------------------

>> Xem thêm: Hỏi về thủ tục ly hôn của đảng viên? Đảng viên sinh con thứ ba có bị kỷ luật Đảng không?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng thay đổi chỗ ở liên tục?

Thưa luật sư, em muốn ly hôn với chồng nhưng chồng em không đồng ý và cố tình ngăn cản ý định đó của em bằng cách nay đây mai đó không xác định nơi ở cố định. Vậy nên em không thể tiến hành được. Hiện tại, em muốn sử dụng dịch vụ hoặc luật sư để giải quyết dứt điểm chuyện ly hôn của mình? Em mong bên quý anh chị giúp đỡ! Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng thay đổi chỗ ở liên tục ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định vê fthẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định:

"Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, theo quy định của pháp luật bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Nơi cư trú là nơi chồng bạn thường trú hoặc tạm trú. Tuy nhiên, bạn không xác định được nơi cư trú của chồng bạn vì vậy bạn nộp đơn tại nơi chồng bạn đang sinh sống và có xác nhận của Công an của công an xã, phường, thị trấn.

>> Tham khảo thêm: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

3. Có thể nộp đơn ly hôn đơn phương nơi mình sống được không?

Thưa luật sư, tôi xin luật sư tư vấn việc sau: chúng tôi kết hôn sau đó cắt hộ khẩu vào miền nam sinh sống nhưng trong thời gian sinh sống chồng tôi ham mê cờ bạc không tu chí làm ăn thường xuyên đánh đập hắt hủi mẹ con tôi.

Tôi phải dắt con bỏ về quê mẹ đẻ ở Thái Bình trong khi hộ khẩu của tôi vẫn ở Sài Gòn mà tôi không mang theo giấy tờ gì. Vậy giờ tôi làm đơn xin ly hôn tại nơi tôi sinh sống và kết hôn có được không? Xin luật sư tư vấn cho tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Thái Bình

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Trong trường hợp này, bạn đơn phương ly hôn nên bạn phải gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc. Nếu bạn muốn nộp đơn tại nơi bạn đang sinh sống thì phải thỏa thuận và có sự đồng ý của chồng bằng văn bản.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

4. Có ly hôn đơn phương được không khi không biết nơi cư trú hiện tại của chồng?

Thưa luật sư, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: em đã lập gia đình được 5 năm, vợ chồng em sống chung với bên ngoại, anh vẫn chưa nhập khẩu vào hộ khẩu nhà em. Trong thời gian 5 năm sống chung, chồng em có bài bạc cá độ, lương đưa về tháng thiếu tháng không.

Giờ sức chịu đựng của em đã không còn nên có nói lại với gia đình (vì trước giờ em vẫn giấu) và gia đình đã đuổi anh đi được 6 tháng. Nay em muốn làm đơn ly hôn nhưng anh ấy kiên quyết không ký. Em làm đơn ly hôn đơn phương nhưng lại không biết anh ấy đang cư trú ở đâu. Giờ em phải làm sao để nộp đơn nơi bị đơn cư trú và có thể giải quyết tình trạng hôn nhân này. Hộ khẩu thường trú của anh ấy ở tận Bình Thuận, em thì không thể đi ra ngoài ấy được.

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

Người gửi: Ngoc Chau Tran Thi

Tư vấn Tôi ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và Đièu 12 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân thì bạn có thể nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Toà án nhân dân quận nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Theo quy định của pháp luật nơi cư trú là nơi chồng bạn thường trú hoặc tạm trú. Tuy nhiên vì bạn không xác định được nơi cư trú của chồng bạn thì bạn nộp đơn khởi kiện tại nơi chồng bạn đang sinh sống và có xác nhận của Công an của công an xã, phường, thị trấn.

Bạn có thể làm đơn yêu cầu Toà án xác minh chỗ ở của chồng bạn đang sinh sống khi nộp hồ sơ ly hôn tại Toà.

Thủ tục hồ sơ ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn, có chữ ký của chị.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con;

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của chị;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

>> Tham khảo ngay: Ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài?

5. Chồng dọa giết khi vợ đòi ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi như sau: Vợ chồng tôi có một con nhỏ được 5 tháng tuổi, hiện chồng tôi làm việc ở quê (cách chỗ tôi làm 40 cây số), tôi làm việc ở thành phố (con ở với tôi). Hiện tại, tôi muốn đưa con lên Hà Nội làm việc nhưng bị chồng và gia đình chồng phản đối ngăn cản. Chồng tôi còn nhắn tin đe doạ giết tôi và gia đình bên ngoại nếu tôi đưa con đi.

Tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng nhà chồng không cho tôi bản sao hộ khẩu (hộ khẩu của tôi và con vẫn ở cùng nhà ông bà nội). Anh chị cho tôi hỏi những câu sau:

- Nếu tôi đơn phương xin ly hôn mà thiếu bản sao hộ khẩu có được không?

- Chồng tôi nhắn tin đe doạ như vậy có bị xử lý về pháp luật không?

- Tôi có được nộp đơn ly hôn ở toà án trên thành phố nơi tôi đang đăng ký tạm trú không?

Xin chân thành cảm ơn luật sư đã đọc thư của tôi.

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư!

