1. Mẫu biên bản điều tra tai nạn lao động mới:

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp biên bản điều tra tai nạn lao động để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được hỗ trợ:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-----------------------------------------------

TÊN CƠ SỞ......................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỐ........................................ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày.......tháng.......năm..........

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG

-----(Nhẹ hoặc nặng)----

1/ Cơ sở và người sử dụng lao động:

- Tên, địa chỉ cơ sở xảy ra tai nạn lao động:

....................................................................................................

- Số điện thoại, Fax, Email:........................................................

- Tên, địa chỉ người sử dụng lao động:......................................

....................................................................................................

- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở:.....................................

- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở):......................

- Loại hình cơ sở:.......................................................................

- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có):..

....................................................................................................

2/ Địa phương:..............................................................................

3/ Thành phần đoàn điều tra (họ tên, chức vụ của từng người):

....................................................................................................

4/ Những người tham dự điều tra (họ tên, chức vụ, đơn vị
công tác của từng người):..........................................................

5/ Sơ lược lý lịch những người bị nạn:

- Họ tên:......................................................................................

- Giới tính:............... Nam/Nữ:......................Năm sinh:............

- Nghề nghiệp:............................................................................

- Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động:......năm........

- Tuổi nghề:....năm.....mức lương:.....đồng; bậc thợ (nếu có):...

- Loại lao động:..........................................................................

- Có hợp đồng lao động:.........không có hợp đồng lao động:.....

- Nơi làm việc:............................................................................

- Nơi thường trú:.........................................................................

- Quê quán:.................................................................................

- Hoàn cảnh gia đỡnh (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con):.............

- Huấn luyện ATVSLĐ (có hay không):....................................

6/ Thông tin về vụ tai nạn:...........................................................

- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: ngày...../..../........., .....giờ......phút

- Giờ bắt đầu làm việc:...............................................................

- Số giờ đó làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:........................

- Nơi xảy ra tai nạn lao động:.....................................................

7/ Tình trạng thương tích:...........................................................

- Vị trí vết thương:......................................................................

8/ Nơi điều trị và biện pháp xử lý ban đầu:...............................

9/ Diễn biến của vụ tai nạn lao động:.........................................

....................................................................................................

10/ Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động:.................................

11/ Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái
diễn:
.........................................................................................

- Nội dung cụng việc:.................................................................

- Người có trách nhiệm thi hành:...............................................

- Thời gian hoàn thành:..............................................................

12/ Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức xử lý:

....................................................................................................

13/ Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đó thực hiện:

- Chi phí do người sử dụng lao động trả: Tổng số...................đồng,

Trong đó:

+ Chi phí y tế:...................................................... đồng;

+ Trả lương trong thời gian điều trị:.....................đồng;

+ Bồi thường hoặc trợ cấp:...................................đồng;

- Thiệt hại tài sản:........................................................đồng.

CÁC TV KHÁC CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA TRƯỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TNLĐ

(người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản)

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

NHỮNG NGƯỜI THAM DỰ ĐIỀU TRA

(ký, ghi rõ họ tên)

2. Phải thanh toán 100% tiền viện phí mới được hưởng tai nạn lao động?

Thưa Luật sư, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp. Vừa qua em bị tai nạn lao động, nhưng trong quá trình điều trị tại bệnh viện em được bảo hiểm y tế chi trả tiền điều trị là 50%, còn 50% em phải thanh toán. Khi giám định có kết quả là giảm khả năng lao động 31%.
Như vậy, em có được hưởng tai nạn lao động không? Vì em nghe cơ quan bảo hiểm xã hội trả lời là nếu hưởng tai nạn lao động thì em phải thanh toán 100% tiền viện phí, còn khi điều trị có hưởng bảo hiểm tại bệnh viện thì không được hưởng tai nạn lao động như vậy có đúng không?
Em mong luật sư trả lời. Em chân thành cảm ơn!
Người gửi: Dũng

Phải thanh toán 100% tiền viện phí mới được hưởng tai nạn lao động?

Luật sư tư vấn lao động về tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về mức hưởng bảo hiểm y tế:

Theo Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung 2014 thì bạn là người lao động, bị tai nạn lao động cho nên mức hưởng bạn được cơ quan bảo hiểm y tế chia trả là 80% khi khám bệnh chữa bệnh theo quy định các Điều 26, 27, 28 Luật này. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì:

- Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

- Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

- Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Như vậy, việc chi trả 50% chi phí bảo hiểm y tế cho bạn như vậy là chưa chính xác.

Về có được hưởng chế độ tai nạn lao động hay không?

Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

"Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Bạn bị tai nạn lao động suy giảm 31% khả năng lao động cho nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động mà không phải thanh toán 100% viện phí như cơ quan bảo hiểm đã trả lời. Việc thanh toán hết tiền viện phí mới được hưởng chế độ tai nạn lao động là không có căn cứ.

Theo đó, mức hưởng tai nạn lao động của bạn sẽ được thanh toán như sau:

- Nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hưởng chế độ tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Cụ thể: Trong trường hợp này bạn suy giảm 31% khả năng lao động nên mức hưởng của bạn bằng 30% mức lương mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở. Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.

- Nếu bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên ( Điều 145 Bộ luật lao động 2012).

- Nếu bạn bị tai nạn lao động mà không do lỗi của mình và bị suy giảm khả năng lao động 31% thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau: 10% đầu tiên = 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, 21% tiếp theo mỗi 1% cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động tức là bạn được bồi thường 1,5 + 21 x 0,4 = 9,9 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp do lỗi của bạn thì bạn cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% x 9,9 tháng lương theo hợp đồng lao động tương đương với 3,96 tháng lương theo hợp đồng lao động.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Trách nhiệm công ty khi người lao động thời vụ bị tai nạn lao động?

3. Người lao động sẽ được hưởng quyền lợi gì khi bị tai nạn lao động nặng?

Thưa luật sư, luật sư có thể tư vấn giúp cháu trường hợp này: chồng cháu bị tai nạn lao động khi đang làm việc trong giờ làm việc ở công ty. Khi chồng cháu bị tai nạn lao động thì công ty đã đưa chồng cháu đi cấp cứu và đóng tiền cọc viện hai lần: lần đầu là 1 triệu rưỡi, lần hai là 5 triệu và tổng giám đốc có đến thăm và đưa thêm 7 triệu tiền bồi dưỡng. Đại diện công ty có nói là sẽ lo tất cả tiền thuốc và viện phí nhưng tất cả đều phải có hóa đơn, nhưng không phải cái gì cũng có hóa đơn ví dụ như tiền phòng tự nguyện, ...

Như vậy, trường hợp của chồng cháu sẽ được hưởng những quyền lợi gì? Cháu muốn làm bảo hiểm về tai nạn lao động nhưng khi chồng cháu xảy ra tai nạn thì không có biên bản sự việc xảy ra mong luật sư tư vấn giúp cháu ạ. Nói thêm về tình trạng của chồng cháu: chồng cháu làm công việc bảo trì các thiết bị trong công ty, trong khi đang cắt miếng gỗ để ghép vào bàn thì bị máy cưa văng vào bụng gây đứt ruột non, đứt dây treo ruột, thủng đại tràng, rách màng gan và bị cắt vào 1 chiếc sương sườn đưa vào viện trong tình trạng mất máu nhiều và lòi ruột ra ngoài. Hiện nay, chồng cháu đã được điều trị ổn định và được cho ra viện vào ngày 6/11. Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư ạ. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Người lao động sẽ được hưởng quyền lợi gì khi bị tai nạn lao động nặng?

Luật sư tư vấn chế độ của người lao động theo luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền lợi của NLĐ khi bị tai nạn lao động:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

Theo đó, chồng của chị sẽ được hưởng các quyền theo quy định tại Điều 144, 145 Bộ luật lao động 2012:

"Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này."

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Như vậy, khi bị tại nạn lao động chồng chị sẽ được người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả nếu chồng chị tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định nếu chồng chị không tham gia bảo hiểm y tế. Đồng thời chồng chị vẫn sẽ được trả lương trong thời gian nghỉ việc để điều trị. Ngoài ra nếu chồng chị tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

Trợ cấp một lần:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

Trợ cấp hàng tháng:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Trợ cấp phục vụ:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.

Trong trường hợp em chị không được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho thì người sử dụng lao động sẽ trả các khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Thứ hai về thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm lao động:

Bước 1: Người lao động nộp giấy ra viện sau khi điều trị tai nạn lao động cho người sử dụng lao động để lập hồ sơ giới thiệu người lao động ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động;

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ và làm văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động gửi tổ chức BHXH giải quyết;

Bước 3: Tổ chức BHXH xét duyệt và chi trả chế độ cho người lao động.

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

1 . Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Biên bản điều tra tai nạn lao động;

3. Giấy ra viện sau khi đã được điều trị tai nạn lao động;

4. Biên bản giám định mức suy giảm của Hội đồng giám định y khoa;

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

>> Tham khảo nội dung: Tư vấn hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng suốt đời?

