Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau đây Luật Minh Khuê xin hướng dẫn thủ tục, mẫu tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều bà biện pháp thi hành Luật hộ tịch

Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

2. Thẩm quyền và thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Đối với trường hợp xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được quy định tại Điều 21,22,23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

2.1. Thẩm quyền cấp giấy tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ theo quy định sau:

Theo điều 21, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).

- Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

2.2. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở UBND xã cần có các giấy tờ sau:

Theo điều Điều 22, nghị định 123/2015/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có quy định:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định (Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình).

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. (Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương).

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

3. Thời hạn và mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là:

Căn cứ theo điều Điều 23, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3.1. Thời hạn sử dụng:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

3.2. Mục đích sử dụng:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

4. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất:

Luật Minh khuê hướng dẫn Quý điền mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân, việc hướng dẫn này mang tính chất tham khảo, vì tùy vào từng trường hợp, mục đích sử dụng sẽ điền vào nội dung mẫu tờ khai khác nhau: 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

 

Kính gửi:(1) Ủy Ban Nhân Dân xã Yên Lỗ, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: Lưu Văn T

Dân tộc: Nùng                                                          Quốc tịch: Việt Nam

Nơi cư trú:(2) Xã Yên Lỗ, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:...............................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: Lưu Văn T                                  Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 29/07/199...

Nơi sinh: Xã Yên Lỗ, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

Dân tộc: Nùng                                                           Quốc tịch: Việt Nam

Giấy tờ tùy thân:(3) Chứng minh thư nhân dân mang tên Lưu Văn T, Số: 08220xxxx, cấp ngày: 6/9/201x, Nơi cấp: Công an tỉnh Lạng Sơn.

Nơi cư trú:(2) Xã Yên Lỗ, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

Nghề nghiệp: Tự do

Trong thời gian cư trú tại: Số nhà: xx, đường xx, phường xx, quận xx, thành phố Hà Nội

Xác nhận tình trạng hôn nhân, từ ngày......tháng.......năm ........, đến ngày .......tháng ......năm(4)...................

Tình trạng hôn nhân(5) Chưa kết hôn với ai

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:(6) Xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với chị Nguyễn Thị X, sinh ngày....tháng.....năm.....                       Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh thư nhân dân số:.........................................            Cấp ngày:..................................

Nơi cấp:................................................

Đăng ký kết hôn tại UBND xã: xx, huyện xx, tỉnh xxx

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

                                                   .................., ngày........tháng........năm............

 

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp

(4) Khai trong các trường hợp:

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh;

Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi đăng ký kết hôn;

Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.

(5) - Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

- Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó

- Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

(6) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Sau khi điền mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân và đủ điều kiện để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sẽ được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu sau:

 

UBND xã/phường:...............

Quận/huyện:……………….

Tỉnh/thành phố:…………....

 

Số:………../UBND-XNTTHN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….., ngày……tháng…….năm……..

 

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.................................................. (2)

Xét đề nghị của ông/bà(3):...............................................................................về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)............................................................

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:..........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................

Giới tính: .......................Dân tộc: ..............................Quốc tịch:.................................

Giấy tờ tùy thân:...........................................................................................................

Nơi cư trú:....................................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại..........................................................................................từ ngày......tháng.........năm................., đến ngày........tháng.........năm (5)

Tình trạng hôn nhân:....................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

 

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

                                                 

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(3) Ghi tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

6. Bãi bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian tới:

Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến 15 lĩnh vực tư pháp gồm:

Lý lịch tư pháp

Nuôi con nuôi

Thi hành án dân sự

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Bồi thường nhà nước

Chứng thực

Quốc tịch

- Hộ tịch

Trợ giúp pháp lý

Công chứng

- Luật sư

Trọng tài thương mại

Tư vấn pháp luật

- Đấu giá tài sản

Quản tài viên

Về lĩnh vực hộ tịch, Nghị quyết nêu rõ: bãi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bỏ quy định về xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn) khi làm thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; bỏ quy định nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân VN) khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài...

Nhưng thực tế nghị quyết này phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu quốc gia: Việc bãi bỏ các thủ tục hành chính nêu trên còn tùy thuộc vào thời điểm hoàn thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành, Bộ Tư pháp với thẩm quyền được giao sẽ đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ công dân đã được thông qua tại Nghị quyết này. Kho dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ có đầy đủ các thông tin của công dân mà không dân không cần xuất trình quá nhiều loại giấy tờ như hiện nay. Như vậy, hiện tại khi cần làm những thủ tục liên quan đến Giấy này vẫn cần dùng đến giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                                                       Mẫu đơn trình bày nguyện vọng của con đủ 7 tuổi trở lên khi bố mẹ ly hôn mới nhất

Mọi vướng mắc về pháp lý về Thủ tục và mẫu tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất​ bạn hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn Công ty Luật Minh Khuê qua tổng đài tư vấn 27/7 số: 1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Mr. Lưu Tý - Bộ phận tư vấn pháp Luật - Công ty Luật Minh Khuê