Người gửi: BN Hà

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Chồng dọa giết khi vợ đòi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Ảnh minh họa

Trả lời:

5.1. Nếu bạn đơn phương xin ly hôn mà thiếu bản sao hộ khẩu có được không?

Theo lời bạn nêu, thì bạn sẽ là “nguyên đơn” trong vụ án ly hôn. Về nguyên tắc, khi nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án, bạn có nghĩa vụ cung cấp giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân, nhân thân của vợ, chồng… (Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015). Như vậy, về nguyên tắc thì người nộp đơn phải có CMND và bản sao hộ khẩu. Nếu không, có thể tòa sẽ không thụ lý đơn ly hôn. Mặc dù trường hợp của bạn không có sổ hộ khẩu nhưng bạn vẫn có thể nộp đơn ly hôn và tường trình về hoàn cảnh thực tế của mình không thể có các giấy tờ trên trước Tòa án và yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập các giấy tờ đó theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Theo quy định của pháp luật, nếu bạn muốn ly hôn, bạn phải nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi cư trú của bạn hoặc của chồng bạn (nếu 2 người không sống chung).

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản sao chứng minh nhân dân của hai vợ chồng;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao giấy khai sinh của các con;

- Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

Nếu nhà chồng bạn không đưa sổ hộ khẩu, bạn có thể lên công an phường làm đơn trình bày sự việc, xin xác nhận nơi cư trú của bạn và chồng bạn. Đây là nghĩa vụ của công an phường (xã, thị trấn), nếu công an phường từ chối bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Trưởng công an phường để được giải quyết. Hoặc bạn có thể đến nơi trước đây làm hộ khẩu để xin trích lục lại hộ khẩu.

Nói tóm lại, trường hợp của bạn tuy đơn giản nhưng xem ra không đơn giản. Có lẽ trước mắt bạn cần liên hệ với UBND xã nơi mình có hộ khẩu nhờ xác nhận thường trú trong Đơn ly hôn hoặc nhờ can thiệp, yêu cầu phía gia đình chồng phải giao hộ khẩu để làm thủ tục khởi kiện ly hôn. Hoặc có thể trình bày với Tòa về khó khăn của mình trong việc không thể có được Hộ khẩu, Tòa có thể thông cảm chấp nhận.

5.2. Chồng bạn nhắn tin đe doạ như vậy có bị xử lý về pháp luật không?

Tại Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về Tội đe dọa giết người:

"1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác."

Trong trường hợp cụ thể của bạn, tôi là người “bên ngoài” nên không thể đánh giá là việc chồng bạn nhắn tin đe dọa là để hù dọa hay là sẽ thực hiện thật. Hơn nữa, nội dung tin nhắn lại theo kiểu “giết có điều kiện”. Tức là nếu chị tự động đem con đi thì mới “giết”. Nên có lẽ cũng chưa đến mức nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu người chồng nhắn tin nhiều lần, tôi nghĩ chị cũng có thể và nên làm đơn tố cáo gửi tới công an xã để có biện pháp ngăn chặn, nhắc nhở. Tránh hậu quả xấu có thể xảy ra.

5.3. Bạn có được nộp đơn ly hôn ở toà án trên thành phố nơi bạn đang đăng ký tạm trú không?

Nếu bạn có đăng ký tạm trú tại một nơi khác, thì cũng có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi bạn đang tạm trú. Tuy nhiên, thông thường và tốt hơn hết vẫn là địa phương nơi hai người, nhất là nơi người chồng, có hộ khẩu và đang sinh sống, làm việc, Vì khi giải quyết vụ án ly hôn Tòa sẽ triệu tập cả chồng bạn. Nếu ở Tòa nơi bạn tạm trú, thì có thể chồng bạn sẽ không đến theo lệnh của Tòa. Khi đó, Tòa phải làm thủ tục ủy thác, nhờ Tòa án nơi chồng bạn có hộ khẩu lấy lời khai, xác minh … sẽ mất rất nhiều thời gian và rườm rà về mặt thủ tục.

Một ý cần trao đổi thêm là Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định Chồng không được ly hôn khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người vợ xin ly hôn. Tôi không hiểu vì lý do gì mà bạn quyết tâm ly hôn đến vậy, nhưng tôi nghĩ cũng không cần quá gấp gáp khi mà con chỉ mới 5 tháng tuổi. Ly hôn là việc cần phải suy nghĩ thật thấu đáo trước khi quyết định. Chúc bạn có một quyết định đúng đắn.

>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết ly hôn và bồi thường tuổi thanh xuân?

6. Phát hiện mang thai sau khi tòa sơ thẩm cho ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư, chồng tôi khởi kiện ly hôn, sau 2 lần hòa giải không thành, tòa án đưa ra xét xử và chồng tôi đã thắng kiện. Trong thời gian đó tôi và chồng tôi có sống chung và có quan hệ tình dục với nhau.

Sau 15 ngày khi bản án có hiệu lực thì tôi mới phát hiện đã có thai vậy tôi có thể làm đơn kháng cáo đến tòa án để bảo vệ quyền lợi của mẹ con tôi hay không? Kết quả sẽ ra sao nếu như khởi kiện? Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: TV

Phát hiện mang thai sau khi tòa sơ thẩm cho ly hôn đơn phương?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn là người là đơn khởi kiện ly hôn (tức ly hôn đơn phương), hai bên không thể hòa giải với nhau được. Do đó, việc bạn có thai được coi là tình tiết mới nên đây là căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Khoản 1 Điều 352 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;"

Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình và con thì bạn có thể thông báo bằng văn bản về việc mình có thai cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân câp tỉnh. Người có thẩm quyền sẽ quyết định hủy bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực của bạn và đình chỉ giải quyết việc ly hôn của vợ chồng bạn.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình!

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê

-----------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;