THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Số: 44-L/CTN

Hà Nội , ngày 28 tháng 10 năm 1995

BỘ LUẬT DÂN SỰ

CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẦU

Phápluật dân sự Việt Nam là công cụ pháp lý thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo môitrường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Kế thừa và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam từ trước đến nay, cụ thể hoáHiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự có vị trí quan trọng trong hệ thống phápluật nước nhà, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sảnxuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân sự.
Bộ luật dân sự góp phần bảo đảm cuộc sống cộng đồng ổn định, lành mạnh, giữ gìnvà phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, thuần phong mỹ tục vàbản sắc văn hoá dân tộc hình thành trong lịch sử lâu dài xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa,thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

PHẦN THỨ NHẤT

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG I

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 1. Nhiệm vụ vàphạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự

Bộluật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức,lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháplý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu vật chất vàtinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội.

Bộluật dân sự quy định địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác,quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân tronggiao lưu dân sự, xây dựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các chủ thể khitham gia quan hệ dân sự.

Điều 2. Nguyên tắc tôntrọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp củangười khác

Việcxác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích củaNhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 3. Nguyên tắctuân thủ pháp luật

Quyền,nghĩa vụ dân sự phải được xác lập, thực hiện theo các căn cứ, trình tự, thủ tụcdo Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác quy định; nếu pháp luật không quyđịnh, thì các bên có thể cam kết, thoả thuận về việc xác lập quyền, nghĩa vụdân sự, nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản quy định trong Bộluật này.

Điều 4. Nguyên tắc tôntrọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp

Việcxác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc,tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết,tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giátrị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Đồngbào các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu dân sự đểtừng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mình.

Việcgiúp đỡ người già, trẻ em, người tàn tật trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụdân sự được khuyến khích.

Điều 5. Nguyên tắc tôntrọng, bảo vệ quyền nhân thân

Quyềnnhân thân trong quan hệ dân sự do pháp luật quy định được tôn trọng và đượcpháp luật bảo vệ.

Điều 6. Nguyên tắc tôntrọng, bảo vệ quyền sở hữu, các quyền khác đối với tài sản

Quyềnsở hữu, các quyền khác đối với tài sản của các chủ thể thuộc các hình thức sởhữu được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Việckhai thác tài sản hợp pháp để hưởng lợi được khuyến khích.

Mọingười có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

Điều 7. Nguyên tắc tựdo, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Quyềntự do cam kết, thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật trong việc xác lậpquyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm.

Tronggiao lưu dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấmđoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Mọicam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên.

Điều 8. Nguyên tắcbình đẳng

Trongquan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dântộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo,trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau.

Điều 9. Nguyên tắcthiện chí, trung thực

Trongquan hệ dân sự, các bên phải thiện chí, trung thực, không chỉ quan tâm, chăm lođến quyền, lợi ích hợp pháp của mình mà còn phải tôn trọng, quan tâm đến lợiích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác,giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, không bên nàođược lừa dối bên nào; nếu một bên cho rằng bên kia không trung thực, thì phảicó chứng cứ.

Điều 10. Nguyên tắcchịu trách nhiệm dân sự

Cácbên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệmvề việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; nếu không tự nguyệnthực hiện, thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nguyên tắchoà giải

Trongquan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luậtđược khuyến khích.

Khôngai được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực trong việc giải quyết các tranhchấp dân sự.

Điều 12. Bảo vệ quyềndân sự

1- Tấtcả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được tôn trọngvà được pháp luật bảo vệ.

2- Khiquyền dân sự của một chủ thể bị xâm phạm, thì chủ thể đó có quyền yêu cầu Toàán hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác:

a)Công nhận quyền dân sự của mình;

b)Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;

c)Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

d)Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

đ)Buộc bồi thường thiệt hại;

e)Phạt vi phạm.

Điều 13. Căn cứ xáclập quyền, nghĩa vụ dân sự

Quyền,nghĩa vụ dân sự được xác lập từ:

1-Giao dịch dân sự hợp pháp;

2-Quyết định của Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

3- Sựkiện pháp lý do pháp luật quy định;

4-Sáng tạo giá trị tinh thần là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ;

5-Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật;

6- Gâythiệt hại do hành vi trái pháp luật;

7-Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

8-Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

9- Cáccăn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 14. Nguyên tắc ápdụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật

Trongtrường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận, thì có thểáp dụng tập quán hoặc quy định tương tự của pháp luật, nhưng không được trái vớinhững nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

Điều 15. Hiệu lực củaBộ luật dân sự

1- Bộluật dân sự được áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộluật này có hiệu lực.

Bộluật dân sự cũng được áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập trướcngày Bộ luật này có hiệu lực, nếu được luật, nghị quyết của Quốc hội quy định.

2- Bộluật dân sự được áp dụng trên toàn lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.

3- Bộluật dân sự được áp dụng đối với các quan hệ dân sự có người Việt Nam định cư ởnước ngoài tham gia tại Việt Nam, trừ một số quan hệ dân sự mà pháp luật có quyđịnh riêng.

4- Bộluật dân sự cũng được áp dụng đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài,trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia có quy định khác.

CHƯƠNG II

CÁ NHÂN

MỤC 1

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ,

NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 16. Năng lực phápluật dân sự của cá nhân

1-Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự vàcó nghĩa vụ dân sự.

2- Mọicá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3-Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứtkhi người đó chết.

Điều 17. Nội dung nănglực pháp luật dân sự của cá nhân

Cánhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1-Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2-Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3-Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 18. Không hạn chếnăng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Nănglực pháp luật dân sự của cá nhân không thể bị hạn chế, trừ trường hợp do phápluật quy định.

Điều 19. Năng lực hànhvi dân sự của cá nhân

Nănglực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mìnhxác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 20. Người thànhniên, người chưa thành niên

Ngườitừ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi làngười chưa thành niên.

Điều 21. Năng lực hànhvi dân sự của người thành niên

Ngườithành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều24 và Điều 25 của Bộ luật này.

Điều 22. Năng lực hànhvi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Ngườitừ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện các giao dịchdân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phụcvụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

Trongtrường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêngđủ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, thì có thể tự mình xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự mà không đòi hỏi phải có sự đồng ý của người đại diện theopháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 23. Người khôngcó năng lực hành vi dân sự

Ngườichưa đủ sáu tuổi, thì không có năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sựcủa người chưa đủ sáu tuổi đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập,thực hiện.

Điều 24. Mất năng lựchành vi dân sự

1- Khimột người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức,làm chủ được hành vi của mình, thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi íchliên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sởkết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền.

Khikhông còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, thì theo yêucầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án raquyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2- Mọigiao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự đều do người đại diệntheo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 25. Hạn chế nănglực hành vi dân sự

1-Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tàisản của gia đình, thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơquan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bịhạn chế năng lực hành vi dân sự.

2-Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vàphạm vi đại diện do Toà án quyết định. Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tàisản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ngườiđại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàngngày.

3- Khikhông còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thìtheo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơquan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạnchế năng lực hành vi dân sự.

MỤC 2

QUYỀN NHÂN THÂN

Điều 26. Quyền nhânthân

Quyềnnhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cánhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác.

Khôngai được lạm dụng quyền nhân thân của mình xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước,lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Mọingười có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác.

Điều 27. Bảo vệ quyềnnhân thân

Khiquyền nhân thân của một cá nhân bị xâm phạm, thì người đó có quyền:

1- Yêucầu người vi phạm hoặc yêu cầu Toà án buộc người vi phạm chấm dứt hành vi viphạm, xin lỗi, cải chính công khai;

2- Tựmình cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng;

3- Yêucầu người vi phạm hoặc yêu cầu Toà án buộc người vi phạm phải bồi thường thiệthại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

Điều 28. Quyền đối vớihọ, tên

1- Mỗicá nhân đều có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ,tên khai sinh của người đó.

2- Cánhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

3-Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợppháp của người khác.

Điều 29. Quyền thayđổi họ, tên

1- Cánhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổihọ, tên trong các trường hợp sau đây:

a)Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnhhưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

b)Theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khingười con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha, mẹ đẻ yêu cầu lấylại họ, tên mà cha, mẹ đẻ đã đặt;

c)Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d)Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ)Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc từ nhỏ mà tìm ra nguồn gốc huyết thốngcủa mình;

e) Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

2-Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý củangười đó.

3-Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đượcxác lập theo họ, tên cũ.

Điều 30. Quyền xácđịnh dân tộc

1- Cánhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha, mẹ. Trong trườnghợp cha và mẹ thuộc hai dân tộc khác nhau, thì dân tộc của người con được xácđịnh là dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo tập quán hoặc theothoả thuận của cha, mẹ.

2-Người đã thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác địnhlại dân tộc trong các trường hợp sau đây:

a) Xácđịnh lại theo dân tộc của người cha hoặc người mẹ, nếu cha, mẹ thuộc hai dântộc khác nhau;

b) Xácđịnh lại theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ trong trường hợp làm con nuôi của ngườithuộc dân tộc khác.

Điều 31. Quyền của cánhân đối với hình ảnh

1- Cánhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

2-Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý hoặc thân nhân củangười đó đồng ý, nếu người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Điều 32. Quyền đượcbảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể

1- Cánhân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể.

2-Không ai được xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, thân thể của người khác.

3- Khimột người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe doạ, thì người phát hiện cótrách nhiệm đưa đến cơ sở y tế; các cơ sở y tế của Nhà nước, tập thể và tư nhânkhông được từ chối việc cứu chữa mà phải tận dụng mọi phương tiện, khả nănghiện có để cứu chữa

4-Việc thực hiện phương pháp chữa bệnh mới trên cơ thể một người, việc gây mê,mổ, cắt bỏ, cấy ghép bộ phận của thân thể phải được sự đồng ý của người đó; nếungười đó chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc là bệnh nhân bấttỉnh, thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người thân thíchcủa người đó; trong trường hợp có nguy cơ đe doạ đến tính mạng của bệnh nhân màkhông chờ được ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người thân thích củangười đó, thì phải có quyết định của người đứng đầu cơ sở chữa bệnh.

5- Việcmổ tử thi chỉ được thực hiện khi đã có sự đồng ý của người quá cố được thể hiệnrõ ràng trước khi người đó chết; trong trường hợp không có ý kiến của người quácố, thì phải có sự đồng ý của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người thân thích củangười đó. Việc mổ tử thi cũng được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

Điều 33. Quyền đượcbảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1-Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2-Không ai được xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

Điều 34. Quyền đối vớibí mật đời tư

1-Quyền đối với bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảovệ.

2-Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được ngườiđó đồng ý hoặc thân nhân của người đó đồng ý, nếu người đó đã chết, mất nănglực hành vi dân sự, trừ trường hợp thu thập, công bố thông tin, tư liệu theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

3-Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ thư tín, điện tín, nghe trộmđiện thoại hoặc có hành vi khác nhằm ngăn chặn, cản trở đường liên lạc củangười khác.

Chỉtrong những trường hợp được pháp luật quy định và phải có lệnh của cơ quan nhànước có thẩm quyền mới được tiến hành việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điệntín của cá nhân.

Điều 35. Quyền kết hôn

Hônnhân được xây dựng theo nguyên tắc một vợ, một chồng.

Nam nữcó đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cóquyền tự do kết hôn, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai đượccản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép kết hôn.

Việctự do kết hôn giữa những người thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữanhững người theo tôn giáo và không theo tôn giáo được tôn trọng và được phápluật bảo vệ.

Điều 36. Quyền bìnhđẳng của vợ chồng

Vợ,chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong giađình và trong giao lưu dân sự, cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, bền vững, hoàthuận, hạnh phúc.

Điều 37. Quyền đượchưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình

Cácthành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau phù hợpvới truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

Con,cháu chưa thành niên được hưởng sự chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ, ông bà;con, cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ, ông bà.

Điều 38. Quyền ly hôn

Vợhoặc chồng hoặc cả vợ chồng có quyền yêu cầu Toà án cho chấm dứt quan hệ hônnhân khi có lý do chính đáng.

Điều 39. Quyền nhận,không nhận cha, mẹ, con

1-Người không được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơquan nhà nước có thẩm quyền xác định mình là cha, mẹ hoặc là con của người đótheo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về hộ tịch.

2-Người được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quannhà nước có thẩm quyền xác định mình không phải là cha, mẹ hoặc là con củangười đó theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về hộtịch.

Điều 40. Quyền đượcnuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi

Quyềnđược nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi của mỗi người được pháp luậtcông nhận và bảo hộ.

Việcnhận con nuôi và được nhận làm con nuôi được thực hiện theo các điều kiện,trình tự, thủ tục do pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về hộ tịchquy định.

Điều 41. Quyền đối vớiquốc tịch

Mỗi cánhân đều có quyền có quốc tịch.

Việccông nhận, thay đổi, nhập quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiệntheo điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật về quốc tịch quy định.

Điều 42. Quyền đượcbảo đảm an toàn về chỗ ở

Cánhân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Việcvào chỗ ở của một người phải được người đó đồng ý.

Khôngai được vào chỗ ở của người khác trái với ý muốn của người đó. Chỉ trong trườnghợp được pháp luật quy định và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnmới được tiến hành khám xét chỗ ở của một người; việc khám xét phải theo đúngtrình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 43. Quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo

1- Cánhân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáonào.

2-Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôngiáo để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi íchhợp pháp của người khác.

Điều 44. Quyền tự dođi lại, cư trú

1- Cánhân có quyền tự do đi lại, tự do cư trú theo quy định của pháp luật. Việc đilại, lựa chọn nơi cư trú do cá nhân quyết định phù hợp với nhu cầu, khả năng,hoàn cảnh của mình.

2-Quyền tự do đi lại, tự do cư trú của cá nhân chỉ có thể bị hạn chế theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luậtquy định.

Điều 45. Quyền laođộng

Cánhân có quyền lao động.

Mọingười đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bịphân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôngiáo.

Điều 46. Quyền tự dokinh doanh

Quyềntự do kinh doanh của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Cánhân có quyền lựa chọn hình thức, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, lập doanhnghiệp, tự do giao kết hợp đồng, thuê lao động và các quyền khác phù hợp vớiquy định của pháp luật.

Điều 47. Quyền tự dosáng tạo

1- Cánhân có quyền tự do sáng tạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế,sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; có quyền sáng tác, phê bìnhvăn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hoá khác nhằm phát huy tàinăng sáng tạo phù hợp với khả năng, sở trường của mình.

2-Quyền tự do sáng tạo được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Không ai có quyềncản trở, hạn chế quyền tự do sáng tạo của cá nhân.

3- Nhànước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu đối với sản phẩm trí tuệ.

MỤC 3

NƠI CƯ TRÚ

Điều 48. Nơi cư trú

1- Nơicư trú của một cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩuthường trú.

Trongtrường hợp cá nhân không có hộ khẩu thường trú và không có nơi thường xuyênsinh sống, thì nơi cư trú của người đó là nơi tạm trú và có đăng ký tạm trú.

2- Khikhông xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này,thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống, làm việc hoặc nơi có tài sảnhoặc nơi có phần lớn tài sản, nếu tài sản của người đó có ở nhiều nơi.

3- Cánhân có thể lựa chọn một nơi khác với nơi cư trú của mình để xác lập, thực hiệnquyền, nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 49. Nơi cư trúcủa người chưa thành niên

1- Nơicư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơicư trú khác nhau, thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú củacha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2-Người chưa thành niên từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể có nơi cư trú khác vớinơi cư trú của cha, mẹ, nếu được cha, mẹ đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác.

Điều 50. Nơi cư trúcủa người được giám hộ

1- Nơicư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.

2-Người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể có nơi cư trú khác vớinơi cư trú của người giám hộ, nếu được người giám hộ đồng ý, trừ trường hợppháp luật có quy định khác.

Điều 51. Nơi cư trúcủa vợ, chồng

Nơi cưtrú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng sống chung và được xác định theo quy địnhtại Điều 48 của Bộ luật này.

Vợ,chồng có thể có nơi cư trú khác nhau, nếu có thoả thuận.

Điều 52. Nơi cư trúcủa quân nhân

1- Nơicư trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đóngquân.

2- Nơicư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng là nơi đơn vị đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy địnhtại khoản 1 Điều 48 của Bộ luật này.

Điều 53. Nơi cư trúcủa người làm nghề lưu động

Nơi cưtrú của người làm nghề lưu động trên tầu, thuyền, phương tiện hành nghề lưuđộng khác là nơi đăng ký tầu, thuyền, phương tiện đó, nếu họ không có nơi cưtrú theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Bộ luật này.

MỤC 4

HỘ TỊCH

Điều 54. Đăng ký hộtịch

1-Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận sự kiện sinh,tử, kết hôn, ly hôn, giám hộ, nuôi con nuôi, thay đổi họ, tên, quốc tịch, xácđịnh dân tộc, cải chính hộ tịch và các sự kiện khác theo quy định của pháp luậtvề hộ tịch.

2-Việc đăng ký hộ tịch là quyền, nghĩa vụ của mỗi người.

3-Việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật về hộtịch quy định.

Điều 55. Khai sinh

1- Mọingười khi sinh ra đều có quyền được khai sinh không phân biệt sinh trong giáthú hoặc ngoài giá thú. Họ của trẻ sơ sinh là họ của người cha hoặc họ củangười mẹ theo tập quán hoặc theo thoả thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp khôngxác định được người cha, thì họ của trẻ sơ sinh là họ của người mẹ.

2-Cha, mẹ hoặc người thân thích phải khai sinh cho trẻ sơ sinh theo quy định củapháp luật về hộ tịch.

Điều 56. Khai sinh chotrẻ sơ sinh bị bỏ rơi

1-Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải bảo vệ trẻ sơ sinh cùng với quần áo,đồ vật thấy ở trẻ sơ sinh và báo ngay cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnhoặc Công an cơ sở gần nhất để tìm người hoặc tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ sơsinh.

2- Cánhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng phải khai sinh cho trẻ sơ sinh theo quy định củapháp luật về hộ tịch.

3-Ngày sinh của trẻ sơ sinh là ngày phát hiện trẻ sơ sinh, nếu không có bằngchứng chứng tỏ ngày sinh của trẻ sơ sinh đó.

Điều 57. Đăng ký kếthôn

1-Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nghithức do pháp luật quy định; mọi nghi thức khác đều không có giá trị pháp lý.

2-Trong trường hợp một trong hai bên nam, nữ hoặc cả hai bên không đủ điều kiệnkết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, thì cơ quan nhànước có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối việc đăng ký kết hôn và phải giảithích rõ lý do; nếu người bị từ chối đăng ký kết hôn không đồng ý với việc từchối đó, thì có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3- Vợchồng đã ly hôn mà kết hôn lại cũng phải đăng ký kết hôn.

Điều 58. Đăng ký việcgiám hộ

Việcgiám hộ phải được đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trúcủa người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận việc giámhộ.

Điều 59. Đăng ký nhậnnuôi con nuôi

Việcnhận nuôi con nuôi phải được đăng ký và làm thủ tục giao nhận tại cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, phápluật về hộ tịch.

Điều 60. Khai tử

1- Khicó người chết, thì người thân thích, chủ nhà hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức nơicó người chết phải khai tử cho người đó.

2- Trẻsơ sinh, nếu chết sau khi sinh, thì phải được khai sinh và khai tử; nếu chếttrước khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay, thì không phải khai sinh và khai tử.

3-Việc đăng ký khai tử được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về hộ tịch.

Điều 61. Khai tử chongười chết không rõ tung tích

Ngườiphát hiện người chết không rõ tung tích phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn hoặc Công an cơ sở gần nhất.

Cơquan nhà nước có thẩm quyền của địa phương nơi tử thi được phát hiện phải thựchiện việc đăng ký khai tử và lưu giữ hình ảnh, dấu tích, đồ vật có ở ngườichết.

Điều 62. Khai tử chongười chết tại bệnh viện, trên phương tiện giao thông, trong trại giam hoặc bịthi hành án tử hình

1- Khicó người chết tại bệnh viện hoặc tại các cơ sở y tế khác, thì bệnh viện hoặc cơsở y tế đó cấp giấy báo tử và thông báo cho người thân thích của người chết.

2- Khicó người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc người điềukhiển phương tiện giao thông đó phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn hoặc Công an cơ sở gần nhất để làm thủ tục cấp giấy báo tử và thôngbáo cho người thân thích của người chết.

3-Trong trường hợp có người chết trong trại giam hoặc bị thi hành án tử hình, thìtrại giam, cơ quan đã thi hành bản án tử hình cấp giấy báo tử và thông báo chongười thân thích của người chết.

4-Việc đăng ký khai tử được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về hộ tịch.

Điều 63. Khai tử chongười bị Toà án tuyên bố là đã chết

1-Việc đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết được thực hiện khiquyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Ngườiđã yêu cầu Toà án tuyên bố một người là đã chết thực hiện việc khai tử.

2- Khingười bị Toà án tuyên bố là đã chết mà còn sống, thì Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn đã thực hiện việc đăng ký khai tử căn cứ vào quyết định cóhiệu lực pháp luật của Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết đểxoá tên trong Sổ khai tử.

Điều 64. Khai tử trongtrường hợp người chết có nghi vấn

1- Khicó nghi vấn về nguyên nhân chết của một người, thì người phát hiện người chết,chủ nhà hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức nơi có người chết phải báo ngaycho Công an cơ sở gần nhất và chỉ được mai táng khi có quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền.

2-Việc đăng ký khai tử đối với người chết nói tại khoản 1 Điều này được thực hiệntại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Điều 65. Đăng ký việcthay đổi họ, tên, quốc tịch

Việcthay đổi họ, tên, quốc tịch phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Điều 66. Cải chính hộtịch

Cánhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cải chính hộ tịch.

MỤC 5

GIÁM HỘ

Điều 67. Giám hộ

1-Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước (gọi là người giám hộ)được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặcmắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (gọi làngười được giám hộ).

2-Người được giám hộ gồm:

a)Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc chavà mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự , bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bịToà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có điềukiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;

b) Ngườibị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình.

3-Người dưới mười lăm tuổi được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, người bịbệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hànhvi của mình, thì phải có người giám hộ.

4- Mộtngười có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một ngườigiám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định tạikhoản 2 Điều 70 hoặc khoản 3 Điều 71 của Bộ luật này.

Điều 68. Giám sát việcgiám hộ

Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi người giám hộ cư trú và người cử người giámhộ được quy định tại Điều 72 của Bộ luật này có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ, xem xét, giải quyết kịpthời những đề nghị, khiếu nại của người được giám hộ liên quan đến việc giámhộ.

Điều 69. Điều kiện củacá nhân làm người giám hộ

Ngườicó đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1- Đủmười tám tuổi trở lên;

2- Cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ;

3- Cóđiều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ.

Điều 70. Người giám hộđương nhiên của người chưa thành niên

Ngườigiám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, khôngxác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạnchế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc còn cha,mẹ nhưng cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đóvà nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:

1-Trong trường hợp anh, chị, em ruột không có thoả thuận khác, thì anh cả hoặcchị cả đã thành niên có đủ điều kiện phải là người giám hộ của em chưa thànhniên; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ, thì ngườitiếp theo đã thành niên có đủ điều kiện phải là người giám hộ;

2-Trong trường hợp không có anh, chị, em ruột hoặc anh, chị, em ruột không có đủđiều kiện làm người giám hộ, thì ông, bà nội, ông, bà ngoại có đủ điều kiệnphải là người giám hộ.

Điều 71. Người giám hộđương nhiên của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình

Ngườigiám hộ đương nhiên của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà khôngthể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình được xác định như sau:

1-Trong trường hợp vợ bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình, thì chồng có đủ điều kiện phải là ngườigiám hộ; nếu chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình, thì vợ có đủ điều kiện phải là người giámhộ;

2-Trong trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, thì người con cả đãthành niên có đủ điều kiện phải là người giám hộ; nếu người con cả không có đủđiều kiện làm người giám hộ, thì người con tiếp theo đã thành niên có đủ điềukiện phải là người giám hộ;

3-Trong trường hợp người thành niên bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác màkhông thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và chưa có vợ, chồng, conhoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ, thì cha,mẹ có đủ điều kiện phải là người giám hộ.

Điều 72. Cử người giámhộ

Trongtrường hợp người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khácmà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình không có người giám hộđương nhiên theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này, thì nhữngngười thân thích của người đó cử một người trong số họ làm người giám hộ; nếukhông có ai trong số người thân thích có đủ điều kiện làm người giám hộ, thì họcó thể cử một người khác làm người giám hộ.

Khingười thân thích cũng không cử được người giám hộ, thì Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn có trách nhiệm cùng các tổ chức xã hội tại cơ sở cử người giámhộ hoặc đề nghị tổ chức từ thiện đảm nhận việc giám hộ.

Điều 73. Việc giám hộcủa cơ quan lao động, thương binh và xã hội

Trongtrường hợp không có người giám hộ đương nhiên và cũng không cử được người giámhộ, không có tổ chức từ thiện đảm nhận việc giám hộ, thì cơ quan lao động,thương binh và xã hội nơi cư trú của người được giám hộ đảm nhận việc giám hộ.

Điều 74. Thủ tục cửngười giám hộ

1-Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cửngười giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản củangười được giám hộ.

2-Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

3-Việc cử người giám hộ phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trúcủa người giám hộ công nhận.

Điều 75. Nghĩa vụ củangười giám hộ đối với người dưới mười lăm tuổi

Ngườigiám hộ của người dưới mười lăm tuổi có các nghĩa vụ sau đây:

1-Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ;

2- Đạidiện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp phápluật có quy định người dưới mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự;

3-Quản lý tài sản của người được giám hộ;

4- Bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Điều 76. Nghĩa vụ củangười giám hộ đối với người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Ngườigiám hộ của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có các nghĩa vụsau đây:

1-Quản lý tài sản của người được giám hộ;

2- Đạidiện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp phápluật có quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tựmình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;

3- Bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Điều 77. Nghĩa vụ củangười giám hộ đối với người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà khôngthể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình

Ngườigiám hộ của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình có các nghĩa vụ sau đây:

1-Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

2- Đạidiện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;

3-Quản lý tài sản của người được giám hộ;

4- Bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Điều 78. Quyền củangười giám hộ

Ngườigiám hộ có các quyền sau đây:

1- Sửdụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu cầnthiết của người được giám hộ;

2-Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản của người đượcgiám hộ;

3- Đạidiện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Điều 79. Quản lý tàisản của người được giám hộ

1-Người giám hộ phải quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chínhmình.

2-Việc sử dụng, định đoạt tài sản của người được giám hộ chỉ được thực hiện vìlợi ích của người đó. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố,thế chấp, đặt cọc tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sựđồng ý của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người giám hộ cư trú.

Ngườigiám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác.

3- Cácgiao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tàisản của người được giám hộ đều vô hiệu.

Điều 80. Thay đổingười giám hộ

1-Người giám hộ được thay đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Cánhân là người giám hộ không còn có đủ các điều kiện quy định tại Điều 69 của Bộluật này;

b)Người giám hộ chết, bị Toà án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, mấtnăng lực hành vi dân sự;

c) Cóquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người giám hộ đã vi phạmnghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d)Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác có đủ điều kiện nhận làmgiám hộ.

2-Trong trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên, thì những người được quyđịnh tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này thực hiện việc giám hộ đương nhiên;nếu không có người giám hộ đương nhiên, thì việc cử người giám hộ được thựchiện theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật này; nếu không cử được người giámhộ, không có tổ chức từ thiện đảm nhận việc giám hộ, thì cơ quan lao độngthương binh và xã hội đảm nhận việc giám hộ theo quy định tại Điều 73 của Bộluật này.

3- Thủtục thay đổi người giám hộ được cử thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Bộluật này.

Điều 81. Chuyển giaoviệc giám hộ của người giám hộ được cử

1- Khithay đổi người giám hộ được cử, thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cóngười giám hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao việc giámhộ cho người thay thế mình.

2-Chuyển giao việc giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý dochuyển giao và tình trạng tài sản của người được giám hộ tại thời điểm chuyểngiao. Người cử người giám hộ và đại diện của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn nơi cư trú của người giám hộ mới chứng kiến và công nhận chuyển giao việcgiám hộ.

3-Trong trường hợp thay đổi người giám hộ vì lý do người giám hộ chết, bị Toà ántuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, thìngười cử người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản của người đượcgiám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ đểchuyển giao cho người giám hộ mới với sự giám sát của đại diện của Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người đã thực hiện việc giám hộ.

Điều 82. Chấm dứt việcgiám hộ

Việcgiám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2- Cóquyết định của Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sựđối với người được giám hộ;

3-Người được giám hộ chết;

4-Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện được quyền,nghĩa vụ của mình.

Điều 83. Hậu quả chấmdứt việc giám hộ

1- Khiviệc giám hộ chấm dứt, thì trong thời hạn ba tháng, kể từ thời điểm chấm dứtviệc giám hộ, người giám hộ phải thanh toán tài sản với người được giám hộ hoặcvới cha, mẹ của người được giám hộ.

Trongtrường hợp người được giám hộ chết, thì trong thời hạn ba tháng, kể từ thờiđiểm chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ phải thanh toán tài sản với ngườithừa kế của người chết; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừakế, thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đếnkhi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báocho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người giám hộ cư trú.

Việcthanh toán tài sản được thực hiện với sự giám sát của người cử người giám hộ vàUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người giám hộ cư trú.

2- Cácquyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch dân sự vì lợi ích của người đượcgiám hộ được chuyển cho người được giám hộ khi người này đã có năng lực hành vidân sự đầy đủ hoặc chuyển cho người thừa kế của người được giám hộ khi ngườiđược giám hộ chết.

MỤC 6

TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT

Điều 84. Thông báo tìmkiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Khimột người biệt tích trong sáu tháng liền, thì những người có quyền, lợi íchliên quan có quyền yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm người

vắngmặt theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Toà án áp dụngbiện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt theo quy định tại Điều 85 của Bộluật này.

Điều 85. Quản lý tàisản của người vắng mặt tại nơi cư trú

1- Tuỳtừng trường hợp, theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà ángiao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho những người sau đây quản lý:

a) Đốivới tài sản đã được người vắng mặt uỷ quyền quản lý, thì người được uỷ quyềntiếp tục quản lý;

b) Đốivới tài sản chung, thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;

c) Tàisản do vợ hoặc chồng đang quản lý, thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợhoặc chồng đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hànhvi dân sự, thì con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý.

2- Trongtrường hợp không có những người được quy định tại khoản 1 Điều này, thì Toà ánchỉ định một người trong số người thân thích quản lý tài sản của người vắngmặt; nếu không có người thân thích, thì Toà án chỉ định một người khác quản lýtài sản.

3- Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản của người vắng mặt thực hiệngiám sát việc quản lý tài sản đó.

Điều 86. Nghĩa vụ củangười quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Ngườiquản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú có các nghĩa vụ sau đây:

1- Giữgìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình;

2- Chobán ngay tài sản có nguy cơ bị hư hỏng;

3-Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán các khoản nợ đến hạn của người vắngmặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Toà án;

4-Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo choToà án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại, thì phảibồi thường.

Điều 87. Quyền củangười quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú

Ngườiquản lý tài sản của người vắng mặt có các quyền sau đây:

1-Quản lý tài sản vì lợi ích của người vắng mặt;

2-Trích một phần tài sản của người vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng,nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn của người vắng mặt;

3- Đượcthanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản.

Điều 88. Tuyên bố mấttích

1- Khimột người biệt tích đã hai năm mà không có tin tức xác thực về việc người đócòn sống hoặc đã chết, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìmkiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, thì theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạnhai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu khôngxác định được ngày có tin tức cuối cùng, thì thời hạn hai năm được tính từ ngàyđầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác địnhđược ngày, tháng có tin tức cuối cùng, thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiêncủa năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2- Trongtrường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn, thì Toà ángiải quyết cho ly hôn.

Điều 89. Quản lý tàisản của người bị tuyên bố mất tích

Ngườiđang quản lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Bộ luật này tiếp tụcquản lý tài sản của người bị Toà án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụquy định tại Điều 86 và Điều 87 của Bộ luật này.

Trongtrường hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tíchly hôn, thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặccha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này, thì giao chongười thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích, thìToà án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Điều 90. Huỷ bỏ quyếtđịnh tuyên bố mất tích

1- Khingười bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó cònsống, thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan,Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

2-Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tàisản chuyển giao, sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

3-Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn,thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đócòn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Điều 91. Tuyên bố mộtngười là đã chết

1-Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bốmột người là đã chết trong các trường hợp sau đây:

a) Sauba năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực phápluật mà vẫn không có tin tức là còn sống;

b) Mấttích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫnkhông có tin tức là còn sống;

c) Bịtai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảmhoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức là còn sống, trừ trường hợppháp luật có quy định khác về thời hạn;

d)Biệt tích đã năm năm và không có tin tức là còn sống hoặc đã chết; thời hạn nămnăm được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Bộ luật này.

2- Tuỳtừng trường hợp, Toà án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết;nếu không xác định được ngày đó, thì ngày mà quyết định của Toà án tuyên bốngười đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.

Điều 92. Quan hệ nhânthân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết

1- Khiquyết định của Toà án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật, thìcác quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ khác về nhân thân của người đóđược giải quyết như đối với một người đã chết.

2- Tàisản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết theo pháp luật vềthừa kế.

Điều 93. Huỷ bỏ quyếtđịnh tuyên bố một người là đã chết

1- Khimột người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đócòn sống, thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liênquan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.

2-Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn vớingười khác, thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật, kể cả khi Toà án huỷbỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết. Các quan hệ khác về nhân thân củangười bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khi Toà án ra quyết định huỷ bỏquyết định tuyên bố người đó là đã chết.

3-Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhậntài sản thừa kế trả lại tài sản hiện còn.

Trongtrường hợp người thừa kế của người bị tuyên bố là đã chết biết người này cònsống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế, thì người đó phải hoàn trả toànbộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại, thì phải bồithường.

CHƯƠNG III

PHÁP NHÂN

MỤC 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÁP NHÂN

Điều 94. Pháp nhân

Một tổchức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1-Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặccông nhận;

2- Cócơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3- Cótài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sảnđó;

4-Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Điều 95. Thành lậppháp nhân

Phápnhân có thể được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

Việcthành lập pháp nhân phải tuân theo thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 96. Năng lực phápluật dân sự của pháp nhân

1-Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền,nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình.

Phápnhân phải hoạt động đúng mục đích; khi thay đổi mục đích hoạt động, thì phảixin phép, đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trongtrường hợp pháp nhân được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, thì việc thay đổi mục đích hoạt động phải tuân theo quyết định củacơ quan đó.

2-Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhànước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăngký hoạt động, thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thờiđiểm đăng ký.

3-Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền của pháp nhânnhân danh pháp nhân trong quan hệ dân sự.

4-Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt phápnhân.

Điều 97. Tên gọi củapháp nhân

1-Pháp nhân phải có tên gọi riêng bằng tiếng Việt, thể hiện rõ loại hình tổ chứccủa pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạtđộng.

2-Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

3- Têngọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Điều 98. Trụ sở củapháp nhân

Nơiđặt cơ quan điều hành của pháp nhân là trụ sở của pháp nhân.

Phápnhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.

Điều 99. Điều lệ củapháp nhân

1-Trong trường hợp pháp luật quy định pháp nhân phải có điều lệ, thì điều lệ củapháp nhân phải được các sáng lập viên hoặc đại hội thành viên thông qua; nếupháp nhân được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,thì điều lệ của pháp nhân do cơ quan nhà nước đã thành lập chuẩn y.

2-Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Têngọi của pháp nhân;

b) Mụcđích và phạm vi hoạt động;

c) Trụsở;

d) Vốnđiều lệ, nếu có;

đ) Cơcấu tổ chức, thể thức cử và miễn nhiệm; nhiệm vụ và quyền hạn

củacác chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;

e)Quyền, nghĩa vụ của các thành viên;

g) Thểthức sửa đổi, bổ sung điều lệ;

h)Điều kiện chấm dứt pháp nhân.

3-Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của pháp nhân phải được chuẩn y hoặc đăng ký.

Điều 100. Văn phòngđại diện, chi nhánh của pháp nhân

1-Pháp nhân có thể đặt văn phòng đại diện, chi nhánh ở nơi khác với nơi đặt trụsở của pháp nhân.

2- Vănphòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo uỷquyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.

3- Chinhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc mộtphần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền.

4- Vănphòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân. Người đứng đầu văn phòng đạidiện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân.

5-Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch do văn phòng đạidiện, chi nhánh xác lập, thực hiện.

Điều 101. Cơ quan điềuhành của pháp nhân

1-Pháp nhân phải có cơ quan điều hành.

2- Tổchức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy địnhtrong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

Điều 102. Đại diện củapháp nhân

1- Đạidiện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷquyền.

2- Đạidiện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong quyết định thành lập phápnhân hoặc trong điều lệ của pháp nhân.

3-Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác thaymình thực hiện nhiệm vụ đại diện.

Điều 103. Trách nhiệmdân sự của pháp nhân

1-Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sựdo người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

2-Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệmthay cho thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ dân sự do thành viên xáclập, thực hiện không nhân danh pháp nhân.

3-Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đốivới các nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện.

Điều 104. Hợp nhấtpháp nhân

1- Cácpháp nhân cùng loại có thể hợp nhất với nhau thành một pháp nhân mới theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thoả thuận của các pháp nhânđó.

Việchợp nhất pháp nhân phải tuân theo thủ tục thành lập và đăng ký pháp nhân dopháp luật quy định.

2- Saukhi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt; các quyền, nghĩa vụ dân sự được chuyểngiao cho pháp nhân mới.

Điều 105. Sáp nhậppháp nhân

1- Mộtpháp nhân có thể được sáp nhập (gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một phápnhân khác cùng loại (gọi là pháp nhân sáp nhập) theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền hoặc theo thoả thuận của các pháp nhân đó.

2- Saukhi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt; quyền, nghĩa vụ dân sự của phápnhân đó được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.

Điều 106. Chia, táchpháp nhân

1- Mộtpháp nhân có thể chia, tách thành nhiều pháp nhân theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của phápnhân đã được điều lệ của pháp nhân quy định.

2- Saukhi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân đóđược chuyển giao cho các pháp nhân mới theo quyết định chia pháp nhân phù hợpvới mục đích hoạt động của pháp nhân.

3- Saukhi tách, các pháp nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình phù hợp với mục đíchhoạt động của các pháp nhân đó.

Điều 107. Giải thểpháp nhân

1-Pháp nhân có thể bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a)Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b)Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của pháp nhân đã được điều lệ củapháp nhân quy định;

c) Hếtthời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về thành lập pháp nhân.

2-Trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản và phải đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y.

Điều 108. Chấm dứtpháp nhân

1-Pháp nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hợpnhất pháp nhân, sáp nhập pháp nhân, chia pháp nhân theo quy định tại Điều 104,Điều 105 và Điều 106 của Bộ luật này;

b)Giải thể theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này;

c) Bịtuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2-Pháp nhân chấm dứt, kể từ thời điểm xoá tên trong sổ đăng ký pháp nhân.

Điều 109. Thành lậplại pháp nhân

1-Pháp nhân đã bị giải thể, bị tuyên bố phá sản có thể được thành lập lại theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2- Saukhi thành lập lại, pháp nhân tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của pháp nhân.

MỤC 2

CÁC LOẠI PHÁP NHÂN

Điều 110. Các loạipháp nhân

1-Pháp nhân bao gồm các loại sau đây:

a) Cơquan nhà nước, đơn vị vũ trang;

b) Tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

c) Tổchức kinh tế;

d) Tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

đ) Quỹxã hội, quỹ từ thiện;

e) Cáctổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật này.

2- Quychế tổ chức và hoạt động của các loại pháp nhân do pháp luật quy định tuỳ thuộcvào mục đích hoạt động của mỗi loại pháp nhân.

Điều 111. Pháp nhân làcơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang

1- Cơquan nhà nước, đơn vị vũ trang được Nhà nước giao tài sản để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước, hoạt động văn hoá, xã hội và thực hiện các chức năngkhác không nhằm mục đích kinh doanh, là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2- Cơquan nhà nước, đơn vị vũ trang chịu trách nhiệm dân sự liên quan đến việc thựchiện chức năng, nhiệm vụ của mình bằng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước.

3-Trong trường hợp cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang thực hiện các hoạt động cóthu theo quy định của pháp luật, thì phải chịu trách nhiệm dân sự liên quan đếnhoạt động có thu bằng tài sản có được từ hoạt động này.

Điều 112. Pháp nhân làtổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1- Tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý, sử dụng, định đoạt tài sảnthuộc sở hữu của mình nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, xã hội theo điều lệ,là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2- Tàisản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội không thể phân chia chocác thành viên.

3- Tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sảncủa mình, trừ tài sản mà theo quy định của pháp luật không được sử dụng để chịutrách nhiệm dân sự.

Điều 113. Pháp nhân làtổ chức kinh tế

1-Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có đủcác điều kiện được quy định tại Điều 94 của Bộ luật này là pháp nhân.

2- Tổchức kinh tế phải có điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y.

3- Tổchức kinh tế chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình.

Điều 114. Pháp nhân làtổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

1- Tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép thành lập, chuẩn y điều lệ và có hội viên là cá nhân, tổ chức tựnguyện đóng góp tài sản hoặc hội phí nhằm phục vụ nhu cầu chung của hội viên vàmục đích của hội là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2- Tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sảncủa mình.

3- Hộiviên không chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản riêng về việc thực hiện nghĩavụ dân sự của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

4-Trong trường hợp tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chấm dứt hoạtđộng, thì tài sản của tổ chức đó không được phân chia cho các hội viên mà phảiđược giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 115. Pháp nhân làquỹ xã hội, quỹ từ thiện

1- Quỹxã hội, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập,chuẩn y điều lệ, hoạt động vì mục đích khuyến khích phát triển văn hoá, khoahọc, từ thiện và các mục đích xã hội nhân đạo khác không nhằm mục đích thu lợinhuận là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2- Tàisản của quỹ xã hội, quỹ từ thiện được quản lý, sử dụng và định đoạt theo quyđịnh của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ do điều lệ quyđịnh.

3- Quỹxã hội, quỹ từ thiện chỉ được phép tiến hành các hoạt động quy định trong điềulệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn y và trong phạm vi tài sản của quỹvà phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản đó.

4- Tổchức đã lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện không phải chịu trách nhiệm dân sự bằngtài sản thuộc sở hữu của mình về các hoạt động của quỹ và không được phân chiatài sản của quỹ trong quá trình quỹ hoạt động.

Trongtrường hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm dứt hoạt động, thì tài sản của quỹkhông được phân chia cho các sáng lập viên mà phải được giải quyết theo quyđịnh của pháp luật.

CHƯƠNG IV

HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC

MỤC 1

HỘ GIA ĐÌNH

Điều 116. Hộ gia đình

1-Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chungtrong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vàtrong một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủthể trong các quan hệ dân sự đó.

2-Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dânsự liên quan đến đất ở đó.

Điều 117. Đại diện củahộ gia đình

1- Chủhộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung củahộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.

Chủ hộcó thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trongquan hệ dân sự.

2-Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợiích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.

Điều 118. Tài sảnchung của hộ gia đình

Tàisản chung của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nênhoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận làtài sản chung của hộ.

Quyềnsử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình cũng là tài sản chung của hộ.

Điều 119. Trách nhiệmdân sự của hộ gia đình

1- Hộgia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sựdo người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình.

2- Hộgia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chungcủa hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phảichịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

MỤC 2

TỔ HỢP TÁC

Điều 120. Tổ hợp tác

1-Những tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực củaUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góptài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi vàcùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

Tổ hợptác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật, thìđăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2- Hợpđồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mụcđích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b) Họ,tên, nơi cư trú của tổ trưởng và các tổ viên;

c) Mứcđóng góp tài sản, nếu có; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các tổviên;

d)Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trưởng, của các tổ viên;

đ)Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác;

e)Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

g) Cácthoả thuận khác.

Điều 121. Tổ viên tổhợp tác

Tổviên tổ hợp tác là cá nhân từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dânsự đầy đủ.

Tổ hợptác có quyền giao kết hợp đồng lao động với người không phải là tổ viên để thựchiện những công việc nhất định.

Điều 122. Đại diện củatổ hợp tác

1- Đạidiện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cửra.

Tổtrưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhấtđịnh cần thiết cho tổ.

2- Giaodịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đíchhoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền,nghĩa vụ của cả tổ hợp tác.

Điều 123. Tài sản củatổ hợp tác

1- Tàisản do các tổ viên đóng góp, cùng tạo lập và được tặng cho chung là tài sảnchung của tổ hợp tác.

2- Cáctổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ theo phương thức đã thoả thuận.

3-Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất của tổ hợp tác phải được toàn thể tổviên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số tổ viên đồngý.

Điều 124. Nghĩa vụ củatổ viên

Tổviên có các nghĩa vụ sau đây:

1-Thực hiện sự hợp tác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, giúp đỡ lẫn nhauvà bảo đảm lợi ích chung của tổ hợp tác;

2- Bồithường thiệt hại cho tổ hợp tác do lỗi của mình gây ra.

Điều 125. Quyền của tổviên

Tổviên có các quyền sau đây:

1-Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác theo thoảthuận;

2-Tham gia quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động của tổ hợp tác, thựchiện việc kiểm tra hoạt động của tổ.

Điều 126. Trách nhiệmdân sự của tổ hợp tác

1- Tổhợp tác phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện nghĩa vụ dân sự do ngườiđại diện xác lập, thực hiện nhân danh tổ hợp tác.

2- Tổhợp tác chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của tổ; nếu tài sản chung không đủđể thực hiện nghĩa vụ chung của tổ, thì tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đớitheo phần tương ứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình.

Điều 127. Nhận tổ viênmới

Tổ hợptác có thể nhận thêm tổ viên mới, nếu được đa số tổ viên đồng ý, trừ trường hợpcó thoả thuận khác.

Điều 128. Ra khỏi tổhợp tác

1- Tổviên có quyền ra khỏi tổ hợp tác theo các điều kiện đã thoả thuận.

2- Tổviên ra khỏi tổ hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản mà mình đã đóng gópvào tổ hợp tác, được chia phần tài sản của mình trong khối tài sản chung vàphải thanh toán các nghĩa vụ của mình đối với tổ theo thoả thuận; nếu việc phânchia tài sản bằng hiện vật mà ảnh hưởng đến việc tiếp tục hoạt động của tổ, thìtài sản được trị giá bằng tiền để chia.

Điều 129. Chấm dứt tổhợp tác

1- Tổhợp tác chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hếtthời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

b) Mụcđích của việc hợp tác đã đạt được;

c) Cáctổ viên thoả thuận chấm dứt tổ hợp tác.

Trongtrường hợp chấm dứt, tổ hợp tác phải báo cáo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn đã chứng thực hợp đồng hợp tác.

2- Tổhợp tác chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nhữngtrường hợp do pháp luật quy định.

3- Khichấm dứt, tổ hợp tác phải thanh toán các khoản nợ của tổ; nếu tài sản chungkhông đủ để trả nợ, thì phải lấy tài sản riêng của các tổ viên để thanh toántheo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này.

Trongtrường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn, thìđược chia cho các tổ viên theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người,trừ trường hợp có thoả thuận khác.

CHƯƠNG V

GIAO DỊCH DÂN SỰ

Điều 130. Giao dịchdân sự

Giaodịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng của cá nhân, pháp nhânvà của các chủ thể khác nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩavụ dân sự.

Điều 131. Điều kiện cóhiệu lực của giao dịch dân sự

Giaodịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

1-Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

2- Mụcđích và nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

3-Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;

4-Hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 132. Mục đích củagiao dịch dân sự

Mụcđích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khixác lập giao dịch đó.

Điều 133. Hình thứcgiao dịch dân sự

Giaodịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Trongtrường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng vănbản, phải được Công chứng nhà nước chứng nhận, được chứng thực, đăng ký hoặcphải xin phép, thì phải tuân theo các quy định đó.

Điều 134. Giao dịchdân sự có điều kiện

Trongtrường hợp các bên có thoả thuận về điều kiện phát sinh hoặc huỷ bỏ giao dịchdân sự, thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc bị huỷ bỏ.

Điều 135. Giải thíchgiao dịch dân sự

1-Việc giải thích giao dịch dân sự phải căn cứ vào ý muốn đích thực của các bênkhi xác lập giao dịch và mục đích của giao dịch đó.

2-Trong trường hợp giao dịch dân sự có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch, theo tậpquán nơi giao dịch được xác lập; nếu bên mạnh thế về kinh tế đưa vào giao dịchdân sự nội dung bất lợi cho bên yếu thế về kinh tế, thì khi giải thích giaodịch dân sự phải theo hướng có lợi cho bên yếu thế.

Điều 136. Giao dịchdân sự vô hiệu

Giaodịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 131 của Bộluật này, thì vô hiệu.

Điều 137. Giao dịchdân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

1-Giao dịch dân sự có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xãhội, thì vô hiệu; tài sản giao dịch và hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu,sung quỹ nhà nước.

2-Trong trường hợp có thiệt hại mà các bên đều có lỗi, thì mỗi bên tự chịu phầnthiệt hại của mình; nếu chỉ một bên có lỗi, thì bên đó phải bồi thường thiệthại cho bên kia.

Điều 138. Giao dịchdân sự vô hiệu do giả tạo

Khicác bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịchkhác, thì giao dịch giả tạo vô hiệu,còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực,trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này; nếugiao dịch được xác lập không nhằm mục đích làm phát sinh quyền, nghĩa vụ củacác bên, thì giao dịch đó cũng bị coi là vô hiệu.

Điều 139. Giao dịchdân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trongtrường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự vô hiệu, nếu không được thể hiệnbằng văn bản, không được Công chứng nhà nước chứng nhận, không được chứng thực,đăng ký hoặc cho phép, thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quannhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hìnhthức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện, thìgiao dịch vô hiệu. Bên có lỗi làm cho giao dịch vô hiệu phải bồi thường thiệthại.

Điều 140. Giao dịchdân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1- Khigiao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sựhoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện, thì theo yêucầu của người đại diện cho người đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu, nếutheo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xáclập, thực hiện.

2- Bênđã biết người thực hiện giao dịch với mình là người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà vẫngiao dịch, thì phải bồi thường thiệt hại cho người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo yêu cầucủa người đại diện của họ.

Điều 141. Giao dịch dânsự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1- Khimột bên do nhầm lẫn về nội dung chủ yếu của giao dịch mà xác lập giao dịch, thìcó quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó; nếu bên kia khôngchấp nhận yêu cầu thay đổi của bên bị nhầm lẫn, thì bên bị nhầm lẫn có quyềnyêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

2- Khigiao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn, thì bên có lỗi trong việc để xẩy ranhầm lẫn phải bồi thường thiệt hại.

Điều 142. Giao dịchdân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe doạ

1- Khimột bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe doạ, thì có quyềnyêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Lừadối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên nhằm làm cho bên kiahiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịchnên đã xác lập giao dịch đó.

Đe doạtrong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên làm cho bên kia sợ hãi màphải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ,danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của những người thân thích.

2- Bênlừa dối, đe doạ phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Tàisản giao dịch, hoa lợi, lợi tức của bên lừa dối, đe doạ bị tịch thu sung quỹnhà nước.

Điều 143. Giao dịchdân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức được hành vi của mình

Mộtngười có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch dân sự vào đúngthời điểm không nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, thì có thể yêucầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Ngườinào biết hoặc phải biết mình xác lập giao dịch với người không nhận thức vàđiều khiển được hành vi của mình mà vẫn xác lập, thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 144. Giao dịchdân sự vô hiệu từng phần

Giaodịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch vô hiệu, nhưng khôngảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của giao dịch.

Điều 145. Thời hạn yêucầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1-Thời hạn yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tạiĐiều 140, Điều 141, Điều 142 và Điều 143 của Bộ luật này là một năm, kể từ ngàygiao dịch dân sự được xác lập.

2- Đốivới các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 137, Điều 138 và Điều 139 củaBộ luật này, thì thời gian yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu không bịhạn chế.

Điều 146. Hậu quả pháplý của giao dịch dân sự vô hiệu

1-Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bêntừ thời điểm xác lập.

2- Khigiao dịch dân sự vô hiệu, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàntrả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phảihoàn trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Tuỳtừng trường hợp, xét theo tính chất của giao dịch vô hiệu, tài sản giao dịch vàhoa lợi, lợi tức thu được có thể bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Điều 147. Bảo vệ quyềnlợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

Trongtrường hợp giao dịch dân sự vô hiệu, nhưng tài sản giao dịch đã được chuyểngiao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình, thì giao dịch vớingười thứ ba vẫn có hiệu lực; nếu tài sản giao dịch bị tịch thu, sung quỹ nhànước hoặc trả lại cho người có quyền nhận tài sản đó, thì người thứ ba có quyềnyêu cầu người xác lập giao dịch với mình bồi thường thiệt hại.

CHƯƠNG VI

ĐẠI DIỆN

Điều 148. Đại diện

1- Đạidiện là việc một người (gọi là người đại diện) nhân danh một người khác (gọi làngười được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi thẩmquyền đại diện.

2- Cánhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thôngqua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình, nếupháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3-Quan hệ đại diện được xác lập theo quy định của pháp luật hoặc theo uỷ quyền.

4-Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự dongười đại diện xác lập, thực hiện trong phạm vi thẩm quyền đại diện.

Điều 149. Đại diệntheo pháp luật

Đạidiện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định.

Điều 150. Người đạidiện theo pháp luật

Ngườiđại diện theo pháp luật bao gồm:

1-Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

2-Người giám hộ đối với người được giám hộ;

3-Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

4- Ngườiđứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền;

5- Chủhộ gia đình đối với hộ gia đình;

6- Tổtrưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

7-Những người khác theo quy định của pháp luật.

Điều 151. Đại diệntheo uỷ quyền

1- Đạidiện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đạidiện và người được đại diện.

2-Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản.

Điều 152. Người đạidiện theo uỷ quyền

1- Cánhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác cóthể uỷ quyền cho người khác phù hợp với quy định của Bộ luật này nhân danh mìnhxác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2-Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế nănglực hành vi dân sự không được làm người đại diện theo uỷ quyền.

Điều 153. Phạm vi thẩmquyền đại diện

1-Người đại diện theo pháp luật có thẩm quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịchdân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định khác.

2-Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo văn bản uỷ quyền.

3-Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi thẩm quyền đạidiện.

4-Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết vềphạm vi thẩm quyền đại diện của mình.

5-Người đại diện không được thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặcvới người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.

Điều 154. Hậu quả củagiao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập, thực hiện

1-Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập, thực hiện khônglàm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp ngườiđược đại diện chấp thuận; nếu không được chấp thuận, thì người không có thẩmquyền đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừtrường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có thẩm quyền đại diện.

2-Người đã giao dịch với người không có thẩm quyền đại diện có quyền đơn phươngđình chỉ thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồithường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không cóthẩm quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

Điều 155. Hậu quả củagiao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá thẩm quyền đạidiện

1-Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá thẩm quyền đạidiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừtrường hợp người được đại diện chấp thuận; nếu không được chấp thuận, thì ngườiđại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịchvới mình về phần giao dịch dân sự vượt quá thẩm quyền.

2-Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương đình chỉ thực hiệnhoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá thẩm quyền hoặc toàn bộ giaodịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặcphải biết về việc vượt quá thẩm quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

3-Trong trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xáclập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá thẩm quyền đại diện mà gây thiệt hạicho người được đại diện, thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường.

Điều 156. Chấm dứt đạidiện của cá nhân

1- Đạidiện theo pháp luật của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a)Người được đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôiphục;

b)Người đại diện hoặc người được đại diện chết;

c)Người đại diện mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dânsự;

d) Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

2- Đạidiện theo uỷ quyền của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a)Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

b)Người uỷ quyền huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền từ chối việc uỷquyền;

c)Người uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự, bịhạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án tuyên bố mất tích hoặc bị Toà ántuyên bố là đã chết.

Khichấm dứt đại diện theo uỷ quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩavụ tài sản với người được đại diện hoặc với người thừa kế của người được đạidiện.

Điều 157. Chấm dứt đạidiện của pháp nhân

1- Đạidiện theo pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt.

2- Đạidiện theo uỷ quyền của pháp nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hếtthời hạn uỷ quyền hoặc công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

b)Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân huỷ bỏ việc uỷ quyền;

c)Pháp nhân chấm dứt.

CHƯƠNG VII

THỜI HẠN

Điều 158. Thời hạn

1-Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểmkhác.

2-Thời hạn có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sựkiện có thể sẽ xảy ra.

Điều 159. á p dụngcách tính thời hạn

1-Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợpcó thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác về cách tính thời hạn.

2-Thời hạn được tính theo dương lịch.

Điều 160. Quy định vềthời hạn, thời điểm tính thời hạn

1- Trongtrường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng,nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ mà khoảng thời gian diễn ra không liềnnhau, thì thời hạn đó được tính như sau:

a) Mộtnăm là 365 ngày;

b) Nửanăm là sáu tháng;

c) Mộttháng là 30 ngày;

d) Nửatháng là 15 ngày;

đ) Mộttuần là 7 ngày;

e) Mộtngày là 24 giờ;

g) Mộtgiờ là 60 phút.

2-Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuốitháng, thì thời điểm đó được quy định như sau:

a) Đầutháng là ngày đầu tiên của tháng;

b)Giữa tháng là ngày thứ 15 của tháng;

c)Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

3-Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm,

cuốinăm, thì thời điểm đó được quy định như sau:

a) Đầunăm là ngày đầu tiên của tháng 1;

b)Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng 6;

c)Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng 12.

Điều 161. Thời điểmbắt đầu thời hạn

1- Khithời hạn được xác định bằng giờ, thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xácđịnh.

2- Khithời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm, thì ngày đầu tiên của thờihạn không được tính mà tính kể từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.

3- Khithời hạn bắt đầu bằng một sự kiện, thì không tính ngày xảy ra sự kiện mà tínhngày tiếp theo ngày xảy ra sự kiện đó.

Điều 162. Kết thúcthời hạn

1- Khithời hạn tính bằng ngày, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuốicùng của thời hạn.

2- Khithời hạn tính bằng tuần, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngàytương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

3- Khithời hạn tính bằng tháng, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngàytương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn khôngcó ngày tương ứng, thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

4- Khithời hạn tính bằng năm, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày,tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

5- Khingày cuối cùng của thời hạn là ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạnkết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

6-Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào đúng mười hai giờ đêm củangày đó.

CHƯƠNG VIII

THỜI HIỆU

Điều 163. Thời hiệu

Thờihiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó, thì chủ thểđược hưởng quyền dân sự,được miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc mất quyền khởi kiện.

Điều 164. Các loạithời hiệu

Thờihiệu áp dụng trong Bộ luật này bao gồm những loại sau đây:

1 -Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó, thì chủthể được hưởng quyền dân sự;

2 -Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó, thìngười có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ đó;

3 -Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toàán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâmphạm; nếu thời hạn đó kết thúc, thì mất quyền khởi kiện.

Điều 165. Cách tínhthời hiệu

Thờihiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên và chấm dứt tại thời điểm kếtthúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Điều 166. Hiệu lực củathời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

1- Khipháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừnghĩa vụ dân sự theo thời hiệu, thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việchưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.

2-Thời hiệu hưởng quyền dân sự không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a)Chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu toàn dân không có căn cứ pháp luật;

b)Việc hưởng quyền nhân thân không gắn với tài sản.

3- Thờihiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự không áp dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ dânsự đối với Nhà nước.

Điều 167. Tính liêntục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

1-Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khibắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn, thì thời hiệu phảiđược tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

2-Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có mộttrong các sự kiện sau đây:

a) Cósự giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sựđang được áp dụng thời hiệu;

b)Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩavụ liên quan tranh chấp.

3-Thời hiệu cũng được tính liên tục trong các trường hợp việc hưởng quyền dân sự,miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc quyền khởi kiện được chuyển giao hợp pháp chongười khác.

Điều 168. Bắt đầu thờihiệu khởi kiện

Thờihiệu khởi kiện bắt đầu tính từ thời điểm quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 169. Không ápdụng thời hiệu khởi kiện

Thờihiệu khởi kiện không áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1- Yêucầu hoàn trả tài sản thuộc sở hữu toàn dân;

2- Yêucầu bảo vệ quyền nhân thân bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác;

3- Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 170. Thời giankhông tính vào thời hiệu khởi kiện

1 -Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện trong trường hợp xẩy ra một trongcác sự kiện sau đây:

a) Cósự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm người có quyền khởikiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu;

b)Người có quyền khởi kiện đang chưa thành niên, đang bị mất năng lực hành vi dânsự, đang bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, nhưng chưa có người đại diện;

c)Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chết, nhưng chưa có người đại diệnkhác thay thế hoặc vì lý do chính đáng khác mà không thể tiếp tục đại diệnđược.

Sựkiện bất khả kháng là sự kiện xẩy ra một cách khách quan không thể lường trướcđược và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết màkhả năng cho phép.

2-Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện trong trường hợp xảy ra sự kiệnquy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này không được quá một năm, kể từngày xẩy ra sự kiện.

Điều 171. Bắt đầu lạithời hiệu khởi kiện

1 -Thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại trong trường hợp:

a) Bêncó nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với ngườikhởi kiện;

b) Bêncó nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;

c) Cácbên đã tự hoà giải với nhau.

2-Thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại, kể từ ngày tiếp theo sau ngày xẩy ra sự kiệnquy định tại khoản 1 Điều này.

PHẦN THỨ HAI

TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 172. Tài sản

Tàisản bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tàisản.

Điều 173. Quyền sở hữu

Quyềnsở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản củachủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Chủ sởhữu là cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu,quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.

Điều 174. Đăng kýquyền sở hữu tài sản

Nhữngtài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì phải được đăng ký.

Điều 175. Bảo vệ quyềnsở hữu

1-Quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được pháp luật côngnhận và bảo vệ.

2-Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối vớitài sản của mình.

Chủ sởhữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền sởhữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, địnhđoạt không có căn cứ pháp luật.

3-Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốcgia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân, phápnhân hoặc của các chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

Điều 176. Căn cứ xáclập quyền sở hữu

Quyềnsở hữu được xác lập đối với tài sản trong các trường hợp sau đây:

1- Dolao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;

2-Được chuyển giao quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền;

3- Thuhoa lợi, lợi tức;

4- Tạothành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

5-Được thừa kế tài sản;

6-Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật bịđánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dướinước di chuyển tự nhiên;

7-Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, côngkhai phù hợp với thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này;

8- Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 177. Căn cứ chấmdứt quyền sở hữu

Quyềnsở hữu chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Chủsở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

2- Chủsở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

3- Tàisản bị tiêu huỷ;

4- Tàisản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

5- Tàisản bị trưng mua;

6- Tàisản bị tịch thu;

7- Vậtbị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước dichuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu trong các điều kiệndo pháp luật quy định; tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theoquy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này;

8- Cáccăn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 178. Nguyên tắcthực hiện quyền sở hữu

Chủ sởhữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản, nhưng khôngđược làm thiệt hại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 179. Hình thức sởhữu

Trêncơ sở chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, Nhà nước côngnhận và bảo vệ các hình thức sở hữu gồm sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữucủa tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, sở hữu hỗn hợp, sở hữu chung.

Điều 180. Quyền củangười không phải là chủ sở hữu đối với tài sản

Ngườikhông phải là chủ sở hữu cũng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sảnkhông thuộc quyền sở hữu của mình theo thoả thuận với chủ sở hữu tài sản đóhoặc theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II

CÁC LOẠI TÀI SẢN

Điều 181. Bất động sảnvà động sản

1- Bấtđộng sản là các tài sản không di, dời được bao gồm:

a) Đấtđai;

b) Nhàở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhàở, công trình xây dựng đó;

c) Cáctài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Cáctài sản khác do pháp luật quy định.

2-Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

Điều 182. Hoa lợi, lợitức

1- Hoalợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2- Lợitức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Điều 183. Vật chính vàvật phụ

1- Vậtchính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.

2- Vậtphụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là mộtbộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.

Khithực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính, thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừtrường hợp có thoả thuận khác.

Điều 184. Vật chiađược và vật không chia được

1- Vậtchia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sửdụng.

2- Vậtkhông chia được là vật khi bị phân chia, thì không giữ nguyên được tính chất vàtính năng sử dụng ban đầu.

Khicần phân chia vật không chia được, thì phải trị giá bằng tiền để chia.

Điều 185. Vật tiêu haovà vật không tiêu hao

1- Vậttiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng, thì mất đi hoặc không giữ được tínhchất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Vậttiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.

2- Vậtkhông tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tínhchất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Điều 186. Vật cùngloại và vật đặc định

1- Vậtcùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xácđịnh được bằng những đơn vị đo lường.

Vậtcùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.

2- Vậtđặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về kýhiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.

Khithực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, thì phải giao đúng vật đó.

Điều 187. Vật đồng bộ

1- Vậtđồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợpthành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặcbộ phận không đúng quy cách, chủng loại, thì không sử dụng được hoặc giá trị sửdụng của vật đó bị giảm sút.

2- Khithực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ, thì phải chuyển giao toàn bộ cácphần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 188. Quyền tàisản

Quyềntài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưudân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật này.

CHƯƠNG III

NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU

MỤC 1

QUYỀN CHIẾM HỮU

Điều 189. Quyền chiếmhữu

Quyềnchiếm hữu là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữucủa mình.

Ngườikhông phải là chủ sở hữu cũng có quyền chiếm hữu tài sản trong trường hợp đượcchủ sở hữu chuyển giao hoặc do pháp luật quy định.

Điều 190. Chiếm hữu cócăn cứ pháp luật

Chiếmhữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau đây:

1- Chủsở hữu tự mình chiếm hữu tài sản;

2-Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản;

3-Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với ýchí của chủ sở hữu;

4-Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôngiấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

5- Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 191. Quyền chiếmhữu của chủ sở hữu

Trongtrường hợp chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu của mình, thì chủsở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý tàisản, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Việcchiếm hữu của chủ sở hữu không bị hạn chế, gián đoạn về thời gian, trừ trườnghợp chủ sở hữu chuyển giao việc chiếm hữu cho người khác hoặc pháp luật có quyđịnh khác.

Điều 192. Quyền chiếmhữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản

1- Khichủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản cho người khác, thì người được uỷ quyềnthực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn dochủ sở hữu xác định.

2-Người được uỷ quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tàisản được giao theo căn cứ về thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộluật này.

Điều 193. Quyền chiếmhữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

1- Khichủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dungkhông bao gồm việc chuyển quyền sở hữu, thì người được giao phải thực hiện việcchiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

2-Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyềnchiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác, nếu được chủ sở hữu đồng ý.

3-Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đượcgiao theo căn cứ về thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này.

Điều 194. Quyền chiếmhữu tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm, tài sản khôngxác định được ai là chủ sở hữu

1-Người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phảithông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu,thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặcCông an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Ngườiphát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bịbỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm được chiếm hữu tài sản đó từ thời điểm pháthiện đến thời điểm trả lại cho chủ sở hữu hoặc đến thời điểm giao nộp cho cơquan nhà nước có thẩm quyền.

2- Đốivới tài sản do người khác tẩu tán nhằm che giấu hành vi vi phạm pháp luật hoặctrốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, thì người phát hiện phải thông báohoặc giao nộp ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 195. Chiếm hữukhông có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình

Việcchiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại Điều 190 của Bộ luật này làchiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Ngườichiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu mà khôngbiết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật.

Điều 196. Chiếm hữuliên tục

Việcchiếm hữu tài sản được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranhchấp về tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản được giao cho ngườikhác chiếm hữu.

Điều 197. Chiếm hữucông khai

Việcchiếm hữu được coi là công khai khi thực hiện một cách minh bạch, không giấugiếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và đượcngười chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.

MỤC 2

QUYỀN SỬ DỤNG

Điều 198. Quyền sửdụng

Quyềnsử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từtài sản.

Ngườikhông phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong các trường hợpđược chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định.

Điều 199. Quyền sửdụng của chủ sở hữu

Trongtrường hợp chủ sở hữu trực tiếp thực hiện quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữucủa mình, thì chủ sở hữu được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từtài sản theo ý chí của mình, nhưng không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởngđến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngườikhác.

Điều 200. Quyền sửdụng của người không phải là chủ sở hữu

1-Quyền sử dụng tài sản có thể được chuyển giao cho người khác thông qua hợp đồnghoặc theo quy định của pháp luật.

Ngườikhông phải là chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản đúng tính năng, công dụng,đúng phương thức.

2-Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình quy định tại Điều 195của Bộ luật này cũng có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từtài sản theo quy định của pháp luật.

MỤC 3

QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT

Điều 201. Quyền địnhđoạt

Quyềnđịnh đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình chongười khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

Chủ sởhữu có quyền tự mình bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặcthực hiện các hình thức định đoạt khác đối với tài sản.

Điều 202. Điều kiệnđịnh đoạt

Việcđịnh đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

Trongtrường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản, thì phảituân theo trình tự, thủ tục đó.

Điều 203. Uỷ quyềnđịnh đoạt

1- Chủsở hữu có thể uỷ quyền cho người khác định đoạt tài sản của mình.

2-Người được uỷ quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp vớiý chí và lợi ích của chủ sở hữu.

Điều 204. Hạn chếquyền định đoạt

1-Quyền định đoạt bị hạn chế đối với tài sản bị kê biên, cầm cố, thế chấp vàtrong các trường hợp khác do pháp luật quy định.

2- Khitài sản đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá, thì Nhà nước có quyềnưu tiên mua.

Trongtrường hợp tổ chức, cá nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theoquy định của pháp luật, thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiênmua cho tổ chức, cá nhân đó.

CHƯƠNG IV

CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU

MỤC 1

SỞ HỮU TOÀN DÂN

Điều 205. Tài sảnthuộc sở hữu toàn dân

Đấtđai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùngbiển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào cácxí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác màpháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.

Điều 206. Nhà nước làđại diện chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân

1- Nhànước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền của chủ sở hữu đối vớitài sản thuộc sở hữu toàn dân.

2-Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiếtkiệm tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

Điều 207. Quản lý, sửdụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Việcquản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện trongphạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.

Điều 208. Thực hiệnquyền sở hữu toàn dân đối với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp nhànước

Khitài sản thuộc sở hữu toàn dân được đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước, thì Nhànước thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của phápluật về doanh nghiệp nhà nước.

Điều 209. Quyền quảnlý của doanh nghiệp nhà nước đối với tài sản được Nhà nước giao

Doanhnghiệp nhà nước có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tàisản khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhà nước.

Điều 210. Thực hiệnquyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho các cơ quan nhà nước, đơnvị vũ trang

1- Khitài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho các cơ quan nhà nước, đơn vị vũtrang, thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụngtài sản đó.

2- Cơquan nhà nước, đơn vị vũ trang có quyền quản lý, sử dụng đúng mục đích, theoquy định của pháp luật đối với tài sản được Nhà nước giao.

Điều 211. Thực hiệnquyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội

1- Khitài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sửdụng tài sản đó.

2- Tổchức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội có quyền quản lý, sử dụng tài sảnđược Nhà nước giao đúng mục đích, phạm vi, theo cách thức, trình tự do phápluật quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được quy định trong điều lệ.

Điều 212. Quyền củacác doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân đối vớiviệc sử dụng, khai thác các tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Trongtrường hợp pháp luật có quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhânđược sử dụng đất, khai thác nguồn lợi thuỷ sản và các tài nguyên khác thuộc sởhữu toàn dân và phải sử dụng, khai thác đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 213. Tài sảnthuộc sở hữu toàn dân chưa được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý

Đốivới tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà chưa được giao cho tổ chức, cá nhân quảnlý, thì Chính phủ tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát và lập quyhoạch đưa vào khai thác.

MỤC 2

SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔCHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Điều 214. Sở hữu củatổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Sở hữucủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là sở hữu của cả tổ chức đónhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ.

Điều 215. Tài sảnthuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1- Tàisản được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên, tài sản được tặng chochung và từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộcsở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Tàisản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.

2- Tàisản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội để quản lý và sử dụng, thì không thuộc sở hữu của tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội đó.

Điều 216. Chiếm hữu,sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội

1- Tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền chiếm hữu, sử dụng, địnhđoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm thực hiện chức năng của tổ chức đó.

2-Việc quản lý, khai thác công dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải tuân theo pháp luật và phù hợp vớimục đích hoạt động của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được quyđịnh trong điều lệ.

MỤC 3

SỞ HỮU TẬP THỂ

Điều 217. Sở hữu tậpthể

Sở hữutập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn địnhkhác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanhnhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.

Điều 218. Tài sảnthuộc sở hữu tập thể

Tàisản được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên, thu nhập hợp pháp dosản xuất, kinh doanh, được Nhà nước hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác phù hợp vớiquy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của tập thể đó.

Điều 219. Chiếm hữu,sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể

1-Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể phải tuântheo pháp luật, phù hợp với điều lệ của tập thể đó, bảo đảm sự phát triển ổnđịnh của sở hữu tập thể.

2- Tàisản thuộc sở hữu tập thể được giao cho các thành viên khai thác công dụng bằngsức lao động của mình trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầumở rộng sản xuất, phát triển kinh tế chung và lợi ích, nhu cầu của các thànhviên.

3-Thành viên của tập thể có quyền được ưu tiên mua, thuê, thuê khoán tài sảnthuộc sở hữu tập thể.

MỤC 4

SỞ HỮU TƯ NHÂN

Điều 220. Sở hữu tưnhân

Sở hữutư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình.

Sở hữutư nhân bào gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân.

Điều 221. Tài sảnthuộc sở hữu tư nhân

1- Thunhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất,vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân là tài sản thuộcsở hữu tư nhân.

Tàisản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

2- Cánhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc sởhữu tư nhân.

Điều 222. Chiếm hữu, sửdụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tư nhân

1- Cánhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằmphục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đíchkhác phù hợp với quy định của pháp luật.

2- Việcchiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tư nhân không được gây thiệthại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi íchhợp pháp của người khác.

MỤC 5

SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔCHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP

Điều 223. Sở hữu củatổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Sở hữucủa tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ chức đónhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên được quy định trong điều lệ.

Điều 224. Tài sảnthuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Tàisản được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên, tài sản được tặng chochung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật, là tài sảnthuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đó.

Điều 225. Chiếm hữu,sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp

Tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng,định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợpvới mục đích hoạt động của tổ chức đó được quy định trong điều lệ.

MỤC 6

SỞ HỮU HỖN HỢP

Điều 226. Sở hữu hỗnhợp

Sở hữuhỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinhtế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.

Điều 227. Tài sảnthuộc sở hữu hỗn hợp

Tàisản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thuđược từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quyđịnh của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp.

Điều 228. Chiếm hữu,sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp

Việcchiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu hỗn hợp phải tuân theo cácquy định của Bộ luật này về sở hữu chung và các quy định pháp luật có liên quanđến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành,trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận.

MỤC 7

SỞ HỮU CHUNG

Điều 229. Sở hữu chung

Sở hữuchung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản.

Sở hữuchung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Tàisản thuộc sở hữu chung là tài sản chung.

Điều 230. Xác lậpquyền sở hữu chung

Quyềnsở hữu chung được xác lập theo thoả thuận của các chủ sở hữu, theo quy định củapháp luật hoặc theo tập quán.

Điều 231. Sở hữu chungtheo phần

1- Sởhữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủsở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2- Mỗichủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữuchung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác.

Điều 232. Sở hữu chunghợp nhất

1- Sởhữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sởhữu không được xác định đối với tài sản chung.

Sở hữuchung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chunghợp nhất không phân chia.

2- Cácchủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộcsở hữu chung.

Điều 233. Sở hữu chungcủa vợ chồng

1- Sởhữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.

2- Vợ,chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗingười; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sảnchung.

3- Vợchồng cùng bàn bạc, thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, địnhđoạt tài sản chung.

4- Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoảthuận hoặc theo quyết định của Toà án.

Điều 234. Sở hữu chungcủa cộng đồng

1- Sởhữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, làng, bản, cộng đồngtôn giáo và các cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tậpquán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp,được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luậtnhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cả cộng đồng.

2- Cácthành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theothoả thuận hoặc theo tập quán, vì lợi ích của cộng đồng nhưng không được tráipháp luật, đạo đức xã hội.

3- Tàisản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

Điều 235. Chiếm hữutài sản chung

Cácchủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừtrường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 236. Sử dụng tàisản chung

1- Mỗichủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tứctừ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp cóthoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2- Cácchủ sở hữu chung hợp nhất có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tứctừ tài sản chung ngang nhau, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 237. Định đoạttài sản chung

1- Mỗichủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theothoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2-Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của cácchủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3-Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình, thì chủsở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tàisản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từngày các chủ sở hữu nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán màkhông có chủ sở hữu chung nào mua, thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho ngườikhác.

4-Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu củamình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế, thì phần quyền sở hữuđó thuộc Nhà nước.

Điều 238. Chia tài sảnthuộc sở hữu chung

1-Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia, thì mỗi chủ sở hữu chung đều cóquyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận khôngphân chia tài sản chung trong một thời hạn, thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ cóquyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung khôngthể chia được bằng hiện vật, thì được trị giá thành tiền để chia.

2- Khicó người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụthanh toán, thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiềnthanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp phápluật có quy định khác.

Điều 239. Sở hữu chungtrong nhà chung cư

1-Phần diện tích, trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư thuộc sở hữu chungcủa tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không thể phân chia.

2- Chủsở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việcquản lý, sử dụng phần diện tích và thiết bị chung.

3-Trong trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ, thì chủ sở hữu các căn hộ trong nhàchung cư có quyền sử dụng diện tích mặt đất của nhà chung cư theo quy định củapháp luật.

Điều 240. Chấm dứt sởhữu chung

Sở hữuchung chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Tàisản chung đã được chia;

2- Mộttrong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;

3- Tàisản chung không còn;

4- Cáctrường hợp khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

XÁC LẬP, CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU

MỤC 1

XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU

Điều 241. Xác lậpquyền sở hữu đối với thu nhập có được do lao động, do hoạt động sản xuất, kinhdoanh hợp pháp

Ngườilao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sởhữu đối với thu nhập do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp,kể từ thời điểm có được thu nhập đó.

Điều 242. Xác lập quyềnsở hữu theo thoả thuận

Ngườiđược giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay cóquyền sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm nhận tài sản, nếu không có thoả thuậnkhác hoặc pháp luật không có quy định khác.

Điều 243. Xác lậpquyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức

Chủ sởhữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoảthuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợitức đó.

Điều 244. Xác lậpquyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập

1-Trong trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhautạo thành vật không phân chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhậplà vật chính hoặc vật phụ, thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữuchung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ,thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mớiđược tạo thành; chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụphần giá trị của vật phụ đó, nếu không có thoả thuận khác.

2- Khimột người sáp nhập tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biếthoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ýcủa chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập, thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có mộttrong các quyền sau đây:

a) Yêucầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngườisáp nhập giá trị tài sản của người đó;

b) Yêucầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồithường thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

Điều 245. Xác lậpquyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn

1-Trong trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhautạo thành vật mới không phân chia được, thì vật mới là tài sản thuộc sở hữuchung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.

2- Khimột người đã trộn lẫn tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đãbiết hoặc phải biết tài sản đó không phải của mình và không được sự đồng ý củachủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn, thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trongcác quyền sau đây:

a) Yêucầu người đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngườiđã trộn lẫn phần giá trị tài sản của người đó;

b) Yêucầu người đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồithường thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

Điều 246. Xác lậpquyền sở hữu trong trường hợp chế biến

1- Chủsở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới cũng là chủ sởhữu của vật mới được tạo thành.

2-Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngaytình, thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trịnguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3-Trong trường hợp người chế biến không ngay tình, thì chủ sở hữu nguyên vật liệucó quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu, thìnhững người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành,tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệubị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệthại.

Điều 247. Xác lậpquyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được ai là chủ sở hữu

1- Vậtvô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó.

Ngườiđã phát hiện vật vô chủ là động sản, thì có quyền sở hữu tài sản đó theo quyđịnh của pháp luật; nếu vật được phát hiện là bất động sản, thì thuộc Nhà nước.

2-Người phát hiện vật không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặcgiao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Công an cơ sở gần nhấtđể thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việcgiao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của ngườigiao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

Uỷ bannhân dân hoặc Công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người phát hiện vềkết quả xác định chủ sở hữu.

Trongtrường hợp vật không xác định được ai là chủ sở hữu là động sản, thì sau mộtnăm, kể từ ngày thông báo công khai, mà vẫn không xác định được ai là chủ sởhữu, thì động sản đó thuộc sở hữu của người phát hiện theo quy định của phápluật; nếu vật là bất động sản, thì sau năm năm, kể từ ngày thông báo công khaivẫn chưa xác định được ai là chủ sở hữu, thì bất động sản đó thuộc Nhà nước;người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 248. Xác lậpquyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy

Vật bịchôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai làchủ sở hữu, thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối vớivật đó được xác định như sau:

1- Vậtđược tìm thấy là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá, thì thuộc Nhà nước; ngườitìm thấy vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;

2- Vậtđược tìm thấy không phải là cổ vật, di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trịlớn, thì người tìm thấy được hưởng 50% giá trị của vật, phần còn lại thuộc Nhànước và nếu vật có giá trị nhỏ, thì thuộc sở hữu của người tìm thấy vật đó, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 249. Xác lậpquyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên

1-Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉcủa người đánh rơi hoặc bỏ quên, thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho ngườiđó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên, thì phải thông báohoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Công an cơ sở gầnnhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việcgiao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ người giaonộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

Uỷ bannhân dân hoặc Công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp vềkết quả xác định chủ sở hữu.

2- Saumột năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định đượcai là chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, thì vật đó thuộc sở hữu củangười nhặt được; nếu vật có giá trị lớn, thì sau khi trừ chi phí bảo quản ngườinhặt được được hưởng 50% giá trị của vật và phần còn lại thuộc Nhà nước.

3- Vậtbị đánh rơi, bị bỏ quên là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm,kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được ai là chủ sở hữu hoặc khôngcó người đến nhận, thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởngmột khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 250. Xác lậpquyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

Ngườibắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo cho Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biếtmà nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia súc bị thất lạc phải thanh toán tiền côngnuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được.

Sausáu tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận, thì giasúc đó thuộc sở hữu của người bắt được; nếu gia súc bắt được là gia súc thảrông theo tập quán, thì thời hạn này là một năm.

Trongthời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con, thì người bắtđược gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hạinếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.

Điều 251. Xác lậpquyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

Trongtrường hợp gia cầm của một người bị thất lạc, mà người khác bắt được, thì ngườibắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Chủsở hữu nhận lại gia cầm bị thất lạc phải thanh toán tiền công nuôi giữ và cácchi phí khác cho người bắt được.

Saumột tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận, thì giacầm đó thuộc sở hữu của người bắt được.

Trongthời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được được hưởng hoa lợi dogia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm cho gia cầmchết.

Điều 252. Xác lậpquyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

Khivật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của ngườikhác, thì thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó. Trong trường hợp vật nuôidưới nước có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữucủa mình, thì người có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữubiết mà nhận lại. Sau một tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không cóngười đến nhận, thì vật nuôi dưới nước đó thuộc sở hữu người có ruộng, ao, hồđó.

Điều 253. Xác lậpquyền sở hữu do được thừa kế

Ngườithừa kế có quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại Phần thứ tưcủa Bộ luật này.

Điều 254. Xác lậpquyền sở hữu theo bản án, quyết định của Toà án hoặc theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền khác

Quyềnsở hữu có thể được xác lập căn cứ vào bản án, quyết định của Toà án hoặc quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Điều 255. Xác lậpquyền sở hữu theo thời hiệu

1-Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngaytình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi nămđối với bất động sản, thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắtđầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2-Người chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu toàn dân, không có căn cứ pháp luật, thìdù ngay tình, liên tục, công khai, dù thời gian chiếm hữu là bao lâu cũng khôngthể trở thành chủ sở hữu tài sản đó.

MỤC 2

CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU

Điều 256. Chủ sở hữuchuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác

Khi chủsở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng muabán, trao đổi, tặng cho, cho vay hoặc thông qua việc để thừa kế, thì quyền sởhữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sởhữu của người được chuyển giao.

Điều 257. Từ bỏ quyềnsở hữu

Chủ sởhữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bốcông khai hoặc thực hiện những hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếmhữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đốivới tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xãhội, ô nhiễm môi trường, thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 258. Tài sản màngười khác đã được xác lập quyền sở hữu

Khivật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nướcdi chuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định tạicác điều từ Điều 249 đến Điều 252 của Bộ luật này, thì quyền sở hữu của nhữngngười có tài sản đó chấm dứt.

Khiquyền sở hữu của người chiếm hữu đã được xác lập theo quy định tại khoản 1 Điều255 của Bộ luật này, thì chấm dứt quyền sở hữu của người có tài sản bị chiếmhữu.

Điều 259. Xử lý tàisản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

1-Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiệnnghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.

2-Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối vớitài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.

3-Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấmdứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.

4-Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Phần thứ năm củaBộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 260. Tài sản bịtiêu huỷ

Khitài sản bị tiêu huỷ, thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.

Điều 261. Tài sản bịtrưng mua

Khitài sản bị trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì lýdo quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, thì quyền sở hữu đối với tài sảncủa chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

Điều 262. Tài sản bịtịch thu

Khitài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹnhà nước, thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án,quyết định của Toà án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cóhiệu lực pháp luật.

CHƯƠNG VI

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Điều 263. Các biệnpháp bảo vệ quyền sở hữu

Chủ sởhữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩmquyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phảitrả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyềnsở hữu, quyền chiếm hữu và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Chủ sởhữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ tài sản thuộc sở hữu của mình,tài sản đang chiếm hữu hợp pháp bằng những biện pháp theo quy định của phápluật.

Điều 264. Quyền đòilại tài sản

Chủ sởhữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người sử dụngtài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sảnthuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lạitài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này.

Điều 265. Quyền yêucầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thựchiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp

Khi thựchiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình, chủ sở hữu, người chiếm hữu hợppháp có quyền yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứthành vi đó; nếu không có sự chấm dứt tự nguyện, thì có quyền yêu cầu Toà ánhoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi viphạm.

Điều 266. Quyền yêucầu bồi thường thiệt hại

Chủ sởhữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyềnsở hữu, quyền chiếm hữu của mình bồi thường thiệt hại.

CHƯƠNG VII

NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUYỀNSỞ HỮU

Điều 267. Nghĩa vụ củachủ sở hữu trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết

1-Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tếđe doạ trực tiếp lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền, lợi ích hợp pháp củamình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gâymột thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.

2-Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu tài sản không được cản trở người khác dùngtài sản của mình hoặc cản trở người khác gây thiệt hại đối với tài sản đó đểngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.

3- Gâythiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu.Chủ sở hữu được bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 618 của Bộluật này.

Điều 268. Nghĩa vụ củachủ sở hữu trong việc bảo vệ môi trường

Khi sửdụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, chủ sở hữu phải tuân theo các quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường, thì chủ sở hữucó trách nhiệm chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắcphục hậu quả và phải bồi thường thiệt hại.

Điều 269. Nghĩa vụ củachủ sở hữu trong việc tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khithực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình, chủ sở hữu phảitôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền sở hữu đểgây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp củangười khác, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

Điều 270. Nghĩa vụ tôntrọng ranh giới giữa các bất động sản

1-Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận của cácchủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ranhgiới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từba mươi năm trở lên mà không có tranh chấp.

2-Người có quyền sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳngđứng từ ranh giới trong khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định và không được làm ảnh hưởng đến việc sửdụng đất liền kề của người khác.

Ngườisử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộcquyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; không được để rễcây, cành cây vượt quá ranh giới, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3-Trong trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng, thì người sửdụng đất có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung; không được lấn chiếm,thay đổi mốc giới ngăn cách.

Điều 271. Quyền sở hữuđối với mốc giới ngăn cách các bất động sản

1- Chủsở hữu bất động sản liền kề chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, xây tường ngăntrên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình. Những người sử dụng đất liền kề cóthể thoả thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, xây tường ngăn, trồngcây trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản và những vậtmốc giới là sở hữu chung của những người đó.

Trongtrường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủsở hữu bất động sản liền kề đồng ý, thì mốc giới ngăn cách đó là của chung, chiphí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu chủsở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng, thì chủ sở hữuđã dựng cột mốc, hàng rào, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.

Đốivới cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo vệ; hoa lợi thu được từcây được chia đều, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2- Đốivới mốc giới là tường nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không được trổcửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tường để đặt kết cấu xây dựng, trừ trường hợpđược chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.

Trongtrường hợp nhà xây riêng biệt nhưng tường sát liền nhau, thì chủ sở hữu cũngchỉ được đục tường, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tường của mình.

Điều 272. Nghĩa vụ tôntrọng quy tắc xây dựng

1- Khixây dựng công trình, chủ sở hữu công trình phải tuân theo pháp luật về xâydựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luậtvề xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủsở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

2- Khicó nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình xây dựng, ảnh hưởng đến bất động sảnliền kề và xung quanh, thì chủ sở hữu công trình phải cho ngừng ngay việc xâydựng, sửa chữa hoặc dỡ bỏ theo yêu cầu của các chủ sở hữu các bất động sản liềnkề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gâythiệt hại, thì phải bồi thường.

3- Khixây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại và các công trình khácmà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu phải xây cáchmốc giới một khoảng cách, vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và khônglàm ảnh hưởng đến chủ sở hữu liền kề và xung quanh.

Điều 273. Nghĩa vụ bảođảm an toàn đối với công trình xây dựng liền kề

Khiđào giếng, đào ao hoặc xây dựng các công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu côngtrình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quyđịnh.

Trongtrường hợp công trình có nguy cơ đe doạ sự an toàn bất động sản liền kề và xungquanh, thì chủ công trình phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục; nếu gâythiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh, thì phải bồithường.

Điều 274. Nghĩa vụ củachủ sở hữu trong việc thoát nước mưa

Chủ sởhữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà của mình khôngđược chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề.

Điều 275. Nghĩa vụ củachủ sở hữu trong việc thoát nước thải

Chủ sởhữu nhà phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nước để đưa nước thải ra nơi quyđịnh, sao cho nước thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bấtđộng sản liền kề, ra đường công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng làm ô nhiễmmôi trường.

Điều 276. Hạn chếquyền trổ cửa

1- Chủsở hữu nhà chỉ được trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diệnvà lối đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2- Máiche trên cửa ra vào, cửa sổ quay ra đường đi chung phải cách mặt đất từ 2,5mtrở lên.

Điều 277. Quyền yêucầu sửa chữa, phá dỡ bất động sản liền kề

Trongtrường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sảnliền kề hoặc nơi sinh hoạt công cộng, thì chủ sở hữu phải chặt cây, sửa chữahoặc phá dỡ công trình xây dựng đó.

Chủ sởhữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu chủ sở hữu cây cối, công trình xâydựng có nguy cơ sập đổ phải chặt cây, phá dỡ; nếu người đó không chặt cây, phádỡ, thì chủ sở hữu bất động sản liền kề có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu câycối, công trình xây dựng chịu.

Điều 278. Quyền sửdụng hạn chế bất động sản liền kề

Chủ sởhữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữucủa người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước,đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cáchhợp lý, nhưng phải đền bù, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 279. Xác lậpquyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

1-Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề được xác lập theo thoả thuận hoặctheo quy định của pháp luật.

2-Trong trường hợp quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề đã được xác lập chochủ sở hữu nhà, người sử dụng đất, thì người được chuyển giao nhà, quyền sửdụng đất cũng được hưởng quyền đó.

Điều 280. Quyền về lốiđi qua bất động sản liền kề

1- Chủsở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác màkhông có lối đi ra, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản liền kề dành chomình một lối đi thuận tiện và hợp lý ra đến đường công cộng; người được yêu cầucó nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sởhữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

2- Vịtrí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoảthuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếucó tranh chấp về lối đi, thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxác định.

3-Trong trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu,chủ sử dụng khác nhau, thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phíatrong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Điều 281. Quyền mắcđường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kề

Chủ sởhữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bấtđộng sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn vàthuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 282. Quyền về cấpthoát nước qua bất động sản liền kề

Trongtrường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộcphải qua một bất động sản khác, thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy quaphải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặndòng nước chảy. Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấpnhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đườngdẫn nước; nếu gây thiệt hại, thì phải bồi thường. Trong trường hợp nước tựnhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bấtđộng sản có nước chảy qua, thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồithường thiệt hại.

Điều 283. Quyền vềtưới nước, tiêu nước trong canh tác

Ngườicó quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tưới nước, tiêu nước, có quyềnyêu cầu những người sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nước thíchhợp, thuận tiện cho việc tưới, tiêu; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêucầu đó; nếu người sử dụng lối dẫn nước gây thiệt hại cho người sử dụng đất xungquanh thì phải bồi thường.

Điều 284. Chấm dứtquyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

Quyềnsử dụng hạn chế bất động sản liền kề chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Bấtđộng sản liền kề với bất động sản của chủ sở hữu đang thực hiện quyền sử dụnghạn chế bất động sản liền kề đó nhập làm một;

2- Chủsở hữu nhà, người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng hạn chế bất động sảnliền kề.

PHẦN THỨ BA

NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

MỤC 1

NGHĨA VỤ DÂN SỰ

Điều 285. Nghĩa vụ dânsự

Nghĩavụ dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật, thì một hoặc nhiều chủ thể(gọi là người có nghĩa vụ) phải làm một công việc hoặc không được làm một côngviệc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là người có quyền).

Điều 286. Căn cứ phátsinh nghĩa vụ dân sự

Nghĩavụ dân sự phát sinh từ:

1- Hợpđồng dân sự;

2-Hành vi dân sự đơn phương;

3-Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

4- Gâythiệt hại do hành vi trái pháp luật;

5-Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

6-Những căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 287. Đối tượngcủa nghĩa vụ dân sự

1- Đốitượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải làm hoặc không đượclàm.

2- Đốitượng của nghĩa vụ dân sự phải được chỉ định đích xác.

3- Chỉnhững tài sản có thể đem giao dịch được và những công việc có thể thực hiệnđược mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng củanghĩa vụ dân sự.

MỤC 2

THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ

Điều 288. Nguyên tắcthực hiện nghĩa vụ dân sự

Ngườicó nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theotinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Điều 289. Địa điểmthực hiện nghĩa vụ dân sự

1- Địađiểm thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận.

2-Trong trường hợp không có thoả thuận, thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sựđược xác định như sau:

a) Nơicó bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự là bất động sản;

b) Nơicư trú hoặc trụ sở của người có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự khôngphải là bất động sản.

Khingười có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, thì phải báo cho người có nghĩavụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừtrường hợp có thoả thuận khác.

Điều 290. Thời hạnthực hiện nghĩa vụ dân sự

1-Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận hoặc theo quy định củapháp luật.

Ngườicó nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn; chỉ được thực hiệnnghĩa vụ dân sự trước thời hạn, khi có sự đồng ý của người có quyền; nếu ngườicó nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và người có quyền đã chấpnhận việc thực hiện nghĩa vụ, thì nghĩa vụ được xem như đã hoàn thành đúng thờihạn.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận và pháp luật không quy định về thờihạn thực hiện nghĩa vụ dân sự, thì các bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêucầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho nhau biếttrước trong một thời gian hợp lý.

Điều 291. Chậm thựchiện nghĩa vụ dân sự

Chậmthực hiện nghĩa vụ dân sự là khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết mà nghĩa vụvẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần.

Điều 292. Hoãn thựchiện nghĩa vụ dân sự

Khikhông thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn, thì người có nghĩa vụ phảithông báo ngay cho người có quyền biết.

Ngườicó nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được người có quyền đồng ý.Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúngthời hạn.

Điều 293. Chậm tiếpnhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Chậmtiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụmà người có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ dân sự theo thoả thuận, nhưng ngườicó quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.

Khiđối tượng của nghĩa vụ là tài sản, thì người có nghĩa vụ phải áp dụng các biệnpháp cần thiết để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợplý.

Đốivới tài sản có nguy cơ bị hư hỏng, thì người có nghĩa vụ có quyền bán tài sảnđó và trả cho người có quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khitrừ đi chi phí cần thiết để bảo quản và bán tài sản đó.

Điều 294. Thực hiệnnghĩa vụ giao vật

1-Người có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.

2- Khivật phải giao là vật đặc định, thì người có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó vàđúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại, thì phải giao đúng sốlượng và chất lượng như đã thoả thuận và nếu không có thoả thuận về chất lượng,thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phảigiao đồng bộ.

3-Người có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp cóthoả thuận khác.

Điều 295. Thực hiệnnghĩa vụ trả tiền

1-Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm vàphương thức đã thoả thuận.

2-Tiền phải trả là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3-Trong trường hợp cần quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, thì áp dụng tỷ giá muavào của ngoại tệ với Đồng Việt Nam do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểmtrả tiền, nếu không có thoả thuận khác.

4-Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quyđịnh.

Tiềnlãi chỉ được tính trên số nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc phápluật có quy định khác.

Điều 296. Thực hiệnnghĩa vụ làm một công việc hoặc không được làm một công việc

1-Nghĩa vụ làm một công việc là nghĩa vụ mà theo đó người có nghĩa vụ phải thựchiện đúng công việc đó.

2-Nghĩa vụ không được làm một công việc là nghĩa vụ mà theo đó người có nghĩa vụkhông được thực hiện công việc đó.

Điều 297. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự theo định kỳ

Nghĩavụ dân sự được thực hiện theo định kỳ, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quyđịnh.

Việcchậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 298. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba

Khiđược người có quyền đồng ý, người có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho người thứ bathay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với ngườicó quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụdân sự.

Điều 299. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự có điều kiện

Trongtrường hợp các bên có thoả thuận về điều kiện để thực hiện nghĩa vụ dân sự, thìkhi điều kiện phát sinh, người có nghĩa vụ phải thực hiện.

Điều 300. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn

Nghĩavụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là một trongnhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và người có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựachọn, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựachọn cho người có quyền.

Trongtrường hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc, thì người có nghĩa vụ phảigiao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.

Điều 301. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự thay thế được

Nghĩavụ dân sự thay thế được là nghĩa vụ mà người có nghĩa vụ không thực hiện đượcnghĩa vụ ban đầu, thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được thoả thuận đểthay thế nghĩa vụ đó.

Điều 302. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự kèm theo phạt vi phạm

Nghĩavụ dân sự kèm theo phạt vi phạm là nghĩa vụ mà các bên có thể thoả thuận vềviệc người có nghĩa vụ phải nộp cho người có quyền một khoản tiền phạt, nếunghĩa vụ không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng.

Ngườiđã nộp tiền phạt vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại, trừtrường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 303. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự riêng rẽ

Khinhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụnhất định và riêng rẽ với nhau, thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụcủa mình.

Điều 304. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự liên đới

1-Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện vàngười có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phảithực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2-Nghĩa vụ liên đới phát sinh do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

3-Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, thì có quyền yêu cầunhững người có nghĩa vụ liên đới khác phải thanh toán phần nghĩa vụ liên đớicủa họ đối với mình.

4-Trong trường hợp người có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩavụ dân sự liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho ngườiđó, thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

5-Trong trường hợp người có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trongsố những người có nghĩa vụ dân sự liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụcủa riêng mình, thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩavụ của mình.

Điều 305. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự đối với nhiều người có quyền liên đới

1-Quyền liên đới phát sinh do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

2- Mỗingười trong số những người có quyền liên đới đều có thể yêu cầu người có nghĩavụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự.

3- Ngườicó nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số nhữngngười có quyền liên đới.

4-Trong trường hợp một trong số những người có quyền liên đới miễn cho người cónghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình, thì người có nghĩa vụvẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người có quyền liên đớikhác.

Điều 306. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần

1-Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụlà vật có thể chia được hoặc công việc có thể chia thành nhiều phần để thựchiện.

2-Người có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoảthuận khác.

Điều 307. Thực hiệnnghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần

1-Nghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng củanghĩa vụ là vật không thể chia được hoặc là công việc phải được thực hiện cùngmột lúc.

2-Trong trường hợp nhiều người cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chiađược, thì họ phải thực hiện nghĩa vụ cùng một lúc.

MỤC 3

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Điều 308. Trách nhiệmdân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

1-Người có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, thìphải chịu trách nhiệm dân sự đối với người có quyền.

2-Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự dosự kiện bất khả kháng, thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợpcó thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3-Người có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự, nếu nghĩa vụ dân sự khôngthực hiện được là hoàn toàn do lỗi của người có quyền.

Điều 309. Lỗi trongtrách nhiệm dân sự

1-Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự, thì phải chịutrách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác hoặc pháp luật có quy định khác.

2- Cốý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gâythiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn,nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Vô ýgây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khảnăng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy rahoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằngthiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

3-Việc chứng minh không có lỗi thuộc nghĩa vụ của người vi phạm nghĩa vụ dân sự.

Điều 310. Trách nhiệmbồi thường thiệt hại

1-Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại vềvật chất và trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tinh thần.

2-Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vậtchất thực tế, tính được thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra, bao gồm tổnthất về tài sản, chi phí ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất,bị giảm sút.

3-Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sứckhoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác, thì ngoài việc chấm dứt hànhvi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền chongười bị thiệt hại.

Điều 311. Trách nhiệmdo không thực hiện nghĩa vụ giao vật

1- Khingười có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định, thì người cóquyền được quyền yêu cầu người có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó; nếu vật khôngcòn hoặc bị hư hỏng, thì phải thanh toán giá trị của vật và bồi thường thiệthại.

2-Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ giao vật cùngloại, thì phải thanh toán giá trị của vật và phải bồi thường thiệt hại.

Điều 312. Trách nhiệmdo không thực hiện nghĩa vụ phải làm một công việc hoặc không được làm một côngviệc

1-Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện một công việc phải làm, thìngười có quyền có thể tự mình làm hoặc giao người khác làm công việc đó và yêucầu người có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí và bồi thường thiệt hại.

2- Khingười có nghĩa vụ không được làm một công việc mà lại làm công việc đó, thìngười có quyền được quyền yêu cầu người có nghĩa vụ phải chấm dứt việc làm đó,khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.

Điều 313. Trách nhiệmdo chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1- Khinghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện, thì người có quyền có thể gia hạn để ngườicó nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa đượchoàn thành, thì theo yêu cầu của người có quyền, người có nghĩa vụ vẫn phảithực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ khôngcòn cần thiết đối với người có quyền, thì người này có quyền từ chối tiếp nhậnviệc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2-Trong trường hợp người có nghĩa vụ chậm trả tiền, thì người đó phải trả lãi đốivới số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy địnhtương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp cóthoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 314. Trách nhiệmdo chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Ngườicó quyền mà chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, thì phải bồi thườngthiệt hại cho người có nghĩa vụ và phải chịu mọi rủi ro xảy ra kể từ thời điểmchậm tiếp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy địnhkhác.

MỤC 4

CHUYỂN GIAO QUYỀN YÊU CẦU VÀCHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ

Điều 315. Chuyển giaoquyền yêu cầu

1-Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể chuyển giao quyền yêucầu đó cho người khác (gọi là người thế quyền) thông qua hợp đồng, trừ nhữngtrường hợp sau đây:

a)Quyền yêu cầu gắn liền với nhân thân người có quyền, kể cả yêu cầu cấp dưỡng,yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhânphẩm, uy tín;

b) Cácbên có thoả thuận không được chuyển giao quyền yêu cầu;

c)Những trường hợp khác mà pháp luật có quy định không được chuyển giao quyền yêucầu.

2- Khingười có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền, thì ngườithế quyền trở thành người có quyền yêu cầu.

Ngườichuyển giao quyền phải báo cho người có nghĩa vụ biết bằng văn bản về việcchuyển giao quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền không cần có sự đồng ý củangười có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy địnhkhác.

Điều 316. Hình thứcchuyển giao quyền yêu cầu

Việcchuyển giao quyền yêu cầu được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói. Trongtrường hợp pháp luật có quy định việc chuyển giao quyền yêu cầu phải được thểhiện bằng văn bản, có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền,thì phải tuân theo các quy định đó.

Điều 317. Nghĩa vụcung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ

Ngườichuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấytờ có liên quan cho người thế quyền.

Điều 318. Không chịutrách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu

Ngườichuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiệnnghĩa vụ của người có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 319. Chuyển giaoquyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Trongtrường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm, thìkhi chuyển giao quyền yêu cầu, người thế quyền cũng được hưởng các biện phápbảo đảm đó.

Điều 320. Quyền từchối của người có nghĩa vụ

1-Trong trường hợp người có nghĩa vụ không được báo bằng văn bản về việc chuyểngiao quyền yêu cầu hoặc người thế quyền không xuất trình giấy tờ chứng minh vềviệc chuyển giao quyền yêu cầu, thì người có nghĩa vụ có quyền từ chối khôngthực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền.

2-Trong trường hợp người có nghĩa vụ do không được báo về việc chuyển giao quyềnyêu cầu, mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền, thì ngườithế quyền không được yêu cầu người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối vớimình.

Điều 321. Chuyển giaonghĩa vụ

1-Người có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người khác (gọi là người thếnghĩa vụ), nếu được người có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền vớinhân thân của người có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyểngiao nghĩa vụ.

2- Khingười có nghĩa vụ chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ, thì người thếnghĩa vụ trở thành người có nghĩa vụ.

Điều 322. Hình thứcchuyển giao nghĩa vụ

Việcchuyển giao nghĩa vụ phải được thể hiện bằng văn bản. Trong trường hợp có thoảthuận hoặc pháp luật có quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải có chứng nhậncủa Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềnhoặc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì phải tuân theo hình thứcđó.

Điều 323. Chuyển giaonghĩa vụ có biện pháp bảo đảm thực hiện

Trongtrường hợp nghĩa vụ có bảo đảm được chuyển giao, thì biện pháp bảo đảm chấmdứt, nếu không có thoả thuận khác.

MỤC 5

BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 324. Biện phápbảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1- Cácbiện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm:

a) Cầmcố tài sản;

b) Thếchấp tài sản;

c) Đặtcọc;

d) Kýcược;

đ) Kýquỹ;

e) Bảolãnh;

g)Phạt vi phạm.

2-Trong trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về biện phápbảo đảm, thì người có nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm đó.

Điều 325. Phạm vi bảođảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Nghĩavụ dân sự có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theoquy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy địnhphạm vi bảo đảm, thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trảlãi và bồi thường thiệt hại.

Điều 326. Vật bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự

Vậtbảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của người bảo đảm vàđược phép giao dịch.

Điều 327. Tiền, giấytờ trị giá được bằng tiền dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1-Tiền được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải là Đồng Việt Nam, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

2-Trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền đượcphép giao dịch có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 328. Quyền tàisản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Cácquyền tài sản thuộc sở hữu của người bảo đảm đều có thể dùng để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự, nếu các quyền này trị giá được bằng tiền, không bị tranhchấp và được phép giao dịch.

Quyềnsử dụng đất có thể được dùng để thế chấp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theoquy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

II- CẦM CỐ TÀI SẢN

Điều 329. Cầm cố tàisản

1- Cầmcố tài sản là việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu củamình cho bên có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; nếu tài sản cầm cốcó đăng ký quyền sở hữu, thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tàisản cầm cố hoặc giao cho người thứ ba giữ.

Quyềntài sản được phép giao dịch cũng có thể được cầm cố.

2- Mộttài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, có thể được cầm cốđể bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trịcác nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật cóquy định khác.

Điều 330. Hình thứccầm cố tài sản

1- Cầmcố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập riêng hoặc ghi trong hợpđồng chính, trong đó quy định rõ chủng loại, số lượng, chất lượng, giá trị tàisản, thời hạn cầm cố và phương thức xử lý tài sản cầm cố.

2- Vănbản cầm cố phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì việc cầmcố tài sản đó cũng phải được đăng ký.

Điều 331. Thời hạn cầmcố tài sản

Thờihạn cầm cố tài sản được tính theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự được bảođảm bằng cầm cố.

Điều 332. Nghĩa vụ củabên cầm cố tài sản

Bêncầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1-Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận; nếu có giấy tờchứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì phải giao cho bên nhận cầm cố bảngốc giấy tờ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

2- Báocho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;

3-Đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy địnhcủa pháp luật;

4-Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí cần thiết để bảo quản, giữ gìn tài sảncầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

5-Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố, thì phải bảo quản, không được bán,trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếuđược sự đồng ý của bên nhận cầm cố; nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơbị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, thì bên cầm cố không được tiếp tục sửdụng theo yêu cầu của bên nhận cầm cố.

Điều 333. Quyền củabên cầm cố tài sản

Bêncầm cố tài sản có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tàisản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

2- Yêucầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cốhoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đã được thực hiện; nếu bên nhận cầm cốchỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì yêu cầu hoàn trảgiấy tờ đó;

3- Yêucầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố bồithường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

Điều 334. Nghĩa vụ củabên nhận cầm cố tài sản

Bênnhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1- Bảoquản, giữ gìn tài sản như tài sản của chính mình;

2-Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; khôngđược đem tài sản cầm cố để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ khác;

3-Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếukhông được bên cầm cố đồng ý;

4- Trảlại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thếbằng biện pháp bảo đảm khác;

5- Bồithường thiệt hại cho bên cầm cố, nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố.

Điều 335. Quyền củabên nhận cầm cố tài sản

Bênnhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

1- Yêucầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó;

2- Yêucầu bên cầm cố thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng kýquyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

3- Yêucầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định củapháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ;

4-Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sảncầm cố, nếu có thoả thuận;

5-Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản chobên cầm cố.

Điều 336. Nghĩa vụ củangười thứ ba giữ tài sản cầm cố

Khingười thứ ba giữ tài sản cầm cố, thì phải thực hiện các nghĩa vụ được quy địnhtại Điều 334 của Bộ luật này.

Điều 337. Quyền củangười thứ ba giữ tài sản cầm cố

Ngườithứ ba giữ tài sản cầm cố có các quyền sau đây:

1-Được nhận thù lao và thanh toán chi phí bảo quản tài sản theo thoả thuận;

2-Được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nếu có thoảthuận.

Điều 338. Cầm cố quyềntài sản

Trongtrường hợp quyền tài sản được đem cầm cố, thì bên cầm cố giao cho bên nhận cầmcố giấy tờ xác nhận quyền tài sản đó và phải báo cho người có nghĩa vụ về việccầm cố quyền tài sản đó.

Điều 339. Thay thế vàsửa chữa tài sản cầm cố

1- Bêncầm cố chỉ được thay thế tài sản cầm cố khi có sự đồng ý của bên nhận cầm cố,nếu không có thoả thuận khác.

2- Khitài sản cầm cố bị hư hỏng, thì bên cầm cố sửa chữa tài sản cầm cố trong mộtthời gian hợp lý hoặc thay thế tài sản cầm cố bằng tài sản khác có giá trịtương ứng, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 340. Huỷ bỏ việccầm cố tài sản

Việccầm cố tài sản có thể bị huỷ bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý.

Điều 341. Xử lý tàisản cầm cố

Khi đãđến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên cầm cố tài sản không thực hiện hoặc thực hiệnnghĩa vụ không đúng thoả thuận, thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thứcdo các bên đã thoả thuận hoặc được bán đấu giá để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhậncầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố, sau khi trừ chiphí bảo quản, bán đấu giá tài sản.

Điều 342. Cầm cố tàisản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

1-Trong trường hợp một tài sản được cầm cố để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ,thì mỗi lần cầm cố phải được lập thành văn bản và việc cầm cố phải được đăng kýtheo quy định tại Điều 330 của Bộ luật này.

2-Trong trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn, thì cácnghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn. Thứ tự ưu tiên thanhtoán được xác định theo thứ tự đăng ký việc cầm cố.

Điều 343. Chấm dứt cầmcố tài sản

Việccầm cố tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Nghĩa vụ dân sự được bảo đảm bằng cầm cố đã chấm dứt;

2-Việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3- Tàisản cầm cố được xử lý theo quy định tại Điều 341 hoặc khoản 2 Điều 342 của Bộluật này.

Điều 344. Trả lại tàisản cầm cố

Khiviệc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 343 củaBộ luật này, thì tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu được trả lạicho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lạicho bên cầm cố, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 345. Cầm cố tàisản tại cửa hàng cầm đồ

Việccầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ được thực hiện theo quy định tại các điều từĐiều 329 đến Điều 344 của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác về hoạtđộng của cửa hàng cầm đồ.

III- THẾ CHẤP TÀI SẢN

Điều 346. Thế chấp tàisản

1- Thếchấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữucủa mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền.

Hoalợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ bất động sản được thế chấp thuộc tài sảnthế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trongtrường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì vật phụ của bất độngsản cũng thuộc tài sản thế chấp.

Trongtrường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tàisản thế chấp, nếu có thoả thuận.

2- Bấtđộng sản thế chấp do bên thế chấp giữ, trừ trường hợp các bên có thoả thuậngiao cho bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ.

3- Bấtđộng sản có đăng ký quyền sở hữu có thể được thế chấp để bảo đảm thực hiệnnhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đượcbảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4-Việc thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại các điều từ Điều 727 đến Điều737 của Bộ luật này.

Điều 347. Hình thứcthế chấp tài sản

1- Thếchấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặcghi trong hợp đồng chính và phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặcchứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu có thoả thuận hoặc phápluật có quy định.

2-Việc thế chấp phải được đăng ký, nếu bất động sản có đăng ký quyền sở hữu.

Điều 348. Thời hạn thếchấp

Thờihạn thế chấp tài sản được tính theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự được bảođảm bằng thế chấp.

Điều 349. Thế chấp tàisản đang cho thuê

Tàisản đang cho thuê cũng có thể được đem thế chấp. Hoa lợi, lợi tức thu được từviệc cho thuê thuộc tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quyđịnh.

Điều 350. Thế chấp tàisản được bảo hiểm

Trongtrường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm, thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộctài sản thế chấp.

Điều 351. Nghĩa vụ củabên thế chấp tài sản

Bênthế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1-Đăng ký việc thế chấp tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 347 của Bộ luậtnày; thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tàisản thế chấp;

2-Thông báo cho từng người nhận thế chấp tiếp theo về việc tài sản đã được đemthế chấp các lần trước đó;

3-Giao giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp;

4-Trong trường hợp bên thế chấp vẫn giữ tài sản thế chấp, thì người đó phải:

a) Bảoquản, giữ gìn tài sản thế chấp;

b) Á pdụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác côngdụng tài sản thế chấp, nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơbị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

c)Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy địnhtại Điều 358 của Bộ luật này.

Điều 352. Quyền củabên thế chấp tài sản

Bênthế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1-Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoalợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu bên thế chấp giữ tài sản thếchấp;

2-Được cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ khác, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định;

3-Nhận lại tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp hoặc người thứ ba giữ, khi nghĩavụ chấm dứt hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác.

Điều 353. Nghĩa vụ củabên nhận thế chấp tài sản

Bênnhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1-Trong trường hợp bên nhận thế chấp chỉ giữ giấy tờ về tài sản thế chấp mà khônggiữ tài sản thế chấp, thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấpgiấy tờ về tài sản thế chấp;

2-Trong trường hợp bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp và giấy tờ về tài sảnthế chấp, thì phải:

a) Bảoquản, giữ gìn tài sản thế chấp như tài sản của chính mình; nếu làm mất giá trịhoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp,thì phải bồi thường;

b)Chịu các hạn chế đối với bất động sản theo quy định tại các điều từ Điều 270đến Điều 284 của Bộ luật này;

c)Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp theo yêu cầu của bênthế chấp, nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sútgiá trị tài sản;

d)Giao lại tài sản thế chấp và giấy tờ về tài sản thế chấp khi bên thế chấp hoànthành nghĩa vụ hoặc nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp khác.

Điều 354. Quyền củabên nhận thế chấp tài sản

Bênnhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1-Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp theo thoảthuận;

2- Yêucầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật hoàn trả tài sản thế chấp trongtrường hợp tài sản bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật;

3- Yêucầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 359 hoặc khoản 2 Điều 360 củaBộ luật này và được ưu tiên thanh toán.

Điều 355. Nghĩa vụ củangười thứ ba giữ tài sản thế chấp

Ngườithứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:

1- Bảoquản, giữ gìn tài sản thế chấp như tài sản của chính mình; nếu làm mất giá trịhoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp, thì phải bồi thường;

2-Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu việc tiếp tụckhai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp;

3-Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp như đã thoảthuận.

Điều 356. Quyền củangười thứ ba giữ tài sản thế chấp

Ngườithứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:

1-Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, hưởng hoa lợi từ tài sản, nếu cóthoả thuận;

2-Được trả thù lao và được thanh toán chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp,trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 357. Thay thế vàsửa chữa tài sản thế chấp

1- Bênthế chấp chỉ được thay thế tài sản thế chấp khi có sự đồng ý của bên nhận thếchấp, nếu không có thoả thuận khác.

2- Khitài sản thế chấp bị hư hỏng, thì bên thế chấp trong một thời gian hợp lý phảisửa chữa tài sản thế chấp hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tươngđương, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 358. Thay đổi thếchấp bằng bảo lãnh

Trongtrường hợp tài sản thế chấp được bán, trao đổi, tặng cho, thì người mua, traođổi, được tặng cho trở thành người bảo lãnh, nếu được bên nhận thế chấp vàngười mua, trao đổi, được tặng cho đồng ý.

Điều 359. Xử lý tàisản thế chấp

Trongtrường hợp đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bánđấu giá tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác.

Bênnhận thế chấp được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản thế chấp, sau khitrừ chi phí bảo quản, bán đấu giá tài sản.

Điều 360. Thế chấp mộttài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

1-Trong trường hợp một bất động sản có đăng ký quyền sở hữu được thế chấp để bảođảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, thì mỗi lần thế chấp phải được lập thành văn bảnvà việc thế chấp phải được đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 347 của Bộluật này.

2-Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn,thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn. Thứ tự ưu tiênthanh toán được xác định theo thứ tự đăng ký thế chấp.

Điều 361. Huỷ bỏ việcthế chấp tài sản

Việcthế chấp tài sản có thể bị huỷ bỏ, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 362. Chấm dứt thếchấp tài sản

Thếchấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Nghĩavụ được bảo đảm bằng thế chấp đã được thực hiện;

2-Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảmkhác;

3- Tàisản thế chấp đã được xử lý theo quy định tại Điều 359 hoặc khoản 2 Điều 360 củaBộ luật này.

Khithế chấp chấm dứt, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đăng ký việc thế chấpxác nhận việc giải trừ thế chấp.

IV- ĐẶT CỌC

Điều 363. Đặt cọc

1- Đặtcọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quýhoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảođảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việcđặt cọc phải được lập thành văn bản.

2-Trong trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện, thì tài sản đặt cọc đượctrả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bênđặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng, thì tài sản đặt cọc thuộc vềbên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợpđồng, thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tươngđương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

V- KÝ CƯỢC

Điều 364. Ký cược

1- Kýcược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiềnhoặc kim khí quí, đá quí hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược)trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

2-Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại , thì bên thuê được nhận lại tài sảnký cược, sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê, thìbên cho thuê có quyền đòi lại tải sản thuê; nếu tài sản không còn để trả lại,thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

VI- KÝ QUỸ

Điều 365. Ký quỹ

1- Kýquỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặccác giấy tờ trị giá được bằng tiền vào tài khoản phong toả tại một Ngân hàng đểbảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

2-Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ, thì bên có quyền được Ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thườngthiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

3- Cácthủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về hoạt động ngân hàng quy định.

VII- BẢO LÃNH

Điều 366. Bảo lãnh

1- Bảolãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọilà người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi làngười được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việcngười bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi người được bảo lãnh không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình.

2-Người bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc bằngviệc thực hiện công việc.

Việcbảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy địnhtại Điều 376 của Bộ luật này.

Điều 367. Hình thứcbảo lãnh

Việcbảo lãnh phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặcchứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu có thoả thuận hoặc phápluật có quy định.

Điều 368. Phạm vi bảolãnh

Ngườibảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho người đượcbảo lãnh.

Nghĩavụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệthại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 369. Thù lao

Ngườibảo lãnh được hưởng thù lao, nếu người bảo lãnh và người được bảo lãnh có thoảthuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 370. Nhiều ngườicùng bảo lãnh

Khinhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ, thì họ phải liên đới thực hiện việc bảolãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo cácphần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảolãnh phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Khimột người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụthay cho người được bảo lãnh, thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lạiphải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

Điều 371. Quan hệ giữangười bảo lãnh với người nhận bảo lãnh

1-Người nhận bảo lãnh không được yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thaycho người được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

2-Người bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp ngườinhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với người được bảo lãnh.

Điều 372. Quyền yêucầu của người bảo lãnh

Khingười bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ, thì có quyền yêu cầu người được bảo lãnhthực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi đã bảo lãnh, nếu không có thoảthuận khác.

Điều 373. Miễn việcthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1-Trong trường hợp người nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho người bảolãnh, thì người được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người nhậnbảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định phải liên đớithực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2-Trong trường hợp chỉ một người trong số nhiều người cùng nhận bảo lãnh liên đớiđược miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình, thì những người khácvẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

Điều 374. Huỷ bỏ việcbảo lãnh

Việcbảo lãnh có thể được huỷ bỏ, nếu được bên nhận bảo lãnh đồng ý, trừ trường hợppháp luật có quy định khác.

Điều 375. Chấm dứtviệc bảo lãnh

Việcbảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;

2-Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3-Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

4-Người bảo lãnh chết, pháp nhân bảo lãnh chấm dứt.

Điều 376. Bảo lãnhbằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội

1- Tổchức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo lãnh bằng tín chấp cho cá nhân vàhộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đểsản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.

2-Việc cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ sốtiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmcủa người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo lãnh.

VIII- PHẠT VI PHẠM

Điều 377. Phạt vi phạm

1-Phạt vi phạm là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được áp dụng theo thoảthuận hoặc theo quy định của pháp luật, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộpmột khoản tiền cho bên có quyền bị vi phạm.

2-Thoả thuận về phạt vi phạm phải được lập thành văn bản, có thể lập thành vănbản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

Điều 378. Mức phạt viphạm

Mứcphạt vi phạm có thể là một khoản tiền nhất định hoặc được tính theo tỉ lệ phầntrăm của giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, nhưng mức cao nhất không quá 5%.

Điều 379. Quan hệ giữaphạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

1- Cácbên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt viphạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừaphải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thườngthiệt hại, thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

2- Khicác bên có thoả thuận về việc lựa chọn biện pháp phạt vi phạm hoặc bồi thườngthiệt hại, thì quyền lựa chọn thuộc về bên có quyền bị vi phạm.

3-Trong trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về phạt viphạm mà không thoả thuận trước hoặc pháp luật không có quy định về bồi thườngthiệt hại, thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

MỤC 6

CHẤM DỨT NGHĨA VỤ DÂN SỰ

Điều 380. Căn cứ chấmdứt nghĩa vụ dân sự

Nghĩavụ dân sự chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Nghĩa vụ được hoàn thành;

2-Theo thoả thuận của các bên;

3- Bêncó quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;

4-Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác;

5-Nghĩa vụ được bù trừ;

6- Bêncó quyền và bên có nghĩa vụ hoà nhập làm một;

7-Thời hiệu khởi kiện đã hết;

8- Bêncó nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt mà nghĩa vụ phải dochính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

9- Bêncó quyền là cá nhân đã chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc làpháp nhân chấm dứt mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác;

10-Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụdân sự khác.

Nghĩavụ cũng chấm dứt trong các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.

Điều 381. Hoàn thànhnghĩa vụ dân sự

Nghĩavụ dân sự được hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Điều 382. Hoàn thànhnghĩa vụ dân sự trong trường hợp người có quyền chậm tiếp nhận đối tượng củanghĩa vụ

1- Khingười có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là vật, thì người có nghĩavụ phải bảo quản, giữ gìn vật hoặc có thể gửi tại nơi nhận gửi giữ và phải báongay cho người có quyền. Bên chậm tiếp nhận phải chịu rủi ro và mọi phí tổn vềgửi giữ.

Nghĩavụ giao vật hoàn thành tại thời điểm vật đã được gửi giữ bảo đảm số lượng, chấtlượng và các điều kiện khác mà các bên đã thoả thuận.

2-Trong trường hợp đối tượng của nghĩa vụ là tiền hoặc giấy tờ trị giá được bằngtiền, thì khi người có quyền chậm tiếp nhận đối tượng nghĩa vụ, người có nghĩavụ cũng có thể gửi tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho người có quyền;nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành, kể từ thời điểm gửi giữ.

Điều 383. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự theo thoả thuận

Cácbên có thể thoả thuận chấm dứt nghĩa vụ dân sự bất cứ lúc nào, nhưng không đượcgây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợppháp của người khác.

Điều 384. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự do được miễn thực hiện nghĩa vụ

1-Nghĩa vụ dân sự chấm dứt, khi người có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ chongười có nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2- Khinghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được miễn, thì việc bảo đảm cũng chấm dứt.

Điều 385. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự do được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác

1-Trong trường hợp các bên thoả thuận thay thế nghĩa vụ dân sự ban đầu bằng nghĩavụ dân sự khác, thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.

2-Nghĩa vụ dân sự cũng chấm dứt, nếu người có quyền đã tiếp nhận tài sản hoặccông việc khác thay thế cho tài sản hoặc công việc đã thoả thuận trước.

3-Trong trường hợp nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại doxâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khácgắn liền với nhân thân không thể chuyển cho người khác được, thì không đượcthay thế bằng nghĩa vụ khác.

Điều 386. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự do bù trừ nghĩa vụ

1-Trong trường hợp hai người cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau,thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụđược xem là chấm dứt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2-Trong trường hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau,thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.

3-Những vật được định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa vụ trả tiền.

Điều 387. Những trườnghợp không được bù trừ nghĩa vụ dân sự

Nghĩavụ dân sự không được bù trừ trong các trường hợp sau đây:

1-Nghĩa vụ đang có tranh chấp;

2-Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uytín;

3-Nghĩa vụ cấp dưỡng;

4- Cácnghĩa vụ khác do pháp luật quy định.

Điều 388. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự do hoà nhập người có nghĩa vụ và người có quyền

Khingười đang có nghĩa vụ lại trở thành người có quyền đối với chính nghĩa vụ đó,thì nghĩa vụ dân sự đương nhiên chấm dứt.

Điều 389. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự do hết thời hiệu khởi kiện

Khithời hiệu khởi kiện đã hết, thì nghĩa vụ chấm dứt; nếu thời hiệu đã hết mànghĩa vụ vẫn được thực hiện, thì người có nghĩa vụ không có quyền yêu cầu hoàntrả những gì mình đã thực hiện.

Điều 390. Chấm dứt nghĩavụ dân sự khi người có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt

Khicác bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ phải do chínhngười có nghĩa vụ thực hiện mà cá nhân đã chết hoặc pháp nhân đó chấm dứt, thìnghĩa vụ cũng chấm dứt.

Điều 391. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt

Khicác bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ được thựchiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân là người có quyền mà cá nhân đã chếthoặc pháp nhân đó chấm dứt, thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.

Điều 392. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự khi vật đặc định không còn

Nghĩavụ giao vật chấm dứt trong trường hợp vật phải giao là vật đặc định không còn.

Cácbên có thể thoả thuận thay thế vật khác hoặc bồi thường thiệt hại.

Điều 393. Chấm dứtnghĩa vụ dân sự trong trường hợp phá sản

Trongtrường hợp phá sản, thì nghĩa vụ dân sự chấm dứt theo quy định của pháp luật vềphá sản.

MỤC 7

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

I- GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Điều 394. Khái niệmhợp đồng dân sự

Hợpđồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấmdứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 395. Nguyên tắcgiao kết hợp đồng dân sự

Việcgiao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1- Tựdo giao kết hợp đồng, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;

2- Tựnguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.

Điều 396. Đề nghị giaokết hợp đồng dân sự

Khimột bên đề nghị bên kia giao kết hợp đồng có nêu rõ nội dung chủ yếu của hợpđồng và thời hạn trả lời, thì không được mời người thứ ba giao kết trong thờihạn chờ trả lời và phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình.

Điều 397. Thời hạn trảlời chấp nhận giao kết hợp đồng dân sự

1- Khibên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời, thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệulực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồngnhận được trả lời khi đã hết thời hạn chờ trả lời, thì lời chấp nhận này đượccoi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

2- Khicác bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp nói qua điện thoạivà các phương tiện khác, thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhậnhoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời.

3-Trong trường hợp việc trả lời được chuyển qua bưu điện, thì thời điểm trả lờilà ngày gửi đi theo dấu của bưu điện.

Điều 398. Điều kiệnthay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng dân sự

Bên đềnghị có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị trong các trường hợp sau đây:

1- Bênđược đề nghị chưa nhận được đề nghị;

2- Bênđề nghị có nêu rõ điều kiện được thay đổi hoặc rút lại đề nghị.

Điều 399. Chấm dứt đềnghị giao kết hợp đồng dân sự

1- Đềnghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Bênnhận được đề nghị trả lời không chấp nhận hoặc chậm trả lời chấp nhận;

b) Hếtthời hạn trả lời chấp nhận.

2- Khibên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị, thì đề nghị đó được coi là đề nghịmới.

3- Khibên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặcsửa đổi đề nghị, thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.

Điều 400. Hình thứchợp đồng dân sự

1- Hợpđồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vicụ thể, khi pháp luật không quy định đối với loại hợp đồng đó phải được giaokết bằng một hình thức nhất định.

Khicác bên thoả thuận giao kết hợp đồng bằng hình thức nhất định, thì hợp đồngđược coi là đã giao kết khi đã tuân theo hình thức đó.

2-Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng vănbản, phải được chứng nhận của Công chứng nhà nước, chứng thực, đăng ký hoặc xinphép, thì phải tuân theo các quy định này.

Điều 401. Nội dung chủyếu của hợp đồng dân sự

1- Nộidung chủ yếu của hợp đồng là những điều khoản mà thiếu những điều khoản đó, thìhợp đồng không thể giao kết được.

Nộidung chủ yếu của hợp đồng do pháp luật quy định; nếu pháp luật không quy định,thì theo thoả thuận của các bên.

2- Tuỳtheo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

a) Đốitượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không đượclàm;

b) Sốlượng, chất lượng;

c)Giá, phương thức thanh toán;

d)Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ)Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e)Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Ngoàinhững nội dung chủ yếu nêu tại khoản này, trong hợp đồng có thể có các nội dungkhác mà các bên thoả thuận.

Điều 402. Địa điểmgiao kết hợp đồng dân sự

Địađiểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của phápnhân đã đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 403. Thời điểmgiao kết hợp đồng dân sự

1- Hợpđồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giaokết hoặc khi các bên đã thoả thuận xong về nội dung chủ yếu của hợp đồng.

2- Hợpđồng cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đềnghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp thuận.

3-Thời điểm giao kết hợp đồng miệng là thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuậnvề nội dung chủ yếu của hợp đồng.

4-Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản.

5- Đốivới hợp đồng phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước, chứng thực, đăng kýhoặc xin phép, thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm được chứng nhận,chứng thực, đăng ký hoặc cho phép.

Điều 404. Hiệu lực củahợp đồng dân sự

1- Hợpđồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực bắt buộc đối với các bên.

2- Hợpđồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quyđịnh.

3- Hợpđồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận kháchoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 405. Các loại hợpđồng chủ yếu

Hợpđồng dân sự gồm các loại chủ yếu sau đây:

1- Hợpđồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;

2- Hợpđồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

3- Hợpđồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác;

4- Hợpđồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;

5- Hợpđồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đềuphải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiệnnghĩa vụ đó.

Điều 406. Hợp đồngtheo mẫu

1- Hợpđồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu đểbên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấpnhận, thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghịđã đưa ra.

2-Trong trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng, thì bên đưa rahợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.

Điều 407. Phụ lục hợpđồng

Kèmtheo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợpđồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồngkhông được trái với nội dung của hợp đồng.

Điều 408. Giải thíchhợp đồng dân sự

1- Khimột hợp đồng có điều khoản không rõ ràng, thì không chỉ dựa vào ngôn từ của hợpđồng mà còn phải căn cứ vào ý chí chung của các bên để giải thích điều khoảnđó.

2- Khimột điều khoản của hợp đồng có thể được hiểu theo nhiều nghĩa, thì phải chọnnghĩa nào làm cho điều khoản đó khi thực hiện có lợi nhất cho các bên.

3- Khimột hợp đồng có ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, thì phải giảithích theo nghĩa phù hợp nhất với tính chất của hợp đồng.

4- Khihợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu, thì phải được giải thích theo tậpquán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

5- Khihợp đồng thiếu một số điều khoản không thuộc nội dung chủ yếu, thì có thể bổsung theo tập quán đối với loại hợp đồng đó tại địa điểm giao kết hợp đồng.

6- Cácđiều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, saocho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.

II- THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Điều 409. Nguyên tắcthực hiện hợp đồng dân sự

Việcthực hiện hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1-Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho cácbên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

2-Đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và cácthoả thuận khác;

3-Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi íchhợp pháp của người khác.

Điều 410. Thực hiệnhợp đồng đơn vụ

Đốivới hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoảthuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn, nếu được bên có quyền đồngý.

Điều 411. Thực hiệnhợp đồng song vụ

1- Đốivới hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ,thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến thời hạn; không được hoãnthực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trườnghợp quy định tại Điều 413 của Bộ luật này.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước, thìcác bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau.

Điều 412. Quyền hoãnthực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ

Bênphải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu tài sản củabên kia bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ nhưđã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc cóngười bảo lãnh.

Điều 413. Nghĩa vụkhông thể thực hiện được do lỗi của một bên

Khimột bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia, thì có quyềnyêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồngvà yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 414. Thực hiệnhợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Khithực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, thì người thứ ba có quyền trựctiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bêncó tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng, thì người thứ ba không có quyền yêucầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

Bên cóquyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngườithứ ba.

Điều 415. Quyền từchối của người thứ ba

Trongtrường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thựchiện nghĩa vụ, thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phảibáo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trảcho nhau những gì đã nhận; nếu người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khibên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ, thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thànhvà bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ.

Điều 416. Không đượcsửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Khingười thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích, thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, cácbên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trườnghợp được người thứ ba đồng ý.

III- SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂNSỰ

Điều 417. Sửa đổi hợpđồng dân sự

1-Cácbên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2-Trong trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứngnhà nước, được chứng thực, đăng ký hoặc cho phép, thì việc sửa đổi hợp đồngcũng phải tuân theo hình thức đó.

Điều 418. Chấm dứt hợpđồng dân sự

Hợpđồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Hợpđồng đã được hoàn thành;

2-Theo thoả thuận của các bên;

3- Cánhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các chủ thể khác chấm dứt mà hợpđồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể đó thực hiện;

4- Hợpđồng bị huỷ bỏ, bị đình chỉ;

5- Hợpđồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên cóthể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

6- Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 419. Huỷ bỏ hợpđồng

1- Mộtbên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia viphạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật cóquy định.

2- Bênhuỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu khôngthông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồithường.

3- Khihợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và cácbên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiệnvật, thì phải trả bằng tiền.

4- Bêncó lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thường thiệt hại.

Điều 420. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng

1- Mộtbên có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và không phải bồi thườngthiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện đình chỉ mà các bên đã thoảthuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệthại.

2- Bênđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết vềviệc đình chỉ hợp đồng; nếu không thông báo mà gây thiệt hại, thì phải bồithường.

3- Khihợp đồng bị đơn phương đình chỉ thực hiện, thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểmbên kia nhận được thông báo đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục thực hiệnnghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.

CHƯƠNG II

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ THÔNG DỤNG

MỤC 1

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

I- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUABÁN TÀI SẢN

Điều 421. Hợp đồng muabán tài sản

Hợpđồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụgiao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho bên mua và nhận tiền, cònbên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.

Điều 422. Đối tượngcủa hợp đồng mua bán

1- Đối tượng của hợp đồng mua bán có thể là vật và quyềntài sản. Vật và quyền tài sản phải có thực và được phép giao dịch.

2-Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là vật, thì vật phải được xácđịnh bằng giá trị sử dụng, chủng loại, số lượng và chất lượng.

3-Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là quyền tài sản, thì phải cógiấy tờ hoặc các bằng chứng khác chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán.

Điều 423. Chất lượngcủa vật mua bán

1-Chất lượng của vật mua bán do các bên thoả thuận.

2-Trong trường hợp chất lượng của vật đã được đăng ký hoặc được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quy định, thì chất lượng của vật được xác định theo các tiêuchuẩn đã đăng ký hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3- Khicác bên không có thoả thuận và pháp luật không có quy định về chất lượng, thìchất lượng của vật mua bán được xác định theo mục đích sử dụng và chất lượngtrung bình của vật cùng loại.

Điều 424. Giá cả vàphương thức thanh toán

1- Giácả do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của cácbên.

Đốivới tài sản mà Nhà nước có quy định về khung giá, thì các bên thoả thuận giátrong phạm vi khung giá đó.

Trongtrường hợp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị trường, thì giá được xácđịnh tại địa điểm và thời điểm thanh toán.

2- Cácbên có thể thoả thuận áp dụng hệ số trượt giá khi có biến động về giá.

3-Phương thức thanh toán do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 425. Thời hạnthực hiện hợp đồng mua bán

1-Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận.

Bênbán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ đượcgiao tài sản trước thời hạn, nếu được bên mua đồng ý.

2- Khicác bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản, thì bên mua có quyền yêu cầubên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bấtcứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau trong một thời gian hợp lý, nếu khôngcó thoả thuận khác.

3- Khicác bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán, thì bên mua phải thanh toánngay khi nhận tài sản.

Điều 426. Địa điểmgiao tài sản

Cácbên thoả thuận về địa điểm giao tài sản; nếu không có thoả thuận, thì áp dụngquy định tại Điều 289 của Bộ luật này.

Điều 427. Phương thứcgiao tài sản

Tàisản được giao theo phương thức do các bên thoả thuận tuỳ theo tính chất và đốitượng của hợp đồng; nếu không có thoả thuận về phương thức giao tài sản, thìtài sản do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua.

Điều 428. Trách nhiệmdo giao vật không đúng số lượng

1-Trong trường hợp bên bán giao vật với số lượng nhiều hơn số lượng đã thoảthuận, thì bên mua có quyền không nhận phần dôi ra; nếu nhận, thì phải thanhtoán theo giá thoả thuận đối với phần dôi ra.

2-Trong trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng đã thoả thuận, thì bên mua có mộttrong các quyền sau đây:

a) Huỷbỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

b)Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

c)Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu.

Điều 429. Trách nhiệmdo giao vật không đồng bộ

1-Trong trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vậtkhông đạt được, thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a) Huỷbỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

b)Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồithường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vậtđược giao đồng bộ.

2-Trong trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ,thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàngnhà nước quy định và yêu cầu bên bán phải bồi thường thiệt hại do giao vậtkhông đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật đượcgiao đồng bộ.

Điều 430. Trách nhiệmgiao vật không đúng chủng loại

Trongtrường hợp vật được giao không đúng chủng loại, thì bên mua có một trong cácquyền sau đây:

1- Huỷbỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

2-Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

3- Yêucầu giao đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại.

Điều 431. Nghĩa vụ trảtiền

1- Bênmua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thoả thuận.

2- Bênmua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 313 của Bộluật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 432. Thời điểmchuyển quyền sở hữu

1-Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểmbên mua nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quyđịnh khác.

2- Đốivới hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng kýquyền sở hữu, thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểm hoànthành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Điều 433. Thời điểmchịu rủi ro

1- Bênbán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bênmua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán, kể từ khi nhận tài sản,nếu không có thoả thuận khác.

2- Đốivới hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng kýquyền sở hữu, thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký,bên mua chịu rủi ro, kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bênmua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 434. Chi phí vậnchuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu

Trongtrường hợp không có thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vậnchuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu, thì bên bán phải chịuchi phí về vận chuyển đến địa điểm thực hiện nghĩa vụ và chi phí liên quan đếnviệc chuyển quyền sở hữu.

Điều 435. Nghĩa vụcung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng

Bênbán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán vàhướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này,thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện và nếu bên bán vẫn khôngthực hiện, thì bên mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệthại.

Điều 436. Bảo đảmquyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua

1- Bênbán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua khôngbị người thứ ba tranh chấp.

2-Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp, thì bên bán phải đứng vềphía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữumột phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán, thì bên mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng vàyêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.

Trongtrường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của ngườithứ ba mà vẫn mua, thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyềnyêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 437. Bảo đảm chấtlượng vật mua bán

1- Bênbán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khimua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sửdụng của vật đã mua, thì phải báo ngay khi phát hiện ra khuyết tật và có quyềnyêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật, giảm giá và bồi thường thiệt hại,nếu không có thoả thuận khác.

2- Bênbán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoáhoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

3- Bênbán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong các trường hợp sau đây:

a)Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

b) Vậtbán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

c) Bênmua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

Điều 438. Nghĩa vụ bảohành

Bênbán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thờihạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quyđịnh.

Thờihạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

Điều 439. Quyền yêucầu bảo hành

Trongthời hạn bảo hành nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán, thì cóquyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyếttật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

Điều 440. Sửa chữa vậttrong thời hạn bảo hành

1- Bênbán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủcác đặc tính đã cam kết.

2- Bênbán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửachữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

3- Bênmua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bênthoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa đượchoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó, thì bên mua có quyềnyêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấylại tiền.

Điều 441. Bồi thườngthiệt hại trong thời hạn bảo hành

1-Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầubên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trongthời hạn bảo hành.

2- Bênbán không phải bồi thường thiệt hại, nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra dolỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại, nếu bên mua khôngáp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chếthiệt hại.

Điều 442. Mua bánquyền tài sản

1-Trong trường hợp mua bán quyền tài sản, thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làmthủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua, còn bên mua phải trả tiền cho bênbán.

2-Trong trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khảnăng thanh toán của người mắc nợ, thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệmthanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

3-Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên muanhận được giấy tờ xác nhận về quyền sở hữu đối với quyền về tài sản đó hoặc từthời điểm đăng ký việc chuyển giao quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

II- HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ

1- HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

Điều 443. Hình thứchợp đồng mua bán nhà ở

Hợpđồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứngnhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Điều 444. Thủ tục muabán nhà ở

Cácbên phải đăng ký trước bạ sang tên nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểm đăng ký quyền sởhữu.

Điều 445. Bán nhà ởthuộc quyền sở hữu chung

Việcbán nhà ở thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất của nhiều người phải được sự đồng ýbằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu.

Việcbán nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợiích của các chủ sở hữu chung khác. Các chủ sở hữu chung khác có quyền được ưutiên mua theo quy định tại khoản 3 Điều 237 của Bộ luật này.

Điều 446. Bán nhà ởđang cho thuê

Trongtrường hợp bán nhà ở đang cho thuê, thì bên thuê được ưu tiên mua, nếu chưa cóchỗ ở khác và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thuê nhà.

Chủ sởhữu nhà ở đang cho thuê thông báo về các điều kiện bán cho bên thuê biết trướcít nhất ba tháng, kể từ thời điểm bên thuê nhận được thông báo cho tới thờiđiểm bán. Chủ sở hữu có quyền bán nhà ở cho người khác, nếu bên thuê khước từmua hoặc đã hết hạn thông báo mua mà bên thuê không trả lời.

Điều 447. Nghĩa vụ củabên bán nhà ở

Bênbán nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1-Thông báo cho bên mua về các hạn chế quyền sở hữu đối với nhà mua bán, nếu có;

2- Bảoquản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho bên mua;

3-Giao nhà ở đúng tình trạng đã ghi trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà cho bênmua;

4-Thực hiện đúng các thủ tục mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 444 của Bộ luậtnày;

5- Nộpthuế theo quy định của pháp luật.

Điều 448. Quyền củabên bán nhà ở

Bênbán nhà ở có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên mua nhận nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

2- Yêucầu bên mua trả tiền đúng thời hạn theo phương thức đã thoả thuận;

3- Yêucầu bên mua hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn thoả thuận;

4-Không giao nhà khi chưa nhận đủ tiền nhà như đã thoả thuận.

Điều 449. Nghĩa vụ củabên mua nhà ở

Bênmua nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1- Trảđủ tiền mua nhà đúng thời hạn, theo phương thức đã thoả thuận; nếu hợp đồngkhông quy định thời hạn và địa điểm trả tiền, thì bên mua phải trả vào thờiđiểm bên bán giao nhà và tại nơi có nhà đem bán;

2-Nhận nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

3- Trongtrường hợp mua nhà đang cho thuê, thì phải bảo đảm quyền, lợi ích của ngườithuê như thoả thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực;

4-Thực hiện đúng các thủ tục mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 444 của Bộ luậtnày.

Điều 450. Quyền củabên mua nhà ở

Bênmua nhà ở có các quyền sau đây:

1-Được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng đã quy định trong hợpđồng;

2- Yêucầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn thoả thuận;

3- Yêucầu bên bán giao nhà đúng thời hạn, nếu không giao hoặc chậm giao nhà, thì phảibồi thường thiệt hại.

2- HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

Điều 451. Mua nhà đểsử dụng vào mục đích khác

Trongtrường hợp pháp luật không có quy định khác, thì các quy định tại các điều từĐiều 443 đến Điều 450 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với việc mua nhà sửdụng vào các mục đích khác không phải là mua nhà ở, trừ quyền ưu tiên mua quyđịnh tại Điều 446 của Bộ luật này.

III- MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ MUABÁN TÀI SẢN

Điều 452. Bán đấu giá

1- Tàisản có thể được đem bán đấu giá theo ý muốn của chủ sở hữu hoặc pháp luật cóquy định.

Tàisản chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của các chủ sở hữu chung, trừtrường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2-Người bán đấu giá là cơ quan, tổ chức do pháp luật quy định.

Điều 453. Thông báobán đấu giá

1-Người bán đấu giá phải thông báo công khai tại nơi bán đấu giá và trên phươngtiện thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng và danhmục các tài sản bán đấu giá chậm nhất là bảy ngày đối với động sản, ba mươingày đối với bất động sản trước ngày bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác.

2- Chủsở hữu và những người có liên quan đến tài sản bán đấu giá phải được thông báovề việc bán đấu giá để tham gia định giá khởi điểm, trừ trường hợp có thoảthuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 454. Thực hiệnbán đấu giá

1- Khibán đấu giá, người bán đấu giá công bố giá bán khởi điểm.

2-Người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm là người được mua tài sảnbán đấu giá và được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng.

3-Việc bán đấu giá được lập thành văn bản và có chữ ký của người mua, người bánvà hai người chứng kiến.

4-Thời hạn giao tài sản bán đấu giá, thời hạn và phương thức thanh toán được thựchiện theo quy chế bán đấu giá.

5-Người bán đấu giá không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản bánđấu giá.

6-Trong trường hợp giá mua cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm,thì cuộc bán đấu giá xem như không thành.

7-Trong trường hợp cuộc bán đấu giá lần thứ nhất không thành, thì tổ chức bán đấugiá lần thứ hai.

CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ.

Điều 455. Bán đấu giábất động sản

1-Việc bán đấu giá bất động sản được thực hiện tại địa phương nơi có bất động sảnhoặc nơi do cơ quan, tổ chức bán đấu giá xác định.

2- Saukhi có thông báo về việc bán đấu giá bất động sản, những người muốn mua phảiđăng ký mua và phải nộp một khoản tiền đặt trước. Trong trường hợp mua được tàisản bán đấu giá, thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu người muatừ chối mua, thì không được hoàn trả khoản tiền đó.

Ngườibán đấu giá phải hoàn trả khoản tiền đặt trước cho những người khác đã đăng kýmà không mua được tài sản bán đấu giá.

Danhsách những người đăng ký mua được công bố công khai tại nơi bán đấu giá.

3-Việc mua bán bất động sản bán đấu giá được lập thành văn bản có chứng nhận củaCông chứng nhà nước và phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 456. Mua sau khisử dụng thử

1- Cácbên có thể thoả thuận về việc bên mua được dùng thử vật mua trong một thời hạngọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời muahoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời, thì coi nhưđã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thoả thuận trước khi nhận vật dùng thử.

2-Trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Bên bán phải chịumọi rủi ro xảy ra đối với vật, nếu không có thoả thuận khác. Trong thời hạndùng thử vật, bên bán không được bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp,cầm cố, bảo lãnh tài sản khi bên mua chưa trả lời.

3-Trong trường hợp bên dùng thử trả lời không mua, thì phải trả lại vật cho bênbán và phải bồi thường thiệt hại cho bên bán, nếu làm mất mát, hư hỏng vật dùngthử. Bên dùng thử không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thường doviệc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả hoa lợi do việc dùng thử mang lại.

Điều 457. Mua trảchậm, trả dần

1- Cácbên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong mộtthời hạn sau khi nhận vật mua; bên bán được bảo lưu quyền sở hữu của mình đốivới vật bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2- Hợpđồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sửdụng vật mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừtrường hợp có thoả thuận khác.

Điều 458. Chuộc lạitài sản đã bán

1- Bênbán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau mộtthời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

Thờihạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận nhưng không quá một năm đối vớiđộng sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản. Trongthời hạn này bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trướccho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tạithời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không có thoả thuận khác.

2-Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê,thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản.

MỤC 2

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN

Điều 459. Hợp đồngtrao đổi tài sản

1- Hợpđồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tàisản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

2- Hợpđồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứngnhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc đăng ký tạicơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật có quy định.

3-Trong trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữucủa mình hoặc không được chủ sở hữu uỷ quyền, thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợpđồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4- Mỗibên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người muađối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 421 đến Điều430 và từ Điều 432 đến Điều 441 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợpđồng trao đổi tài sản.

Điều 460. Thanh toángiá trị chênh lệch

Trongtrường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị, thì các bên phải thanh toáncho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luậtcó quy định khác.

MỤC 3

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Điều 461. Hợp đồngtặng cho tài sản

Hợpđồng tặng cho là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sảncủa mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù,còn bên được tặng cho đồng ý nhận.

Điều 462. Tặng chođộng sản

Hợpđồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản. Đối vớiđộng sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng tặng chocó hiệu lực kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký.

Điều 463. Tặng cho bấtđộng sản

1-Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứngnhà nước hoặc có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăngký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu theo quy định của pháp luật bất độngsản phải đăng ký quyền sở hữu.

2- Hợpđồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký;

nếubất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng tặng cho có hiệu lựckể từ thời điểm nhận tài sản.

Điều 464. Trách nhiệmdo cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Trongtrường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình màbên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó, thì bên tặng chophải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng chokhi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Điều 465. Nghĩa vụthông báo khuyết tật của tài sản tặng cho

Bêntặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sảntặng cho.

Điều 466. Tặng cho tàisản có điều kiện

1- Bêntặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dânsự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật,đạo đức xã hội.

2-Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặngcho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản, thì bên tặng chophải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3-Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng chokhông thực hiện, thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồithường thiệt hại.

MỤC 4

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Điều 467. Hợp đồng vaytài sản

Hợpđồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao chobên vay một khoản tiền hoặc vật; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tiềnhoặc vật cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi, nếu cóthoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 468. Hình thứccủa hợp đồng vay tài sản

Hợpđồng vay tài sản có thể được giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản; nếu cácbên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định hợp đồng vay phải được lập thànhvăn bản, thì phải tuân theo hình thức đó.

Điều 469. Quyền sở hữuđối với tài sản vay

Bênvay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Điều 470. Nghĩa vụ củabên cho vay

Bêncho vay có các nghĩa vụ sau đây:

1-Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng vào thời điểm và tại địa điểmđã thoả thuận;

2- Bồithường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chấtlượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhậntài sản đó;

3-Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 475 của Bộ luật này.

Điều 471. Nghĩa vụ trảnợ của bên vay

1- Bênvay tài sản là tiền, thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật, thìphải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác.

2-Trong trường hợp bên vay không thể trả vật, thì có thể trả bằng tiền theo trịgiá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồngý.

3- Địađiểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợpcó thoả thuận khác.

4-Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trảkhông đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suấttiết kiệm có kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước tương ứng với thời hạn chậm trả tạithời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5-Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầyđủ, thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi theo lãi suất nợ quá hạn củaNgân hàng nhà nước tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 472. Sử dụng tàisản vay

Cácbên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay;bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sảnvay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mụcđích.

Điều 473. Lãi suất

1- Lãisuất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 50% của lãi suất caonhất do Ngân hàng nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng.

2-Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi trong việc vay, nhưngkhông xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất, thì áp dụng lãi suấttiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời hạn vaytại thời điểm trả nợ.

Điều 474. Thực hiệnhợp đồng vay không kỳ hạn

1- Đốivới hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi, thì bên cho vay có quyền đòi lạitài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo chonhau biết trước trong một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.

2- Đốivới hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi, thì bên cho vay có quyền đòi lại tàisản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay trong một thời gian hợp lývà được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trảlại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưngcũng phải báo trước cho bên cho vay trong một thời gian hợp lý.

Điều 475. Thực hiệnhợp đồng vay có kỳ hạn

1- Đốivới hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi, thì bên vay có quyền trả lại tàisản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay trong một thời gianhợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vayđồng ý.

2- Đốivới hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi, thì bên vay có quyền trả lại tài sảntrước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuậnkhác.

MỤC 5

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

I- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊTÀI SẢN

Điều 476. Hợp đồngthuê tài sản

Hợpđồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tàisản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiềnthuê.

Điều 477. Hình thứchợp đồng thuê

Hợpđồng thuê tài sản phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứng nhànước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu có thoả thuậnhoặc pháp luật có quy định.

Việcthuê quyền sử dụng đất được áp dụng theo quy định tại các điều từ Điều 714 đếnĐiều 726 của Bộ luật này.

Điều 478. Giá thuê

Giáthuê tài sản do các bên thoả thuận.

Trongtrường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê, thì các bên chỉ được thoảthuận về giá thuê trong phạm vi khung giá đó.

Điều 479. Thời hạnthuê

1-Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận, thì được xác địnhtheo mục đích thuê.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê hoặc thời hạn thuêkhông thể xác định được theo mục đích thuê, thì hợp đồng thuê hết thời hạn khibên thuê đã đạt được mục đích thuê.

Điều 480. Cho thuê lại

Bênthuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồngý.

Điều 481. Giao tài sảncho thuê

1- Bêncho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại,tình trạng và đúng thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp những thôngtin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

2-Trong trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản, thì bên thuê có thể gia hạngiao tài sản hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sảnthuê không đúng chất lượng như thoả thuận, thì bên thuê có quyền yêu cầu bêncho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thườngthiệt hại.

Điều 482. Nghĩa vụ bảođảm giá trị sử dụng của tài sản cho thuê

1- Bêncho thuê phải bảo đảm tài sản cho thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phùhợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hưhỏng, khuyết tật của tài sản cho thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bênthuê phải tự sửa chữa.

2-Trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi củabên thuê, thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê:

a) Sửachữa tài sản;

b)Giảm giá thuê;

c) Đổitài sản khác hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thườngthiệt hại, nếu tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuêkhông đạt được hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết.

3-Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữakhông kịp thời, thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê, nhưng phải báocho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

Điều 483. Nghĩa vụ bảođảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

Bêncho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

Trongtrường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê khôngđược sử dụng tài sản ổn định, thì bên thuê có quyền đơn phương đình chỉ thựchiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 484. Nghĩa vụ bảoquản tài sản thuê

1- Bênthuê phải bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, phải bảo dưỡng vàsửa chữa nhỏ; nếu làm mất mát, hư hỏng, thì phải bồi thường.

Bênthuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

2- Bênthuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồngý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

Điều 485. Nghĩa vụ sửdụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích

1- Bênthuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đíchđã thoả thuận.

2-Trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng côngdụng, thì bên cho thuê có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêucầu bồi thường thiệt hại.

Điều 486. Trả tiềnthuê

1- Bênthuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuậnvề thời hạn trả tiền thuê, thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tậpquán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán, thì bênthuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

2-Trong trường hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn, thì bên chothuê có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê, nếu bên thuê khôngtrả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc phápluật có quy định khác.

Điều 487. Trả lại tàisản thuê

1- Bênthuê phải hoàn trả tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tựnhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận trong hợp đồng; nếu giá trịcủa tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận, thì bên cho thuê cóquyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2-Trong trường hợp tài sản thuê là động sản, thì địa điểm hoàn trả tài sản thuêlà nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3- Khibên thuê chậm trả tài sản thuê, thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê hoàntrả tài sản thuê và trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thườngthiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu cóthoả thuận.

Bênthuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

4-Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc, bên thuê phải hoàn trả gia súc đãthuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, nếu không có thoả thuậnkhác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra chobên thuê.

Điều 488. Chấm dứt hợpđồng thuê tài sản

Hợpđồng thuê tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Thời hạn thuê đã hết;

2-Theo thoả thuận của các bên về việc chấm dứt trước thời hạn; đối với hợp đồngthuê không xác định thời hạn, khi bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng, thì phảibáo cho bên thuê biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận vềthời hạn báo trước;

3- Hợpđồng bị đơn phương đình chỉ thực hiện hoặc bị huỷ bỏ;

4- Tàisản thuê không còn.

II- HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

1- HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Điều 489. Hình thứchợp đồng thuê nhà ở

Hợpđồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trởlên, thì phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ bannhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 490. Giá thuê nhàở

1- Giáthuê nhà ở do các bên thoả thuận. Trong trường hợp pháp luật có quy định vềkhung giá thuê nhà ở, thì giá thuê không được vượt khung giá đó.

2- Đốivới hợp đồng thuê nhà ở có thời hạn từ hai năm trở lên, nếu có sự thay đổi vềkhung giá thuê nhà ở do Nhà nước ban hành, thì giá thuê nhà cũng được thay đổitheo khung giá đó.

3- Đốivới hợp đồng thuê nhà ở có thời hạn từ hai năm trở lên, nếu bên cho thuê đã cảitạo, nâng cấp, thì có quyền tăng giá thuê nhà nhưng phải báo cho bên thuê nhàbiết trước ít nhất ba tháng, kể từ thời điểm hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp.

Khingười thuê không đồng ý với sự tăng giá, thì có quyền khởi kiện yêu cầu Toà ángiải quyết tranh chấp. Giá thuê nhà mới sẽ do Toà án quyết định căn cứ vào sựtăng lên của giá trị sử dụng sau khi sửa chữa, cải tạo.

Điều 491. Nghĩa vụ củabên cho thuê nhà ở

Bêncho thuê nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1-Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng;

2- Bảođảm cho người thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

3- Bảodưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên cho thuê khôngbảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên thuê, thì phải bồi thường.

Điều 492. Quyền củabên cho thuê nhà ở

Bêncho thuê nhà ở có các quyền sau đây:

1-Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thoả thuận;

2- Đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại khoản 1 và khoản3 Điều 497 của Bộ luật này;

3- Cảitạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên thuê đồng ý, nhưng không được gây phiềnhà cho người thuê sử dụng chỗ ở;

4-Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê; nếu hợp đồng không quyđịnh thời hạn thuê, thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuêbiết trước sáu tháng.

Điều 493. Nghĩa vụ củabên thuê nhà ở

Bênthuê nhà có các nghĩa vụ sau đây:

1- Sửdụng nhà đúng mục đích đã thoả thuận;

2- Trảđủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thoả thuận;

3- Giữgìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

4- Tôntrọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

5- Trảnhà cho bên cho thuê theo đúng thoả thuận.

Điều 494. Quyền củabên thuê nhà ở

Bênthuê nhà có các quyền sau đây:

1-Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;

2-Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng vănbản;

3-Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

4-Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên cho thuê, trongtrường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

5-Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để chothuê;

6-Được quyền ưu tiên mua nhà đang thuê theo quy định tại Điều 446 của Bộ luậtnày;

7- Đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại khoản 2 và khoản3 Điều 497 của Bộ luật này.

Điều 495. Sửa chữa nhàở đang cho thuê

1- Khibên cho thuê muốn sửa chữa nhà định kỳ hoặc sửa chữa lớn đột xuất, thì phải báocho bên thuê biết trước một tháng về thời điểm bắt đầu và thời gian sửa chữa.

2- Bênthuê phải tự lo nơi ở tạm thời trong thời gian sửa chữa định kỳ; bên cho thuêphải tạo chỗ ở tạm cho bên thuê trong thời gian sửa chữa lớn đột xuất, nếukhông có thoả thuận khác.

3-Trong trường hợp thời gian sửa chữa từ một tháng trở lên và bên thuê nhà đã tựthu xếp được nơi ở tạm , thì bên thuê không phải trả tiền thuê nhà trong thờigian đó và có quyền kéo dài thời hạn thuê bằng thời gian sửa chữa.

4- Bênthuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà khi nhà bị hư hỏng nặng; nếubên cho thuê không sửa chữa, thì bên thuê có thể tự sửa chữa hoặc có quyền đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu bênthuê tự sửa chữa nhà, thì phải báo cho bên cho thuê biết và yêu cầu bên chothuê thanh toán hoặc khấu trừ chi phí sửa chữa vào tiền thuê nhà.

Điều 496. Quyền, nghĩavụ của những người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà ở

Nhữngngười thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà có quyền, nghĩa vụ ngangnhau đối với bên cho thuê và phải liên đới thực hiện các nghĩa vụ của bên thuêđối với bên cho thuê.

Điều 497. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1- Bêncho thuê nhà có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà và yêucầu bồi thường thiệt hại khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a)Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý dochính đáng;

b) Sửdụng nhà không đúng mục đích thuê;

c) Cốý làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

d) Sửachữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê màkhông có sự đồng ý của bên cho thuê;

đ) Làmmất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bìnhthường của những người xung quanh;

e) Làmảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.

2- Bênthuê nhà có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà và yêu cầubồi thường thiệt hại khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

a)Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;

b) Tănggiá thuê nhà bất hợp lý.

Bênthuê cũng có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê nhà, nếu quyền sử dụng nhàở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

3- Bênđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê nhà phải báo cho bên kia biết trướcmột tháng, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 498. Chấm dứt hợpđồng thuê nhà ở

Hợpđồng thuê nhà ở chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Hợpđồng thuê hết hạn; nếu hợp đồng không xác định thời hạn thuê, thì hợp đồng chấmdứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên cho thuê báo cho bên thuê biết về việc đòinhà;

2- Nhàcho thuê không còn;

3- Bênthuê nhà chết và không có ai cùng chung sống;

4- Nhàcho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quyhoạch xây dựng của Nhà nước.

Điều 499. Quyền lưu cư

Bênthuê nhà có quyền lưu cư với thời hạn không quá ba tháng khi hợp đồng thuê nhàđã hết hạn, nếu bên thuê có khó khăn về chỗ ở và việc kéo dài hợp đồng thuê nhàkhông ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê.

Điều 500. Quyền tiếptục thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên thuê chết

Trongtrường hợp bên thuê nhà chết mà vẫn còn thời hạn thuê, thì người cùng chungsống với bên thuê có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê cho đến khi hếthạn.

Điều 501. Quyền tiếptục thuê nhà khi thay đổi chủ sở hữu

Khi cósự thay đổi chủ sở hữu đối với nhà đang cho thuê mà vẫn còn thời hạn thuê hoặctrong thời hạn lưu cư, thì bên thuê có quyền tiếp tục thuê nhà với những điềukiện như đã thoả thuận với bên cho thuê trước; chủ sở hữu mới có các quyền vànghĩa vụ của bên cho thuê đối với bên thuê.

2-thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác

Điều 502. Thuê nhà đểsử dụng vào mục đích khác

Trongtrường hợp pháp luật không có quy định khác, thì quy định tại các điều từ Điều489 đến Điều 501 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với việc thuê nhà sửdụng vào mục đích khác không phải là thuê nhà để ở, trừ quyền được ưu tiên kýhợp đồng thuê tiếp, quyền ưu tiên mua, quyền lưu cư và quyền tiếp tục thực hiệnhợp đồng thuê quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 494, Điều 499 và Điều 500của Bộ luật này.

III- HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN

Điều 503. Hợp đồngthuê khoán tài sản

Hợpđồng thuê khoán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuêkhoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tứcthu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Điều 504. Đối tượngcủa hợp đồng thuê khoán

Đốitượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác,súc vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bịcần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp phápluật có quy định khác.

Điều 505. Thời hạnthuê khoán

Thờihạn thuê khoán do các bên thoả thuận theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợpvới tính chất của đối tượng thuê khoán.

Điều 506. Hình thứchợp đồng thuê khoán

Hợpđồng thuê khoán phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của Công chứng nhànước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tạicơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật có quy định.

Điều 507. Giá thuêkhoán

Giáthuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu, thì giáthuê khoán là giá được xác định khi đấu thầu.

Điều 508. Giao tài sảnthuê khoán

Khigiao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tàisản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.

Trongtrường hợp các bên không xác định được giá trị, thì mời người thứ ba xác địnhgiá trị và phải lập thành văn bản.

Điều 509. Trả tiềnthuê khoán và phương thức trả

1-Tiền thuê có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một côngviệc.

2- Bênthuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sảnthuê khoán.

3- Khigiao kết hợp đồng thuê khoán các bên có thể thoả thuận điều kiện về việc giảmtiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiệnbất khả kháng, thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuêkhoán, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4-Trong trường hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳkhai thác công dụng của tài sản thuê, thì phải trả vào thời điểm kết thúc thờivụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

5-Trong trường hợp bên thuê phải thực hiện một công việc, thì phải thực hiện đúngcông việc đó.

Điều 510. Khai tháctài sản thuê khoán

Bênthuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thoả thuận và báocho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai tháctài sản; nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất, thì bên thuêkhoán phải báo kịp thời. Khi bên thuê khoán khai thác công dụng không đúng mụcđích , thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồngvà yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 511. Bảo quản,bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán

1-Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảodưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừtrường hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất mát, hư hỏng hoặc làmmất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán, thì phải bồi thường thiệthại. Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụngtài sản thuê khoán.

2- Bênthuê khoán có thể tự mình thay thế, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thoảthuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.

Bêncho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để thay thế,cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận.

3- Bênthuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuêkhoán đồng ý.

Điều 512. Hưởng hoalợi, chịu thiệt hại về súc vật thuê khoán

Trongthời hạn thuê khoán súc vật, bên thuê khoán được hưởng một nửa số súc vật sinhra và phải chịu một nửa những thiệt hại về súc vật thuê khoán do sự kiện bấtkhả kháng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 513. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng thuê khoán

1-Trong trường hợp một bên đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, thì phải báocho bên kia biết trước một thời gian hợp lý; nếu thuê khoán theo thời vụ hoặctheo chu kỳ khai thác, thì thời hạn báo trước phải phù hợp với thời vụ hoặc chukỳ khai thác.

2-Trong trường hợp bên thuê khoán vi phạm nghĩa vụ, mà việc khai thác đối tượngthuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuê khoán và việc tiếp tục thuêkhoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê khoán, thìbên cho thuê khoán không được đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng; bên thuêkhoán phải cam kết với bên cho thuê khoán không được tiếp tục vi phạm hợp đồng.

Điều 514. Trả lại tàisản thuê khoán

Khichấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán ởtình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thoả thuận; nếu làm mất giá trị hoặcgiảm sút giá trị của tài sản thuê khoán, thì phải bồi thường thiệt hại.

MỤC 6

HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN

Điều 515. Hợp đồngmượn tài sản

Hợpđồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tàisản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bênmượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạtđược.

Điều 516. Đối tượngcủa hợp đồng mượn tài sản

Tất cảnhững vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.

Điều 517. Nghĩa vụ củabên mượn tài sản

Bênmượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1- Giữgìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổitình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường, thì phải sửa chữa;

2-Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn;

3- Trảlại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tàisản, thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi đạt được mục đích mượn;

4- Bồithường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.

Bênmượn không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Điều 518. Quyền củabên mượn tài sản

Bênmượn tài sản có các quyền sau đây:

1-Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đãthoả thuận;

2- Yêucầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tănggiá trị tài sản mượn, nếu có thoả thuận.

Điều 519. Nghĩa vụ củabên cho mượn tài sản

Bêncho mượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1-Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản,nếu có;

2-Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếucó thoả thuận;

3- Bồithường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo chobên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bênmượn biết hoặc phải biết.

Điều 520. Quyền củabên cho mượn tài sản

Bêncho mượn tài sản có các quyền sau đây:

1- Đòilại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích, nếu không thoả thuận vềthời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tàisản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mụcđích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;

2- Đòilại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúngcách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý củabên cho mượn;

3- Đòibồi thường thiệt hại đối với tài sản do người mượn gây ra.

MỤC 7

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Điều 521. Hợp đồngdịch vụ

Hợpđồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên làm dịch vụ thực hiệnmột công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền công chobên làm dịch vụ.

Điều 522. Đối tượngcủa hợp đồng dịch vụ

Đốitượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện được, không bịpháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

Điều 523. Nghĩa vụ củabên thuê dịch vụ

Bênthuê dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1-Cung cấp cho bên làm dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiếtđể thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi;

2- Trảtiền công cho bên làm dịch vụ theo thoả thuận.

Điều 524. Quyền củabên thuê dịch vụ

Bênthuê dịch vụ có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên làm dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thờihạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2-Trong trường hợp bên làm dịch vụ vi phạm nghĩa vụ, thì bên thuê dịch vụ cóquyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thườngthiệt hại.

Điều 525. Nghĩa vụ củabên làm dịch vụ

Bênlàm dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1-Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoảthuận khác;

2-Không được giao người khác làm thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bênthuê dịch vụ;

3- Bảoquản và phải giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao đểthực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

4- Báongay cho bên thuê dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiệnkhông bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

5- Giữbí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian làm dịch vụ, nếu có thoảthuận hoặc pháp luật có quy định;

6- Bồithường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu,phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Điều 526. Quyền củabên làm dịch vụ

Bênlàm dịch vụ có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện;

2-Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhấtthiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệthại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ;

3- Yêucầu bên thuê dịch vụ trả tiền công.

Điều 527. Trả tiềncông

1- Bênthuê dịch vụ phải trả tiền công theo thoả thuận, khi công việc đã hoàn thành;nếu không thoả thuận về mức tiền công, thì mức tiền công là mức trung bình đốivới công việc cùng loại tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc.

2- Bênthuê dịch vụ phải trả tiền công tại địa điểm thực hiện dịch vụ khi hoàn thànhdịch vụ, nếu không có thoả thuận khác.

3-Trong trường hợp chất lượng, số lượng dịch vụ không đạt được như thoả thuậnhoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên làm dịch vụ,thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền công và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 528. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng dịch vụ

1-Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện dịch vụ không có lợi cho bên thuê dịchvụ, thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, nhưngphải báo cho bên làm dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên thuê dịch vụphải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên làm dịch vụ đã thực hiện vàbồi thường thiệt hại.

2-Trong trường hợp bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thựchiện không đúng theo thoả thuận, thì bên làm dịch vụ có quyền đơn phương đìnhchỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 529. Tiếp tục hợpđồng dịch vụ

Saukhi đã kết thúc thời hạn dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên làm dịchvụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, còn bên thuê dịch vụ biết nhưng không phảnđối, thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đãthoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

MỤC 8

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN

I- HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Điều 530. Hợp đồng vậnchuyển hành khách

Hợpđồng vận chuyển hành khách là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vậnchuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, cònhành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

Điều 531. Hình thứchợp đồng vận chuyển hành khách

1- Hợpđồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản hoặc bằng lời nói.

2- Vélà bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.

Điều 532. Nghĩa vụ củabên vận chuyển

Bênvận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1-Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm đến đúng giờ, vănminh, lịch sự và bằng phương tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trìnhvà với cước phí hợp lý theo loại phương tiện của lộ trình đó; bảo đảm đủ chỗngồi cho khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải;

2- Muabảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật;

3- Bảođảm thời gian xuất phát đã được quy định hoặc theo thoả thuận;

4-Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lýtại địa điểm thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình;

5-Hoàn trả lại cho hành khách cước phí vận chuyển, nếu hành khách đơn phương đìnhchỉ thực hiện hợp đồng và trả lại vé đúng thời hạn theo điều lệ vận chuyển docơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 533. Quyền củabên vận chuyển

Bênvận chuyển có các quyền sau đây:

1- Yêucầu hành khách trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hànhlý mang theo người vượt quá mức quy định;

2- Từchối chuyên chở hành khách đã có vé hoặc đang trong hành trình nhưng xảy ra cáctrường hợp sau đây:

a)Hành khách không chấp hành những quy định của bên vận chuyển hoặc có hành vilàm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của bên vận chuyển, đe doạ đếntính mạng, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác hoặc có nhữnghành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình;

b) Dotình trạng sức khoẻ của hành khách mà bên vận chuyển thấy rõ rằng việc vậnchuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc những người khác tronghành trình;

c) Đểngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

Trongtrường hợp nói tại điểm a khoản 2 Điều này, hành khách không được trả lại tiềnvé và phải chịu phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định.

Trongcác trường hợp nói tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, hành khách được nhậnlại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ lệphí.

Điều 534. Nghĩa vụ củahành khách

Hànhkhách có các nghĩa vụ sau đây:

1- Trảđủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý vượt quá mức quyđịnh và tự bảo quản hành lý mang theo người;

2- Cómặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận;

3- Tôntrọng, chấp hành đúng các quy định của bên vận chuyển và các quy định khác vềbảo đảm an toàn giao thông.

Điều 535. Quyền củahành khách

Hànhkhách có các quyền sau đây:

1- Yêucầu được chuyên chở đúng bằng phương tiện vận chuyển và giá trị loại vé với lộtrình đã thoả thuận;

2-Được miễn cước phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay tronghạn mức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

3- Yêucầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên vận chuyểncó lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận;

4-Được nhận lại toàn bộ hoặc một phần cước phí vận chuyển trong trường hợp quyđịnh tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 533 của Bộ luật này và những trường hợpkhác do pháp luật quy định hoặc theo thoả thuận;

5-Nhận hành lý tại địa điểm đã thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình;

6- Tạmdừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do điều lệ vận chuyển quy định.

Điều 536. Trách nhiệmbồi thường thiệt hại

1-Trong trường hợp tính mạng, sức khoẻ của hành khách bị thiệt hại, thì bên vậnchuyển phải bồi thường theo quy định của Bộ luật này.

2- Bênvận chuyển không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và hành lýcủa hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

3-Trong trường hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thoả thuận, các quyđịnh của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứba, thì phải bồi thường.

Điều 537. Đơn phươngđình chỉ hợp đồng

1- Bênvận chuyển có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng trong các trường hợpquy định tại khoản 2 Điều 533 của Bộ luật này.

2- Bênhành khách có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng trong trường hợp bênvận chuyển vi phạm nghĩa vụ được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 532 củaBộ luật này.

II- HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN

Điều 538. Hợp đồng vậnchuyển tài sản

Hợpđồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên mà theo đó bên vận chuyểncó nghĩa vụ chuyển tài sản tới địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sảnđó cho người có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phívận chuyển.

Điều 539. Hình thứchợp đồng vận chuyển tài sản

1- Hợpđồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Trongtrường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định hợp đồng phải đượclập thành văn bản, thì phải tuân theo hình thức đó.

2-Trong trường hợp vận chuyển tài sản có vận đơn, thì vận đơn là bằng chứng củaviệc giao kết hợp đồng giữa các bên.

Điều 540. Giao tài sảncho bên vận chuyển

1- Bênthuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địađiểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thoả thuận; phải chịu chi phí bốc xếptài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2-Trong trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểmđã thoả thuận, thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sảnđến địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển hoặc phải nộp phạtvi phạm theo thoả thuận; nếu bên vận chuyển chậm nhận tài sản tại địa điểm vậnchuyển, thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

Điều 541. Cước phí vậnchuyển

1- Mứccước phí vận chuyển do các bên thoả thuận; nếu pháp luật có quy định về mứccước phí vận chuyển, thì áp dụng mức cước phí đó.

2- Bênthuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản đượcchuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 542. Nghĩa vụ củabên vận chuyển

Bênvận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1- Bảođảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm trả tài sản đã định theođúng thời hạn;

2- Trảtài sản cho người có quyền nhận;

3-Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoảthuận khác;

4- Muabảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tài sản theo quy định của pháp luật;

5- Bồithường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mấtmát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặcpháp luật có quy định khác.

Điều 543. Quyền củabên vận chuyển

Bênvận chuyển có các quyền sau đây:

1-Kiểm tra sự xác thực của tài sản cũng như của vận đơn;

2- Từchối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợpđồng;

3- Yêucầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;

4- Từchối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại,nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết;

5- Yêucầu bên thuê vận chuyển bồi thường thiệt hại.

Điều 544. Nghĩa vụ củabên thuê vận chuyển

Bênthuê vận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1- Trảđủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thứcđã thoả thuận;

2-Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thoả thuận. Trong trường hợpbên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất mát, hư hỏng, thì bênthuê vận chuyển phải chịu.

Điều 545. Quyền củabên thuê vận chuyển

Bênthuê vận chuyển có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm như đã thoảthuận;

2-Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại số tài sản đã thuê vận chuyển;

3- Yêucầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại.

Điều 546. Trả tài sảncho bên nhận tài sản

1- Bênnhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là người thứ ba đượcbên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.

2- Bênvận chuyển phải trả tài sản đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm cho bên nhận theophương thức đã thoả thuận.

3-Trong trường hợp tài sản đã được chuyển đến địa điểm trả tài sản đúng thời hạnnhưng không có bên nhận, thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơinhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc bên nhận tài sản.Bên thuê vận chuyển hoặc bên nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từviệc gửi giữ tài sản.

Nghĩavụ trả tài sản hoàn thành khi tài sản đã được gửi giữ bảo đảm số lượng, chấtlượng và các điều kiện khác đã thoả thuận và bên vận chuyển đã báo cho bên thuêvận chuyển hoặc cho bên nhận tài sản về việc gửi giữ.

Điều 547. Nghĩa vụ củabên nhận tài sản

Bênnhận tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1-Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc các giấy tờ khác chứng minh quyềnnhận tài sản của mình và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận;

2-Chịu chi phí bốc dỡ tài sản vận chuyển, nếu không có thoả thuận khác hoặc điềulệ vận chuyển không có quy định khác;

3-Thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản;

4- Báocho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và các thông tin cần thiết kháctheo yêu cầu của bên đó; nếu không thông báo, thì không có quyền yêu cầu bênthuê vận chuyển bảo vệ quyền, lợi ích liên quan đến tài sản vận chuyển củamình.

Điều 548. Quyền củabên nhận tài sản

Bênnhận tài sản có các quyền sau đây:

1-Kiểm tra số lượng, chất lượng tài sản được vận chuyển đến;

2-Nhận tài sản được vận chuyển đến;

3- Yêucầu bên vận chuyển thanh toán chi phí phát sinh do phải chờ đợi nhận tài sản,nếu bên vận chuyển chậm giao;

4-Trực tiếp yêu cầu hoặc báo để bên thuê vận chuyển yêu cầu bên vận chuyển bồithường thiệt hại do tài sản bị mất mát, hư hỏng.

Điều 549. Trách nhiệmbồi thường thiệt hại

1- Bênvận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển, nếu để tài sản bịmất mát hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 544 của Bộ luậtnày.

2- Bênthuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba vềthiệt hại do tài sản được thuê vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại màkhông có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

3-Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản bị mất mát, hư hỏng hoặc bị huỷhoại trong quá trình vận chuyển, thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệmbồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quyđịnh khác.

MỤC 9

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Điều 550. Hợp đồng giacông

Hợpđồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thựchiện một công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, cònbên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Điều 551. Đối tượngcủa hợp đồng gia công

Đốitượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêuchuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 552. Nghĩa vụ củabên đặt gia công

Bênđặt gia công có các nghĩa vụ sau đây:

1-Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểmcho bên nhận gia công, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác; cung cấp cácgiấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;

2- Chỉdẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng;

3- Trảtiền công theo đúng thoả thuận.

Điều 553. Quyền củabên đặt gia công

Bênđặt gia công có các quyền sau đây:

1-Nhận sản phẩm gia công theo đúng phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoảthuận;

2- Đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhậngia công vi phạm hợp đồng;

3-Trong trường hợp sản phẩm không đảm bảo chất lượng mà bên đặt gia công đồng ýnhận sản phẩm, nhưng yêu cầu sửa chữa mà bên nhận gia công không thể sửa chữađược trong thời hạn đã thoả thuận, thì bên đặt gia công có quyền huỷ bỏ hợpđồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 554. Nghĩa vụ củabên nhận gia công

Bênnhận gia công có các nghĩa vụ sau đây:

1- Bảoquản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp;

2- Báocho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệukhông bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyênvật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; nếu không báo hoặc khôngtừ chối, thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;

3-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng chất lượng, số lượng, phương thức, thờihạn và địa điểm đã thoả thuận;

4- Giữbí mật các thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;

5-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, nếu thực hiện công việc bằng nguyênvật liệu của mình;

6-Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợpđồng.

Điều 555. Quyền củabên nhận gia công

Bênnhận gia công có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạnvà địa điểm đã thoả thuận;

2- Từchối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công, nếu thấy chỉ dẫn đó có thểlàm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công;

3- Yêucầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoảthuận.

Điều 556. Trách nhiệmchịu rủi ro

Chođến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, người nào là chủ sở hữu của nguyênvật liệu, thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạora từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Khibên đặt gia công chậm nhận sản phẩm, thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậmnhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bênnhận gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Khibên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với tài sản gia công, thìphải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

Điều 557. Giao, nhậnsản phẩm gia công

Bênnhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theođúng thời hạn và tại địa điểm đã thoả thuận.

Điều 558. Chậm giao,chậm nhận sản phẩm gia công

1-Trong trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm, thì bên đặt gia công cóthể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành côngviệc, thì bên đặt gia công có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng vàyêu cầu bồi thường thiệt hại.

2-Trong trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm, thì bên nhận gia công cóthể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công.Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thoả thuậnvà bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phíphát sinh từ việc gửi giữ.

Điều 559. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng gia công

1- Mỗibên đều có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếptục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thoảthuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biếttrước một thời gian hợp lý; nếu bên đặt gia công đơn phương đình chỉ thực hiệnhợp đồng, thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm; nếu bên nhậngia công đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, thì không được trả tiền công,trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2- Bênđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phảibồi thường.

Điều 560. Trả tiềncông

1- Bênđặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, nếu không cóthoả thuận khác.

2-Trong trường hợp không có thoả thuận về mức tiền công, thì áp dụng mức tiềncông trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công vàvào thời điểm trả tiền.

3- Bênđặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không bảo đảm chấtlượng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lýcủa mình.

Điều 561. Thanh lýnguyên vật liệu

Khihợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu cònlại cho bên đặt gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

MỤC 10

HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN

Điều 562. Hợp đồng gửigiữ tài sản

Hợpđồng gửi giữ tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tàisản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hếtthời hạn hợp đồng, còn bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợpgửi giữ không phải trả tiền công.

Điều 563. Hình thứchợp đồng gửi giữ tài sản

Hợpđồng gửi giữ có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản; nếu pháp luật có quy địnhhợp đồng gửi giữ phải bằng văn bản, có chứng nhận của Công chứng nhà nước, thìphải tuân theo hình thức đó.

Giấybiên nhận giữ, phiếu nhận giữ tài sản là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng.

Điều 564. Nghĩa vụ củabên gửi tài sản

Bêngửi tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1- Khigiao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảoquản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bịtiêu huỷ hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp, thì bên gửi phải tựchịu; nếu gây thiệt hại, thì phải bồi thường;

2-Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.

Điều 565. Quyền củabên gửi tài sản

Bêngửi tài sản có các quyền sau đây:

1- Yêucầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thờihạn, nhưng phải báo trước cho bên giữ một thời hạn hợp lý;

2- Yêucầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ.

Điều 566. Nghĩa vụ củabên giữ tài sản

Bêngiữ tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1- Bảoquản tài sản như đã thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tìnhtrạng như khi nhận giữ;

2- Chỉđược thay đổi cách bảo quản tài sản, nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảoquản tốt hơn tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi;

3- Báokịp thời bằng văn bản cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu huỷ tài sản dotính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong mộtthời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời, thì bên giữ có quyềnthực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chiphí;

4-Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trườnghợp bất khả kháng.

Điều 567. Quyền củabên giữ tài sản

Bêngiữ tài sản có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận;

2- Yêucầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi khôngtrả tiền công;

3- Cóthể yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước chobên gửi một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không thời hạn;

4- Bántài sản gửi giữ có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu huỷ nhằm bảo đảm lợi ích chobên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu được do bántài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.

Điều 568. Trả lại tàisản gửi giữ

1- Bêngiữ phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trường hợp cóthoả thuận khác.

Địađiểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên gửi yêu cầu trả tài sản ở địa điểmkhác với nơi gửi, thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trường hợpcó thoả thuận khác.

2- Bêngiữ phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền yêu cầu bên gửi lấy lạitài sản trước thời hạn, nếu có lý do chính đáng.

Điều 569. Chậm nhậntài sản gửi giữ

Trongtrường hợp bên gửi chậm nhận tài sản, thì phải thanh toán các chi phí về bảoquản và tiền công cho bên nhận giữ và phải chịu rủi ro đối với tài sản trongthời gian chậm nhận.

Nếubên giữ chậm giao tài sản, thì không được yêu cầu bên gửi trả tiền công vàthanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm trả và phải chịu rủiro đối với tài sản trong thời gian chậm giao tài sản.

Điều 570. Trả tiềncông

1- Bêngửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, nếu không có thoả thuậnkhác.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công, thì áp dụng mứctiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.

3- Khibên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn, thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanhtoán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trướcthời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4- Khibên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn, thì bên giữ không đượcnhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên gửi, trừ trường hợp có thoảthuận khác.

5- Bêngiữ có quyền giữ lại tài sản gửi giữ cho đến khi nhận đủ tiền công hoặc đượcbồi thường thiệt hại.

MỤC 11

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Điều 571. Hợp đồng bảohiểm

Hợpđồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóngphí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên đượcbảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Điều 572. Các loại hợpđồng bảo hiểm

Hợpđồng bảo hiểm gồm hợp đồng bảo hiểm tự nguyện và hợp đồng bảo hiểm bắt buộc.

Hợpđồng bảo hiểm tự nguyện là sự thoả thuận giữa các bên về các điều kiện bảo hiểmvà mức phí bảo hiểm.

Hợpđồng bảo hiểm bắt buộc là hợp đồng do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểmvà mức phí bảo hiểm mà các bên phải có nghĩa vụ thực hiện.

Điều 573. Đối tượngbảo hiểm

Đốitượng bảo hiểm bao gồm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượngkhác theo quy định của pháp luật.

Điều 574. Hình thứchợp đồng bảo hiểm

Hợpđồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.

Giấychứng nhận bảo hiểm hoặc Đơn bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Điều 575. Sự kiện bảohiểm

Sựkiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quyđịnh mà khi sự kiện đó xảy ra, thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bênđược bảo hiểm.

Điều 576. Phí bảo hiểm

1- Phíbảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bảo hiểm.

Thờihạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Phí bảohiểm có thể đóng một lần hoặc theo định kỳ.

2-Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ, thì bênbảo hiểm ấn định một thời hạn để bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm; nếu hếtthời hạn đó mà bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm, thì hợp đồng chấm dứt.

Điều 577. Nghĩa vụthông tin của bên mua bảo hiểm

1- Khigiao kết hợp đồng bảo hiểm, theo yêu cầu của bên bảo hiểm, bên mua bảo hiểmphải cung cấp cho bên bảo hiểm đầy đủ các thông tin có liên quan đến đối tượngbảo hiểm, trừ các thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết.

2-Trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai nhằm giao kết hợpđồng để hưởng tiền bảo hiểm, thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thựchiện hợp đồng và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ hợp đồng.

Điều 578. Nghĩa vụphòng ngừa thiệt hại

1- Bênđược bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện ghi trong hợp đồng, các quy địnhpháp luật có liên quan và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại.

2-Trong trường hợp bên được bảo hiểm có lỗi không thực hiện các biện pháp phòngngừa thiệt hại đã ghi trong hợp đồng, thì bên bảo hiểm có quyền ấn định mộtthời hạn để bên được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn màcác biện pháp phòng ngừa vẫn không được thực hiện, thì bên bảo hiểm có quyềnđơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc không trả tiền bảo hiểm khi thiệthại xảy ra do các biện pháp phòng ngừa đã không được thực hiện.

Điều 579. Nghĩa vụ củabên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm và của bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảohiểm

1- Khixảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm có nghĩa vụphải báo ngay cho bên bảo hiểm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà khảnăng cho phép để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

2- Bênbảo hiểm phải thanh toán chi phí cần thiết và hợp lý mà người thứ ba đã bỏ rađể ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Điều 580. Trả tiền bảohiểm

1- Bênbảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm trong thời hạn đã thoảthuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn, thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảohiểm trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ vềyêu cầu trả tiền bảo hiểm.

2-Trong trường hợp bên bảo hiểm chậm trả tiền bảo hiểm, thì phải trả cả lãi đốivới số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy địnhtại thời điểm trả tiền bảo hiểm tương ứng với thời gian chậm trả.

3-Trong trường hợp bên được bảo hiểm cố ý để xảy ra thiệt hại, thì bên bảo hiểmkhông phải trả tiền bảo hiểm; nếu do lỗi vô ý của người được bảo hiểm, thì bênbảo hiểm không phải trả một phần tiền bảo hiểm tương ứng với mức độ lỗi của bênđược bảo hiểm.

Điều 581. Chuyển yêucầu bồi hoàn

1-Trong trường hợp người thứ ba có lỗi mà gây thiệt hại cho bên được bảo hiểm vàbên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm, thì bên bảo hiểm cóquyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà mình đã trả. Bên được bảohiểm có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằngchứng cần thiết mà mình biết để bên bảo hiểm thực hiện quyền yêu cầu đối vớingười thứ ba.

2-Trong trường hợp bên được bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thường thiệt hại dongười thứ ba trả, nhưng vẫn ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả, thì bênbảo hiểm chỉ phải trả phần chệnh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà ngườithứ ba đã trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên được bảo hiểm đã nhậntiền bảo hiểm nhưng ít hơn so với thiệt hại do người thứ ba gây ra, thì bênđược bảo hiểm vẫn có quyền yêu cầu người thứ ba bồi thường phần chênh lệch giữasố tiền bảo hiểm và tiền bồi thường thiệt hại.

Bênbảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà mình đã trả chobên được bảo hiểm.

Điều 582. Bảo hiểm tínhmạng

Trongtrường hợp bảo hiểm tính mạng, thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểmphải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo uỷ quyềncủa họ; nếu bên được bảo hiểm chết, thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừakế của bên được bảo hiểm.

Điều 583. Bảo hiểm tàisản

1- Bênbảo hiểm phải bồi thường thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm theo các điềukiện đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

2-Trong trường hợp quyền sở hữu đối với tài sản bảo hiểm được chuyển cho ngườikhác, thì chủ sở hữu mới đương nhiên thay thế chủ sở hữu cũ trong hợp đồng bảohiểm, kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản. Chủ sở hữu cũ là bên mua bảohiểm phải báo cho chủ sở hữu mới biết về việc tài sản đã được bảo hiểm, báo kịpthời cho bên bảo hiểm về việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản; nếu là bảohiểm tự nguyện, thì chủ sở hữu mới có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợpđồng bảo hiểm.

Điều 584. Bảo hiểmtrách nhiệm dân sự

1-Trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba theo thoả thuậnhoặc theo quy định của pháp luật, thì bên bảo hiểm phải bồi thường cho bên muabảo hiểm hoặc trả trực tiếp cho người thứ ba theo yêu cầu của bên mua bảo hiểmsố thiệt hại do bên mua bảo hiểm gây ra cho người thứ ba theo mức bảo hiểm đã thoảthuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2-Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã bồi thường thiệt hại cho người thứ ba, thìcó quyền yêu cầu bên bảo hiểm phải bồi hoàn khoản tiền mà mình đã trả cho ngườithứ ba, nhưng không vượt quá mức trả bảo hiểm mà các bên đã thoả thuận hoặcpháp luật đã quy định.

MỤC 12

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Điều 585. Hợp đồng uỷquyền

Hợpđồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩavụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trảthù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 586. Hình thứchợp đồng uỷ quyền

Hợpđồng uỷ quyền phải được lập thành văn bản; nếu có thoả thuận hoặc pháp luật cóquy định, thì hợp đồng uỷ quyền phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặcchứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Điều 587. Thời hạn uỷquyền

Thờihạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không cóthoả thuận và pháp luật không có quy định, thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lựcmột năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Điều 588. Uỷ quyền lại

Bênđược uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyềnđồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Hìnhthức hợp đồng uỷ quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng uỷ quyềnban đầu.

Việcuỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu.

Điều 589. Nghĩa vụ củabên được uỷ quyền

Bênđược uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1-Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiệncông việc đó;

2- Báocho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyềnvà việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3- Bảoquản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4- Giữbí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện uỷ quyền;

5-Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khithực hiện uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6- Bồithường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2 ,3 ,4 và 5Điều này.

Điều 590. Quyền củabên được uỷ quyền

Bênđược uỷ quyền có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằmthực hiện công việc uỷ quyền;

2-Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiệncông việc uỷ quyền.

Điều 591. Nghĩa vụ củabên uỷ quyền

Bên uỷquyền có các nghĩa vụ sau đây:

1-Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thựchiện công việc;

2-Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷquyền;

3-Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việcđược uỷ quyền và trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việctrả thù lao.

Điều 592. Quyền củabên uỷ quyền

Bên uỷquyền có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền;

2- Yêucầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện côngviệc uỷ quyền, nếu không có thoả thuận khác;

3-Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tạiĐiều 589 của Bộ luật này.

Điều 593. Đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền

1-Trong trường hợp uỷ quyền có thù lao, thì bên uỷ quyền có thể đơn phương đìnhchỉ thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷquyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thườngthiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao, thì bên uỷ quyền có thể đơn phươngđình chỉ thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên đượcuỷ quyền trong một thời hạn hợp lý.

Bên uỷquyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không báo, thì hợp đồng với người thứba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợpđồng uỷ quyền đã bị đình chỉ.

2-Trong trường hợp uỷ quyền không có thù lao, thì bên được uỷ quyền có thể đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bênuỷ quyền biết trong một thời hạn hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao, thì bên đượcuỷ quyền có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phảibồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền.

Điều 594. Chấm dứt hợpđồng uỷ quyền

Hợpđồng uỷ quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1- Hợpđồng uỷ quyền hết hạn;

2-Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

3- Bênuỷ quyền, bên được uỷ quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quyđịnh tại Điều 420 và Điều 593 của Bộ luật này;

4- Bênuỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự, bị Toà án tuyên bố mất tích hoặc Toà án tuyên bố là đãchết.

MỤC 13

HỨA THƯỞNG VÀ THI CÓ GIẢI

Điều 595. Hứa thưởng

1-Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việctheo yêu cầu của người hứa thưởng.

2-Công việc có hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không bị pháp luậtcấm, không trái đạo đức xã hội.

Điều 596. Rút lạituyên bố hứa thưởng

Khichưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc, thì người hứa thưởng có quyền rút lạituyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thựchiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.

Điều 597. Trả thưởng

1-Trong trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện, thì khicông việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó phải được nhận thưởng.

2- Khimột công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi ngườithực hiện độc lập với nhau, thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng.

3-Trong trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùngmột thời điểm, thì phần thưởng được chia đều cho những người đó.

4-Trong trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứathưởng do người hứa thưởng yêu cầu, thì mỗi người được nhận một phần của phầnthưởng, tương ứng với phần đóng góp của mình.

Điều 598. Thi có giải

1-Người tổ chức các cuộc thi văn hoá, nghệ thuật, thể thao, khoa học, kỹ thuật vàcác cuộc thi khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội phải công bố điều kiệndự thi, thang điểm, các giải thưởng và mức thưởng của mỗi giải.

2-Việc thay đổi điều kiện dự thi phải được thực hiện theo cách thức đã công bốtrong một thời gian hợp lý trước khi diễn ra cuộc thi.

3-Người đoạt giải có quyền yêu cầu người tổ chức thi trao giải thưởng đúng mức đãcông bố.

CHƯƠNG III

THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓUỶ QUYỀN

Điều 599. Thực hiệncông việc không có uỷ quyền

Thựchiện công việc không có uỷ quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiệncông việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó, hoàn toàn vì lợi ích củangười có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà khôngphản đối.

Điều 600. Nghĩa vụthực hiện công việc không có uỷ quyền

1-Người thực hiện công việc không có uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phùhợp với khả năng, điều kiện của mình.

2-Người thực hiện công việc không có uỷ quyền phải thực hiện công việc như côngviệc của chính mình; nếu người thực hiện công việc không có uỷ quyền biết hoặcđoán biết được ý định của người có công việc, thì phải thực hiện công việc phùhợp với ý định đó.

3-Người thực hiện công việc không có uỷ quyền phải báo cho người có công việcđược thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừtrường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không cóuỷ quyền không biết nơi cư trú của người đó.

4-Trong trường hợp người có công việc được thực hiện chết, thì người thực hiệncông việc không có uỷ quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi ngườithừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận.

5-Trong trường hợp có lý do chính đáng mà người thực hiện công việc không có uỷquyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc, thì phải báo cho người có côngviệc được thực hiện, người đại diện hoặc người thân thích của người này hoặc cóthể nhờ người khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.

Điều 601. Nghĩa vụthanh toán của người có công việc được thực hiện

1-Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiệncông việc không có uỷ quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lýmà người thực hiện công việc không có uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc,kể cả trong trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.

2-Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc khôngcó uỷ quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợicho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có uỷ quyền từ chối.

Điều 602. Nghĩa vụ bồithường thiệt hại

1- Khingười thực hiện công việc không có uỷ quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thựchiện công việc, thì phải bồi thường thiệt hại cho người có công việc được thựchiện.

2- Nếungười thực hiện công việc không có uỷ quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khithực hiện công việc, thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, người đó cóthể được giảm mức bồi thường.

Điều 603. Chấm dứtthực hiện công việc không có uỷ quyền

Việcthực hiện công việc không có uỷ quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1-Theo yêu cầu của người có công việc được thực hiện;

2-Người có công việc được thực hiện, người thừa kế hoặc người đại diện của ngườicó công việc được thực hiện tiếp nhận công việc;

3-Người thực hiện công việc không có uỷ quyền không thể tiếp tục thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 600 của Bộ luật này;

4-Người thực hiện công việc không có uỷ quyền chết.

CHƯƠNG IV

NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾMHỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN,

ĐƯỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ PHÁP LUẬT

Điều 604. Nghĩa vụhoàn trả

1-Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ phápluật, thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó;nếu không tìm được chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó, thì phảigiao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 1Điều 255 của Bộ luật này.

2-Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bịthiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợpquy định tại khoản 1 Điều 255 của Bộ luật này.

Điều 605. Tài sản hoàntrả

1-Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàntrả toàn bộ tài sản đã thu được; nếu tài sản hoàn trả là vật đặc định, thì phảihoàn trả đúng vật đó và nếu vật đặc định đó đã bị mất hoặc hư hỏng, thì phảiđền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu tài sản hoàn trả làvật cùng loại, nhưng đã bị mất hoặc hư hỏng, thì phải trả vật cùng loại hoặcđền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2-Người được lợi tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả cho người bịthiệt khoản lợi về tài sản đó bằng hiện vật hoặc bằng tiền.

Điều 606. Nghĩa vụhoàn trả hoa lợi, lợi tức

1-Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không cócăn cứ pháp luật và không ngay tình, thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thuđược từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căncứ pháp luật.

2-Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không cócăn cứ pháp luật nhưng ngay tình, thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu đượctừ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, đượclợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1Điều 255 của Bộ luật này.

Điều 607. Quyền yêucầu người thứ ba hoàn trả

Trongtrường hợp người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luậtđã giao tài sản cho người thứ ba, thì khi bị chủ sở hữu, người chiếm hữu hợppháp tài sản yêu cầu hoàn trả, người thứ ba có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó;nếu tài sản đó đã được trả bằng tiền hoặc có đền bù, thì người thứ ba có quyềnyêu cầu người đã giao cho mình phải bồi thường thiệt hại.

Điều 608. Nghĩa vụthanh toán

Khichủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp, người bị thiệt hại được hoàn trả tài sảnthì phải thanh toán những chi phí cần thiết mà người chiếm hữu, người sử dụngtài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tìnhđã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.

CHƯƠNG V

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆTHẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

MỤC 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 609. Trách nhiệmbồi thường thiệt hại

Ngườinào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhânphẩm, uy tín, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạmdanh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc các chủ thể khác mà gây thiệt hại,thì phải bồi thường.

Điều 610. Nguyên tắcbồi thường thiệt hại

1-Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuậnvề mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiệnmột công việc, về phương thức bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác.

2-Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệthại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3- Khimức bồi thường không còn phù hợp với thực tế, thì người bị thiệt hại hoặc ngườigây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khácthay đổi mức bồi thường.

Điều 611. Năng lựcchịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

1-Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại, thì phải tự bồi thường.

2- Khingười chưa thành niên dưới mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ, thì cha,mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồithường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng, thì lấy tài sảnđó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 625 của Bộluật này.

Trongtrường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại,thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường,thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3- Khingười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại mà có cánhân, tổ chức giám hộ, thì cá nhân, tổ chức đó được dùng tài sản của người đượcgiám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủtài sản để bồi thường, thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình;nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ, thìkhông phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

MỤC 2

XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI

Điều 612. Thiệt hại dotài sản bị xâm phạm

Trongtrường hợp tài sản bị xâm phạm, thì thiệt hại được bồi thường bao gồm tài sảnbị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khaithác tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Điều 613. Thiệt hại dosức khoẻ bị xâm phạm

Thiệthại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

1- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồisức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

2- Thunhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thựctế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụngmức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

3- Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của ngườichăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hạimất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc, thì thiệt hại baogồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại và khoản tiền cấpdưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu có.

4- Tuỳ từng trường hợp, Toà án quyết định buộc người xâmphạm đến sức khoẻ của người khác phải bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thấtvề tinh thần mà người đó gánh chịu.

Điều 614. Thiệt hại dotính mạng bị xâm phạm

Thiệthại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

1- Chiphí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khichết;

2- Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

3- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại cónghĩa vụ cấp dưỡng;

4- Tuỳ từng trường hợp, Toà án quyết định buộc người gâythiệt hại do xâm phạm tính mạng phải bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thấtvề tinh thần cho những người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân.

Điều 615. Thiệt hại dodanh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

Thiệthại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do danhdự, uy tín của pháp nhân và các chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:

1- Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

2- Thunhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

3- Tuỳ từng trường hợp, ngoài việc buộc chấm dứt hành vi viphạm, xin lỗi, cải chính công khai, Toà án quyết định người gây thiệt hại doxâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín phải bồi thường một khoản tiền bù đắp tổnthất về tinh thần cho người bị xâm phạm.

Điều 616. Thời hạnhưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

1-Trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động, thì ngườibị thiệt hại được hưởng bồi thường cho đến khi chết.

2-Trong trường hợp người bị thiệt hại chết, thì những người mà người này có nghĩavụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng trong thời hạn sau đây:

a)Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và cònsống sau khi sinh ra được hưởng bồi thường cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừtrường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia laođộng và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;

b)Người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡngcho đến khi chết.

MỤC 3

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐTRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 617. Bồi thườngthiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

1-Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thườngcho người bị thiệt hại.

2-Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thườngcho người bị thiệt hại.

Điều 618. Bồi thườngthiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết

1-Người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường cho người bịthiệt hại.

2-Trong trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết,thì người gây thiệt hại phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

3-Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra, thì phải bồithường cho người bị thiệt hại.

Điều 619. Bồi thườngthiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra

1-Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mấtkhả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, gây thiệt hại cho ngườikhác, thì phải bồi thường.

2- Khimột người cố ý dùng rượu hoặc các chất kích thích khác làm cho người khác lâmvào tình trạng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình mà gâythiệt hại, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Điều 620. Bồi thườngthiệt hại do nhiều người cùng gây ra

Trongtrường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại, thì những người đó phải liên đới bồithường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gâythiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xácđịnh được mức độ lỗi, thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

Điều 621. Bồi thườngthiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi

Khingười bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây ra thiệt hại, thì người gây thiệthại chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình; nếuthiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại, thì người gây thiệthại không phải bồi thường.