4. Tư vấn chế độ bồi thường khi gặp tai nạn lao động?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trong quá trình đi làm cho công ty, tôi có bị tai nạn xe, gãy tay phải nghỉ 01 tháng để điều trị. Tôi chưa ký hợp đồng lao động nhưng tôi đã làm ở công ty trên 03 năm. Xin hỏi: Trong thời gian nghỉ bệnh thì tôi có được hưởng lương đầy đủ không?Công ty có trách nhiệm gì không, chế độ bồi thường thế nào? Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.C

Tư vấn chế độ bồi thường khi gặp tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, bạn bị tai nạn xe gãy tay trong quá trình đi làm cho công ty nên theo quy định tại khoản 1 Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 thì tai nạn của bạn là tai nạn lao động:

"1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ."

Trách nhiệm của công ty đối với bạn được quy định tại Điều 144 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 như sau:

Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”

1. Theo đó, trong một tháng bạn nghỉ điều trị, bạn sẽ được công ty trả lương đầy đủ.

2. Về vấn đề bồi thường, bạn sẽ được hưởng các khoản bồi thường theo quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012 đã được phân tích ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo ở trên để áp dụng tương tự vào trường hợp của mình.

>> Tham khảo nội dung tư vấn: Bị tai nạn lao động xin điều trị ngoại trú được không?

5. Các khoản trợ cấp được hưởng khi bị tai nạn lao động?

Xin chào luật sư, cho em hỏi em bị tai nạn lao động mắt phải bên chân phải bị rạn nứt, mắt cá trái bên chân phải bị bong gân em đã đi khám và đã bó bột. Xin hỏi theo luật lao động em có được hưởng chế độ gì không và có cần giám định thương tật không tiền lương và phụ cấp lương và các khoản chế độ bộ luật lao động quy định có được hưởng không hiện tại em đang công tác tại công ty hóa chất cụ thể là công ty sơn? Cảm ơn!

Các khoản trợ cấp được hưởng khi bị tai nạn lao động?

Trả lời:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo, tất cả các vụ tai nạn lao động đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật (Điều 142 Bộ Luật Lao động 2012).

"Điều 142. Tai nạn lao động

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động."

Thứ nhất, bạn được người sử dụng lao động trả đủ lương theo hợp đồng lao động đã giao kết và không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời gian bạn đang điều trị và được công ty cùng với cơ quan bảo hiểm thanh toán các chi phí điều trị bao gồm:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật lao động năm 2012.

Thứ hai, người lao động (có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015:

- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

-Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Như vậy, bạn phải làm giám định mức suy giảm khả năng lao động và mức hưởng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động như sau:

Trợ cấp một lần theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 khi:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Trợ cấp hằng tháng theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 khi:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tai nạn lao động do tự té thì được hưởng chế độ bảo hiểm gì?

6. Tai nạn lao động xảy ra khi nào được công nhận là tai nạn lao động?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Hiện tại tôi đang là công nhân trong công ty cổ phần được gần 20 năm, cuối năm 2014 trên đường đi làm về tôi có bị tai nạn giao thông, tôi bị vỡ xương hàm, mất 8 răng và bị nhiều vết khâu trên người. Sau khi ra viện tôi có làm thủ tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế nhưng bảo hiểm thanh toán tiền viện phí và lương những ngày nằm viện. Vậy tôi có thể được hưởng quyền lợi gì? Và trường hợp của tôi có được coi công nhận là tai nạn lao động không? Xin cảm ơn!

Tai nạn lao động xảy ra khi nào được công nhận là tai nạn lao động ?

Luật sư tư vấn thủ tục công nhận tai nạn lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn cung cấp thì cuối năm 2014 trên đường đi làm về bạn có bị tai nạn giao thông nhưng không có biên bản của Công an, và bạn bị vỡ xương hàm, mất 8 răng và nhiều vết khâu.

Căn cứ theo Điều 142 Bộ luật lao động năm 2012 áp dụng đối với trường hợp của bạn, trên đường đi làm về bạn bị tai nạn giao thông và bạn bị tổn thương: vỡ xương hàm, mất 8 chiếc răng và có nhiều vết khâu trên người, vậy căn cứ theo quy định của điều luật trên trường hợp của bạn có thể được coi là tai nạn lao động.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2015/TT- BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định:"Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn)." nên để được công nhận trường hợp của bạn thực sự là tai nạn lao động thì bạn phải có biên bản giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an, hoặc có giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc có giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi mà bạn xảy ra tai nạn để chứng minh rằng bạn thực sự bị tai nạn ở địa điểm đó, thời gian tai nạn đúng là thời gian mà bạn đi làm về.

Do đó nếu bạn xin được biên bản giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công an khu vực xảy ra tai nạn thì trường hợp của bạn được coi là tai nạn lao động và căn cứ Điều 145 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này."

Trường hợp của bạn được hưởng theo chế độ tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đã được tư vấn chi tiết ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo qua để biết thêm thông tin.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc quý khách vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê