1. Mẫu biên bản làm việc, thỏa thuận

Mẫu biên bản làm việc là văn bản được lập giữa các bên (cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp) nghi lại những thông tin, thỏa thuận cụ thể về một vấn đề trong quá khứ hoặc hiện tại tạo ra cơ sở pháp lý và cam kết thực hiện giữa các bên.

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản làm việc để qúy khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp qua số Hotline 24/7: 1900.6162 để được luật sư tư vấn và giải đáp về các nội dung liên quan đến biên bản làm việc, cách thức soạn thảo các nội dung phù hợp:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

----------------------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------------------


BIÊN BẢN LÀM VIỆC

(v/v Thỏa thuận…………………..)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…., tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng …………., Chúng tôi gồm có:

BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ……………

Đại diện bởi : Ông ………………………………. Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : Số ……., phường……….….., quận…….……, thành phố ……………….

Mã số thuế : …………………...

BÊN B :

1. Ông : ……………………………..

CMTND số : …………………………….. Cấp ngày: …../…......./20…..

Địa chỉ TT : ……….....…………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ............………………………………………………………………

2. Ông : ……………………………..

CMTND số : …………………………….. Cấp ngày: …../…../20............

Địa chỉ TT : ……………………………………………………………......……..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………….………

Nội dung làm việc hai bên thống nhất cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất các nội dung sau:

1………………………………………………………………………….……………………

…………………………………………………………………………………..……….……

………………………………………………………………………………….…..…………

2………………………………………………………………………………….……………

……………………………………………………………………………….……….….……

…………………………………………………………………………………….……..……

3…………………………………………………………………………………….…………

………………………………………………………………………………….…….….……

………………………………………………………………………………….………..……

Hai Bên cùng thống nhất phương thức thanh toán kể trên và cam kết không khiếu nại, khiếu kiện.

Biên bản làm việc thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký, bao gồm 02 trang và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản làm căn cứ thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B

……………………..

2. Mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh

Trong công việc, với đối tác là người nước ngoài rất cần được lập một văn bản thỏa thuận bằng tiếng anh để làm cam kết, cơ sở để cùng thỏa thuận về các vấn đề, nội dung đã được trao đổi cụ thể. Luật Minh Khuê cung cấp biểu mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh để quý khách hàng tham khảo và vận dụng. Biên bản cũng có thể được lập song ngữ (Anh việt hoặc Việt Anh) để tạo điều kiện cho cả hai bên trong quá trình thực hiện có thể đọc hiểu tốt nhất các nội dung đã thỏa thuận:

Giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận, biên bản làm việc bằng tiếng anh:

>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh

3. Lưu ý khi soạn thảo biên bản làm việc:

Trong quá trình soạn thảo biên bản làm việc, thỏa thuận các Bạn cần chú ý những nguyên tắc sau:

+ Biên bản làm việc phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của các bên. Ví dụ: Giữa hai công ty lập bên bản làm việc thì cần có chữ ký của giám đốc/người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu Trường phòng ký chẳng hạn thì phải có giấy ủy quyền của giám đốc hoặc người có thẩm quyền, giấy ủy quyền sẽ được lập và nghi vào nội dung biên bản làm việc. Tương tự nếu là hai cá nhân thì nội dung thỏa thuận chỉ được liên quan đến những vấn đề của cá nhân đó, không liên quan đến tài sản chung (với vợ hoặc chồng) của cá nhân này. Ví dụ: Hai bên thỏa thuận về thuê hoặc mượn tài sản chung của hai vợ chồng thì bên ký phải có chữ ký của cả hai vợ chồng mới đảm bảo tính pháp lý.

>> Nếu vi phạm: Biên bản làm việc có thể bị vô hiệu do yếu tố chủ thể của giao dịch không đảm bảo.

+ Nội dung và phạm vi thỏa thuận phải hợp pháp, phù hợp, không được trái với quy định của pháp luật. Ví dụ: Hai bên thỏa thuận vận chuyển 100kg pháo nổ, động vật hoang dã ... Những thỏa thuận này là trái luật nên không có giá trị pháp lý. Do vậy, mọi thỏa thuận phải hợp pháp, không trái luật là yếu tố quan trọng trong nội dung thỏa thuận.

+ Nên khống chế hoặc đưa ra định lượng về thời gian thực hiện. Nếu không đưa được những nội dung ràng buộc về thời gian thì thỏa thuận sẽ trở nên vô nghĩa và khó thực thi. VD: Bên A có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ số tài sản đã thỏa thuận cho bên B trước ngày .... tháng .... năm.

Và nhiều nội dung khác bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi ký vào các biên bản hoặc xây dựng các nội dung sao cho phù hợp, đảm bảo lợi ích pháp lý.

4. Dịch vụ của Luật Minh Khuê:

Mọi vướng mắc hoặc cần trao đổi với luật sư hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài.

Hoặc yêu cầu:

- Luật sư tư vấn soạn thảo, cung cấp mẫu hoặc rà soát các vấn đề pháp lý liên quan đến biên bản làm việc giữa các bên;

- Đặt lịch để luật sư tư vấn trực tiếp với luật sư tại trụ sở của công ty luật Minh Khuê;

và hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác liên quan đến vấn đề trên. Trân trọng!

Mẫu biên bản làm việc mới nhất năm 2019, Biên bản thỏa thuận các bên

Luật sư tư vấn soạn thảo biên bản làm việc, hợp đồng giữa các bên, gọi ngay: 1900.6162

5. Mẫu giấy biên bản làm việc

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy biên bản làm việc (Mẫu số 05-KN) ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ:

>> Tải ngay: Mẫu giấy biên bản làm việc với có quan nhà nước

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại …………………..……..(3).................. ;

Chúng tôi gồm:

1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4)..................

2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: ………………(5)..................

3. Nội dung làm việc: ……………………………………………………..(6)..................

4. Kết quả làm việc: ………………………………………………………(7)..................

5. Những nội dung khác có liên quan: ………………………………….(8).................

Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ... phút cùng ngày (hoặc ngày .../.../...).

Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành ... bản mỗi bên giữ 01 bản./.

Người làm việc với người
có trách nhiệm xác minh
………………(9)…………….

Người có trách nhiệm xác minh
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.

(2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có).

(3) Địa điểm làm việc.

(4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh.

(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

(6) Các nội dung làm việc cụ thể.

(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.

(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7).

(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.

6. Mẫu biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ((Mẫu số 02/KTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 156 /TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính:

>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày........ tháng........... năm .......

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

Căn cứ Thông báo số...../TB-............ ngày ........... tháng ....... năm...........của ...(tên cơ quan thuế)... về việc đề nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Hôm nay, hồi ..... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm .........

Tại:...................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

I. Đại diện cơ quan thuế:

1. Ông/Bà: ................................................ - Chức vụ: ..........................................

2. Ông/Bà: ................................................ - Chức vụ: ..........................................

II. Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế):

Ông (bà): ................................................................................................................

CMND/hộ chiếu số: .................................................................................................

Chức vụ: .............. đại diện cho....(tên người nộp thuế)..., Mã số thuế: ..................

Địa chỉ: ...................................................................................................................

III. Nội dung làm việc:

..................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

IV. Các tài liệu người nộp thuế cung cấp bổ sung cho cơ quan thuế:

1................................................................................................................................

2................................................................................................................................

..................................................................................................................................

V. Đề xuất và kiến nghị:

1. Các nội dung yêu cầu người nộp thuế thực hiện điều chỉnh theo qui định của pháp luật thuế:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

2. Các nội dung chưa được làm rõ: ..........................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Biên bản này gồm có ..... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 bản được giao người nộp thuế.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):........................................................................

.........................................................................................................................

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trực tiếp của người nộp thuế phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.

2. Đối với các tài liệu người nộp thuế cung cấp bổ sung cho cơ quan thuế, người lập biên bản phải ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao.

3. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào văn bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

7. Mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin (Mẫu số 09/KTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 156 /TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày........ tháng........... năm .......

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Về việc cung cấp thông tin

Căn cứ Thông báo số....../TB-... ngày ........... tháng ....... năm... của ...(tên cơ quan thuế) ................về việc yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp phục vụ công tác thanh tra thuế.

Hôm nay, hồi ..... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm .........

Tại:.............................................................................................................................

I. Đại diện cơ quan thuế:

Ông/Bà: .................................................... - Chức vụ: ...............................................

Ông/Bà: .................................................... - Chức vụ: ...............................................

II. Người cung cấp thông tin:

Ông (bà): ...................................................................................................................

CMND/hộ chiếu số: ....................................................................................................

Chức vụ: ............................ đại diện cho ..(tên tổ chức/cá nhân)................................

- Mã số thuế:................................................................................................................

Địa chỉ: ........................................................................................................................

III. Nội dung làm việc:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

IV. Các tài liệu người cung cấp thông tin cung cấp cho cơ quan thuế:

1...................................................................................................................................

2...................................................................................................................................

Biên bản này gồm có ..... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01(một) bản được giao cho người cung cấp thông tin.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: .............................

NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN

CÔNG CHỨC THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1. Việc thu thập thông tin phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.

2. Phần nội dung làm việc cần ghi đầy đủ các câu hỏi và các câu trả lời trong buổi làm việc.

3. Đối với các tài liệu người cung cấp thông tin cung cấp cho cơ quan thuế, người lập biên bản phải ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao.

4. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

8. Trách nhiệm khi ký vào biên bản làm việc bảo lãnh thanh toán ?

Chào luật sư! tôi có ký một biên bản làm việc, trong đó tôi là ngừơi bảo lãnh em của tôi có nợ một cty gồm một chiếc xe và 8tr3 ,tôi đã thay mặt trả chiếc xe còn 8tr3 bên cty kêu tôi phải làm biên bản làm việc để bảo lãnh em của tôi.
Nếu không cty sẽ mang ra pháp luật,tôi sợ em tôi vào tù nên đã ký vào biên bản làm việc(bblv) đó. Trong biên bản làm việc (bblv) có ghi tôi có trách nhiệm 15 hàng tháng phải nộp cho cty 2tr đến khi hết nợ cty sẽ trả lại giấy tờ liên quan đến em tôi mà cty đã giữ. Nhưng tôi và em tôi đã thoả thuận đến 15 em tôi sẽ đưa tiền lên cty nộp, em tôi đã nộp đựợc 1 tháng sang tháng sau em tôi không chịu nộp nữa,bên cty gọi điện cho tôi kêu tôi phải nộp tiền cho cty. Vậy nếu tôi không nộp thì có sao không? Và nếu tôi muốn huỷ biên bản làm việc đó thì phải làm sao? Trong biên gồm tôi và ngừơi đại diện cty và ngừơi làm chứng nhưng chỉ có tôi và ngừơi đại diện cty ký(không có công chứng ).Biên bản đựơc chia làm 2 bản mỗi bên giữ một bản.
Mong luật sư giải đáp thắc mắc dùm tôi sớm. cảm ơn luật sư .

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Quy định của Bộ luật dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo lãnh như sau:

Điều 336. Phạm vi bảo lãnh

1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại

Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

2. Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

3. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.

1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

2. Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

3. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.

Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Như vậy, trong trường hợp của anh, do anh đã ký vào biên bản bảo lãnh cho em trai nên anh có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo thỏa thuận đã được ghi trong biên bản. Trong trường hợp anh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận, bên công ty có thể kiện anh ra tòa về vi phạm nghĩa vụ dân sự. Biên bản này của anh không thuộc các văn bản liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở nên không bắt buộc phải công chứng.

Theo quy định tại điều 343 việc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh chỉ đặt ra khi:

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Theo thỏa thuận của các bên.

Ngoài ra, anh cũng có thể hủy bỏ biên bản làm việc đó nếu chứng minh được biên bản đó vô hiệu. Biên bản vô hiệu nếu nó không đáp ứng được một trong các điều kiện sau:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Ý nghĩa pháp lý của Biên bản làm việc bảo lãnh thanh toán". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao Động - Công ty luật Minh Khuê