Điều 622. Bồi thườngthiệt hại do người của pháp nhân gây ra

Phápnhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiệnnhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại, thì cóquyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả khoản tiền màmình đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 623. Bồi thườngthiệt hại do công chức,viên chức nhà nước gây ra

Cơquan nhà nước phải bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức của mình gây ratrong khi thi hành công vụ.

Cơquan nhà nước có trách nhiệm yêu cầu công chức, viên chức phải hoàn trả khoảntiền mà mình đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật,nếu công chức, viên chức có lỗi trong khi thi hành công vụ.

Điều 624. Bồi thườngthiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra

Cơquan tiến hành tố tụng phải bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền củamình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ điều tra, truy tố, xét xử, thi hànhán.

Cơquan tiến hành tố tụng có trách nhiệm yêu cầu người có thẩm quyền đã gây thiệthại phải hoàn trả khoản tiền mà mình đã bồi thường cho người bị thiệt hại theoquy định của pháp luật, nếu người có thẩm quyền đó có lỗi trong khi thi hànhnhiệm vụ.

Điều 625. Bồi thườngthiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ratrong thời gian trường học, bệnh viện, các tổ chức khác trực tiếp quản lý

Trườnghọc, bệnh viện, các tổ chức khác nếu có lỗi trong việc quản lý, thì phải liênđới cùng với cha, mẹ, người giám hộ bồi thường thiệt hại do người chưa đủ mườilăm tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự gây ra cho người khác trongthời gian trường học, bệnh viện, các tổ chức khác trực tiếp quản lý những ngườiđó; nếu trường học, bệnh viện, các tổ chức khác không có lỗi, thì cha, mẹ,người giám hộ phải bồi thường.

Điều 626. Bồi thườngthiệt hại do người làm công,người học nghề gây ra

Cánhân, pháp nhân và các chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại do người làmcông, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyềnyêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phảihoàn trả khoản tiền mà mình đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 627. Bồi thườngthiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1-Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thốngtải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chấtđộc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quyđịnh.

Chủ sởhữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vậnchuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2- Chủsở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm caođộ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng, thì nhữngngười này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3- Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sửdụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừcác trường hợp sau đây:

a)Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b)Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

4-Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật,thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phảibồi thường thiệt hại.

Khichủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm caođộ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng tráipháp luật, thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Điều 628. Bồi thườngthiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Cá nhân,pháp nhân và các chủ thể khác làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại, thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợpngười bị thiệt hại có lỗi.

Điều 629. Bồi thườngthiệt hại do súc vật gây ra

1- Chủsở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác; nếungười bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong việc làm súc vật gây thiệt hại chomình, thì chủ sở hữu không phải bồi thường.

2-Trong trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hạicho người khác, thì người thứ ba đó phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ bavà chủ sở hữu cùng có lỗi, thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

3-Trong trường hợp súc vật bị chiếm hữu trái pháp luật gây thiệt hại, thì ngườichiếm hữu trái pháp luật phải bồi thường; nếu chủ sở hữu cũng có lỗi trong việcđể súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật, thì phải liên đới bồi thườngthiệt hại.

4-Trong trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại, thì chủ sởhữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật,đạo đức xã hội.

Điều 630. Bồi thườngthiệt hại do cây cối gây ra

Chủ sởhữu phải bồi thường thiệt hại do cây cối đổ, gẫy gây ra, trừ trường hợp thiệthại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khảkháng.

Điều 631. Bồi thườngthiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

Chủ sởhữu, người được chủ sở hữu giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựngkhác phải bồi thường thiệt hại, nếu để nhà cửa, công trình xây dựng khác đó bịsụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại cho người khác, trừ trường hợp thiệt hạixảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng.

Điều 632. Bồi thườngthiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng

Cánhân, pháp nhân và các chủ thể khác sản xuất, kinh doanh do không bảo đảm tiêuchuẩn chất lượng lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, các hàng hoá khác màgây thiệt hại cho người tiêu dùng, thì phải bồi thường.

Điều 633. Bồi thườngthiệt hại do xâm phạm danh dự, uy tín trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

Cánhân, pháp nhân và các chủ thể khác có hành vi xâm phạm đến danh dự, uy tín củangười sản xuất, kinh doanh mà gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa người đó, thì phải bồi thường.

PHẦN THỨ TƯ

THỪA KẾ

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 634. Quyền thừakế của cá nhân

Cánhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản củamình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo phápluật.

Điều 635. Quyền bìnhđẳng về thừa kế của cá nhân

Mọi cánhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyềnhưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 636. Thời điểm,địa điểm mở thừa kế

1-Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toàán tuyên bố một người là đã chết, thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xácđịnh tại khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.

2- Địađiểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xácđịnh được nơi cư trú cuối cùng, thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặcphần lớn di sản.

Điều 637. Di sản

1- Disản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tàisản chung với người khác.

2-Quyền sử dụng đất cũng thuộc di sản thừa kế và được để lại thừa kế theo quyđịnh tại Phần thứ năm của Bộ luật này.

Điều 638. Người thừakế

1-Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặcsinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khingười để lại di sản chết.

2-Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức, thì phải là cơquan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 639. Thời điểmphát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

Kể từthời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản dongười chết để lại.

Điều 640. Thực hiệnnghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1-Người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết đểlại.

2-Trong trường hợp di sản chưa được chia, thì nghĩa vụ tài sản do người chết đểlại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừakế.

3-Trong trường hợp di sản đã được chia, thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụtài sản do người chết để lại tương ứng với phần tài sản mà mình đã nhận.

4-Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc, thì cũngphải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cánhân.

Điều 641. Người quảnlý di sản

1-Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những ngườithừa kế thoả thuận cử ra.

2-Trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những ngườithừa kế chưa cử được người quản lý di sản, thì người đang chiếm hữu, sử dụng,quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cửđược người quản lý di sản.

3-Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quảnlý, thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

Điều 642. Nghĩa vụ củangười quản lý di sản

1-Người quản lý di sản được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 641 của Bộ luậtnày có các nghĩa vụ sau đây:

a) Lậpdanh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đangchiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Bảoquản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạttài sản bằng các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằngvăn bản;

c)Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

d) Bồithường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

đ)Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

2-Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản được quy định tại khoản 2 Điều641 của Bộ luật này có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảoquản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạttài sản bằng các hình thức khác;

b)Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

c) Bồithường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

d)Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theoyêu cầu của người thừa kế.

Điều 643. Quyền củangười quản lý di sản

1-Người quản lý di sản được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 641 của Bộ luậtnày có các quyền sau đây:

a) Đạidiện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến disản thừa kế;

b)Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.

2-Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản được quy định tại khoản 2 Điều641 của Bộ luật này có các quyền sau đây:

a)Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại disản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;

b)Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.

Điều 644. Việc thừa kếcủa những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết trong cùng một thờiđiểm

Trongtrường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết trong cùng mộtthời điểm hoặc được coi là chết trong cùng một thời điểm do không thể xác địnhđược người nào chết trước, thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sảncủa mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng.

Điều 645. Từ chối nhậndi sản

1-Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằmtrốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2-Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báocho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, Côngchứng nhà nước hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mởthừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3-Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế.

Điều 646. Người khôngđược quyền hưởng di sản

1-Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a)Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vingược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danhdự, nhân phẩm của người đó;

b)Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c)Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằmhưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế

đó cóquyền hưởng;

d)Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việclập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phầnhoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2-Những người nói tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại disản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo dichúc.

Điều 647. Di sản khôngcó người nhận thừa kế thuộc Nhà nước

Trongtrường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưngkhông được quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản, thì di sản không cóngười nhận thừa kế thuộc Nhà nước.

Điều 648. Thời hiệukhởi kiện về quyền thừa kế

Thờihiệu khởi kiện về quyền thừa kế là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

CHƯƠNG II

THỪA KẾ THEO DI CHÚC

Điều 649. Di chúc

Dichúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho ngườikhác sau khi chết.

Điều 650. Người lập dichúc

1-Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâmthần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi củamình.

2-Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếuđược cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Điều 651. Quyền củangười lập di chúc

Ngườilập di chúc có các quyền sau đây:

1- Chỉđịnh người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2-Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3-Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4-Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản;

5- Chỉđịnh người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Điều 652. Hình thứccủa di chúc

Dichúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản,thì có thể di chúc miệng.

Ngườithuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói củadân tộc mình.

Điều 653. Di chúc bằngvăn bản

Dichúc bằng văn bản bao gồm:

1- Dichúc bằng văn bản không có người làm chứng;

2- Dichúc bằng văn bản có người làm chứng;

3- Dichúc bằng văn bản có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

4- Dichúc bằng văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước.

Điều 654. Di chúcmiệng

1-Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc cácnguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản, thì có thể di chúcmiệng. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ýchí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đónhững người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

2- Sauba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn,sáng suốt, thì di chúc miệng bị huỷ bỏ.

Điều 655. Di chúc hợppháp

1- Dichúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a)Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối,đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nộidung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không tráiquy định của pháp luật.

2- Dichúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lậpthành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3- Dichúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải đượcngười làm chứng lập thành văn bản và có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặcchứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4- Dichúc bằng văn bản không có chứng nhận, chứng thực như quy định tại Điều 660 củaBộ luật này chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tạikhoản 1 Điều này.

Điều 656. Nội dung củadi chúc bằng văn bản

1- Dichúc phải ghi rõ:

a)Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ,tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ,tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Disản để lại và nơi có di sản;

đ)Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2- Dichúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang,thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lậpdi chúc.

Điều 657. Người làmchứng cho việc lập di chúc

Mọingười đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1-Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2-Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

3-Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Điều 658. Di chúc bằngvăn bản không có người làm chứng

Ngườilập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.

Việclập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tạiĐiều 656 của Bộ luật này.

Điều 659. Di chúc bằngvăn bản có người làm chứng

Trongtrường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc, thì có thể nhờngười khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập dichúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vàobản di chúc.

Việclập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 656 và Điều 657 của Bộ luật này.

Điều 660. Di chúc cóchứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Ngườilập di chúc có thể yêu cầu Công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn chứng thực bản di chúc.

Điều 661. Thủ tục lậpdi chúc tại Công chứng nhà nước hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Việclập di chúc tại Công chứng nhà nước hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnphải tuân theo thủ tục sau đây:

1-Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặcngười có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Côngchứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung màngười lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản dichúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ýchí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc.

2-Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản dichúc, không ký hoặc không điểm chỉ được, thì phải nhờ người làm chứng và ngườinày phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứngthực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩmquyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản dichúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Điều 662. Người khôngđược chứng nhận, chứng thực di chúc

Côngchứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn khôngđược chứng nhận, chứng thực đối với di chúc, nếu họ là:

1-Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2-Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theopháp luật;

3-Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Điều 663. Di chúc bằngvăn bản có giá trị như di chúc được chứng nhận, chứng thực

Dichúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được Công chứng nhà nước chứng nhậnhoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực bao gồm:

1- Dichúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trởlên, nếu quân nhân không thể yêu cầu Công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực;

2- Dichúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huyphương tiện đó;

3- Dichúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác cóxác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó;

4- Dichúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừngnúi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị;

5- Dichúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự,đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó;

6- Dichúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấphành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhậncủa người phụ trách cơ sở đó.

Điều 664. Di chúc docông chứng viên lập tại chỗ ở

1-Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập dichúc.

2- Thủtục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại Công chứngnhà nước theo quy định tại Điều 661 của Bộ luật này.

Điều 665. Sửa đổi, bổsung, thay thế, huỷ bỏ di chúc

1-Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứlúc nào.

2- Nếungười lập di chúc bổ sung di chúc, thì di chúc đã lập và phần bổ sung đều cóhiệu lực pháp luật như nhau; nếu phần di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫnnhau, thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3-Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới, thì dichúc trước bị huỷ bỏ.

Điều 666. Di chúcchung của vợ, chồng

Vợ,chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung.

Điều 667. Sửa đổi, bổsung, thay thế huỷ bỏ di chúc chung

1- Vợ,chồng có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào.

2- Khivợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung, thì phảiđược sự đồng ý của người kia; nếu một người đã chết, thì người kia chỉ có thểsửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình.

Điều 668. Gửi giữ dichúc

1-Người lập di chúc có thể yêu cầu Công chứng nhà nước lưu giữ hoặc gửi ngườikhác giữ bản di chúc.

2-Trong trường hợp Công chứng nhà nước lưu giữ bản di chúc, thì phải bảo quản,giữ gìn theo quy định của pháp luật về Công chứng nhà nước.

3- Cánhân giữ bản di chúc có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giữbí mật nội dung di chúc;

b) Giữgìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại, thì phải báongay cho người lập di chúc;

c) Giaolại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khingười lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản,có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của hai người làmchứng.

Điều 669. Di chúc bịthất lạc, hư hại

1- Kểtừ thời điểm mở thừa kế, nếu di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức khôngthể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứngnào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc, thì coi như khôngcó di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

2-Trong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc, thì di sản được chiatheo di chúc.

Điều 670. Hiệu lựcpháp luật của di chúc

1- Dichúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

2- Dichúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sauđây:

a)Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập dichúc;

b) Cơquan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừakế.

Trongtrường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chếtcùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉđịnh hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế, thì chỉphần di chúc có liên quan đến người chết trước hoặc cùng thời điểm, đến cơquan, tổ chức không còn đó là không có hiệu lực pháp luật.

3- Dichúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không cònvào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần,thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4- Khidi chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần cònlại, thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

5- Khimột người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản, thì chỉ bản di chúc saucùng mới có hiệu lực pháp luật.

Điều 671. Hiệu lựcpháp luật của di chúc chung của vợ, chồng

Trongtrường hợp vợ, chồng lập di chúc chung mà có một người chết trước, thì chỉ phầndi chúc liên quan đến phần di sản của người chết trong tài sản chung có hiệulực pháp luật; nếu vợ, chồng có thoả thuận trong di chúc về thời điểm có hiệulực của di chúc là thời điểm người sau cùng chết, thì di sản của vợ, chồng theodi chúc chung chỉ được phân chia từ thời điểm đó.

Điều 672. Người thừakế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Nhữngngười sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một ngườithừa kế theo pháp luật, nếu như di sản được chia theo pháp luật, trong trườnghợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần disản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối hưởng di sảnhoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 645hoặc khoản 1 Điều 646 của Bộ luật này:

1- Conchưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2- Conđã thành niên mà không có khả năng lao động.

Điều 673. Di sản dùngvào việc thờ cúng

1-Trong trường hợp người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờcúng, thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho một người đãđược chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người đượcchỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của nhữngngười thừa kế, thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việcthờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trongtrường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng,thì những người thừa kế cử một người quản lý di sản thờ cúng.

Trongtrường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết, thì phần di sảndùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số nhữngngười thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2-Trong trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tàisản của người đó, thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Điều 674. Di tặng

1- Ditặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác.Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

2-Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được ditặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản củangười di tặng, thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ cònlại của người này.

Điều 675. Công bố dichúc

1-Trong trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại Công chứng nhà nước, thìcông chứng viên là người công bố di chúc.

2-Trong trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc, thì ngườinày có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặccó chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc, thì những ngườithừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.

3- Sauthời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cảnhững người có liên quan đến nội dung di chúc. Bản sao di chúc phải có chứngnhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn nơi mở thừa kế.

4-Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của dichúc.

5-Trong trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, thì bản di chúc đóphải được dịch ra tiếng Việt và phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước.

Điều 676. Giải thíchnội dung di chúc

Trongtrường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau,thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nộidung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xétđến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người nàykhông nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc, thì coi như không có di chúc vàdi sản được thừa kế theo pháp luật.

Trongtrường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnhhưởng đến các phần còn lại của di chúc, thì chỉ phần không giải thích đượckhông có hiệu lực.

CHƯƠNG III

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

Điều 677. Thừa kế theopháp luật

Thừakế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kếdo pháp luật quy định.

Điều 678. Những trườnghợp thừa kế theo pháp luật

1-Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a)Không có di chúc;

b) Dichúc không hợp pháp;

c)Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không cònvào thời điểm mở thừa kế;

d)Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyềnhưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản.

2-Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phầndi sản không được định đoạt trong di chúc;

b)Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực;

c)Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không cóquyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản, chết trước hoặc chết cùng thờiđiểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sảntheo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 679. Người thừakế theo pháp luật

1-Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a)Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ,con nuôi của người chết;

b)Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chịruột, em ruột của người chết;

c)Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột,cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà ngườichết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

2-Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3-Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàngthừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởngthừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 680. Thừa kế thếvị

Trongtrường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản, thì cháuđược hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếucháu cũng đã chết trước người để lại di sản, thì chắt được hưởng phần di sản màcha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Điều 681. Quan hệ thừakế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha mẹ đẻ

Connuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế disản theo quy định tại Điều 679 và Điều 680 của Bộ luật này.

Điều 682. Quan hệ thừakế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Conriêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con,mẹ con, thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quyđịnh tại Điều 679 và Điều 680 của Bộ luật này.

Điều 683. Việc thừa kếtrong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hônvới người khác

1-Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại màsau đó một người chết, thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2-Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được Toà án cho ly hôn bằng bảnán hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết, thì người cònsống vẫn được thừa kế di sản.

3-Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết, thì dùsau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

CHƯƠNG IV

THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN

Điều 684. Họp mặtnhững người thừa kế

1- Saukhi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừakế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cửngười quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ củanhững người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b)Cách thức phân chia di sản.

2- Mọithoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Điều 685. Người phânchia di sản

1-Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ địnhtrong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.

2-Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuậncủa những người thừa kế theo pháp luật.

3-Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phéptrong di chúc hoặc những người thừa kế có thoả thuận.

Điều 686. Thứ tự ưutiên thanh toán

Cácnghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toántheo thứ tự sau đây:

1- Chiphí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;

2-Tiền cấp dưỡng còn thiếu;

3-Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;

4-Tiền công lao động;

5-Tiền bồi thường thiệt hại;

6-Thuế và các món nợ khác đối với Nhà nước;

7-Tiền phạt;

8- Cáckhoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức khác;

9- Chiphí cho việc bảo quản di sản;

10-Các chi phí khác.

Điều 687. Phân chia disản theo di chúc

1-Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếudi chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế, thì di sản được chia đềucho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2-Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật, thì ngườithừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đóhoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phânchia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác, thì người thừa kếcó quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3-Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổnggiá trị khối di sản, thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang cònvào thời điểm phân chia di sản.

Điều 688. Phân chia disản theo pháp luật

1- Khiphân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinhra, thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác đượchưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trướckhi sinh ra, thì những người thừa kế khác được hưởng.

2-Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu khôngthể chia đều bằng hiện vật, thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việcđịnh giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuậnđược, thì hiện vật được bán để chia.

Điều 689. Hạn chế phânchia di sản

Trongtrường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cảnhững người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định, thìchỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.

PHẦN THỨ NĂM

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 690. Căn cứ xáclập quyền sử dụng đất

1- Đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

2-Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình được xác lập do Nhà nước giao đấthoặc cho thuê đất.

3-Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình cũng được xác lập do được người khácchuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật vềđất đai.

Điều 691. Hình thứcchuyển quyền sử dụng đất

Việcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa Bộ luật này và pháp luật về đất đai được thực hiện thông qua hợp đồng.

Hợpđồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có chứng thực của Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Việcthừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 738đến Điều 744 của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 692. Thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất

Việcchuyển quyền sử dụng đất phải được làm thủ tục và đăng ký tại cơ quan nhà nướccó thẩm quyền.

Điều 693. Điều kiệnchuyển quyền sử dụng đất

Hộ giađình, cá nhân có quyền chuyển quyền sử dụng đất cho người khác khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

2-Trong thời hạn còn được sử dụng đất;

3-Được phép chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật này và pháp luậtvề đất đai;

4- Đấtkhông có tranh chấp.

Điều 694. Giá chuyểnquyền sử dụng đất

Cácbên thoả thuận về giá chuyển quyền sử dụng đất trên cơ sở bảng giá do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo khung giá củaChính phủ quy định.

Điều 695. Nguyên tắcchuyển quyền sử dụng đất

1- Chỉngười sử dụng đất mà pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyềnchuyển quyền sử dụng đất.

2- Khichuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồngchuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật vềđất đai.

3- Bênnhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn ghitrong quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân của cơ quan nhà nước có thẩmquyền và phù hợp với quy hoạch tại địa phương đó; phải có diện tích đất đang sửdụng dưới hạn mức; phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ làm tăng khả năng sinh lợi củađất; phải bảo vệ môi trường; không làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Điều 696. Hiệu lực củaviệc chuyển quyền sử dụng đất

Việcchuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký quyền sử dụngđất tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Điều 697. Hậu quả củaviệc chuyển quyền sử dụng đất trái pháp luật

Trongtrường hợp hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất vi phạm các điều kiện, nội dung,hình thức chuyển quyền sử dụng đất do pháp luật về đất đai và Bộ luật này quyđịnh, thì hợp đồng đó vô hiệu; người vi phạm bị xử lý theo quy định của phápluật. Đất có thể bị thu hồi, tài sản giao dịch và hoa lợi thu được có thể bịtịch thu theo quy định của pháp luật.

Ngườinào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn cho phép chuyển quyền,chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, thì bị xử lý theoquy định của pháp luật.

Điều 698. Căn cứ chấmdứt quyền sử dụng đất

1-Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình chấm dứt trong các trường hợp sauđây:

a)Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đã hết;

b)Thời hạn sử dụng đất theo hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đã hết;

c)Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được giao;

d)Người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

đ) Cóquyết định thu hồi quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e)Diện tích đất sử dụng không còn do thiên tai;

g) Cáctrường hợp khác do pháp luật quy định.

2- Đấtmà Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng bị lấn chiếm,đất được giao không theo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đaiđều bị thu hồi.

Ngườicó thẩm quyền mà cấp đất trái pháp luật, thì bị xử lý theo quy định của phápluật.

CHƯƠNG II

HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT

Điều 699. Hợp đồngchuyển đổi quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó cácbên chuyển giao đất và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo các điều kiện,nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật này và pháp luật vềđất đai quy định.

Điều 700. Điều kiệnchuyển đổi quyền sử dụng đất

Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở đượcchuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau khi có đủ các điều kiện sau đây:

1-Thuận tiện cho sản xuất và đời sống;

2- Saukhi chuyển đổi quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đó đúng mục đích, đúng thờihạn, trong hạn mức đối với từng loại đất;

3-Trong thời hạn sử dụng đất được quy định khi Nhà nước giao đất.

Điều 701. Hình thứcchuyển đổi quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản. Việc chuyển đổiquyền sử dụng đất phải làm thủ tục và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 702. Nội dung chủyếu của hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển đổi quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1- Họ,tên, địa chỉ của các bên;

2- Lýdo chuyển đổi quyền sử dụng đất;

3-Quyền, nghĩa vụ của các bên;

4-Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, ranh giới và tình trạng đất;

5-Thời điểm chuyển giao đất;

6-Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển đổi; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên đượcchuyển đổi;

7-Chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, nếu có;

8-Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển đổi, nếu có;

9-Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng.

Điều 703. Nghĩa vụ củacác bên chuyển đổi quyền sử dụng đất

Cácbên chuyển đổi quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1-Chuyển giao đất cho nhau đủ diện tích, đúng hạng đất, đúng loại đất, đúng vịtrí, đúng tình trạng như đã thoả thuận trong hợp đồng;

2- Sửdụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn;

3-Chịu lệ phí về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất, đối với diện tích đất mà mìnhđược chuyển đổi và thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy địnhcủa Bộ luật này và pháp luật về đất đai;

4-Thanh toán tiền chênh lệch, nếu giá trị quyền sử dụng đất chuyển đổi của mộtbên cao hơn, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

5- Bênđược thanh toán số tiền chênh lệch do giá trị quyền sử dụng đất chuyển đổi caohơn phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với phần chênh lệch cao hơn theoquy định của pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Điều 704. Quyền củacác bên chuyển đổi quyền sử dụng đất

Cácbên chuyển đổi quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên kia giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, đúng loại đất, đúng vị trí,đúng tình trạng như đã thoả thuận trong hợp đồng;

2- Yêucầu bên kia giao cho mình toàn bộ giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;

3-Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đã chuyển đổi;

4-Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

CHƯƠNG III

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT

Điều 705. Hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theocác điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật này vàpháp luật về đất đai quy định, theo đó người sử dụng đất (gọi là bên chuyểnquyền sử dụng đất) chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho người được chuyểnnhượng (gọi là bên nhận quyền sử dụng đất), còn người được chuyển nhượng trảtiền cho người chuyển nhượng.

Điều 706. Điều kiệnchuyển nhượng quyền sử dụng đất

1- Hộgia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng đượcchuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

a)Chuyển đến nơi cư trú khác để sinh sống hoặc sản xuất, kinh doanh;

b)Chuyển sang làm nghề khác;

c)Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao động.

2- Hộgia đình, cá nhân sử dụng đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chuyểnđi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất ở đó.

Điều 707. Hình thứchợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản. Việc chuyểnnhượng quyền sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,phải được làm thủ tục và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về đất đai.

Điều 708. Nội dung chủyếu của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợpđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1- Họ,tên, địa chỉ của các bên;

2- Lýdo chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

3-Quyền, nghĩa vụ của các bên;

4-Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, ranh giới và tình trạng đất;

5-Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển quyền; thời hạn sử dụng đất còn lại của bênnhận quyền;

6- Giáchuyển nhượng;

7-Phương thức, thời hạn thanh toán;

8-Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng, nếu có;

9-Trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra vi phạm hợp đồng.

Điều 709. Nghĩa vụ củabên chuyển quyền sử dụng đất

Bênchuyển quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1- Xinphép chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật về đất đai;

2-Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao;

3-Chuyển giao đất cho bên nhận quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng hạng đất,đúng loại đất, đúng vị trí, đúng tình trạng như đã thoả thuận trong hợp đồng vàcác giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất;

4- Báocho bên nhận quyền sử dụng đất về quyền của người thứ ba đối với quyền sử dụngđất được chuyển nhượng, nếu có;

5- Nộpthuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác.

Điều 710. Quyền củabên chuyển quyền sử dụng đất

Bênchuyển quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1-Được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nếu bên nhận quyền sử dụng đấtchậm trả tiền, thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 313 của Bộ luật này;

2- Huỷbỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên nhận quyền sử dụng đất trảtiền chuyển nhượng không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ.

Điều 711. Điều kiệncủa người được chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bênnhận quyền sử dụng đất phải có các điều kiện sau đây:

1- Cónhu cầu sử dụng đất;

2-Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật vềđất đai và nếu sau khi nhận quyền sử dụng đất, thì đất sử dụng không vượt quáhạn mức đối với từng loại đất.

Điều 712. Nghĩa vụ củabên nhận quyền sử dụng đất

Bênnhận quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1- Trảđủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển quyềnsử dụng đất;

2-Đăng ký quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy địnhtại Điều 707 của Bộ luật này;

3-Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 79của Luật đất đai;

4- Bảođảm quyền của người thứ ba về việc sử dụng đất.

Điều 713. Quyền củabên nhận quyền sử dụng đất

Bênnhận quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên chuyển quyền sử dụng đất giao cho mình toàn bộ giấy tờ hợp pháp vềquyền sử dụng đất;

2- Yêucầu bên chuyển quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, đúngloại đất, đúng vị trí, đúng tình trạng như đã thoả thuận trong hợp đồng;

3-Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

4-Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

CHƯƠNG IV

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNGĐẤT

Điều 714. Hợp đồngthuê quyền sử dụng đất

Hợpđồng thuê quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theo các điềukiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật này và phápluật về đất đai quy định, theo đó bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê đểsử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trảtiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê.

Điều 715. Điều kiệncho thuê quyền sử dụng đất

1- Hộgia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồngthuỷ sản có quyền cho thuê quyền sử dụng đất, thì được cho thuê quyền sử dụngđất trong các trường hợp sau đây:

a)Hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn do thiếu lao động, thiếu vốn;

b)Chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định.

2-Thời hạn cho thuê quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận nhưng không được quába năm; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, thì thời hạn cho thuê có thể kéodài theo quy định của Chính phủ.

Điều 716. Hình thứchợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Hợpđồng thuê quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản.

Việcthuê quyền sử dụng đất phải được làm thủ tục và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấpcó thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 717. Nội dung chủyếu của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Hợpđồng thuê quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1- Họ,tên, địa chỉ của các bên;

2- Lýdo cho thuê quyền sử dụng đất;

3-Quyền, nghĩa vụ của các bên;

4-Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, ranh giới và tình trạng đất;

5-Thời hạn thuê;

6- Giáthuê;

7-Phương thức, thời hạn thanh toán;

8-Quyền của người thứ ba đối với đất cho thuê, nếu có;

9-Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;

10-Giải quyết hậu quả khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hết hạn.

Điều 718. Nghĩa vụ củabên cho thuê quyền sử dụng đất

Bêncho thuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1-Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;

2-Chuyển giao đất cho bên thuê đủ diện tích, đúng vị trí, đúng hạng đất, đúngloại đất, đúng tình trạng như đã thoả thuận trong hợp đồng;

3- Chothuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao;

4-Kiểm tra, nhắc nhở bên thuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

5- Nộpthuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

6- Báocho bên thuê quyền sử dụng đất về quyền của người thứ ba đối với đất thuê, nếucó.

Điều 719. Quyền củabên cho thuê quyền sử dụng đất

Bêncho thuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên thuê quyền sử dụng đất trả đủ tiền thuê;

2- Yêucầu bên thuê quyền sử dụng đất chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mụcđích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên thuê không chấmdứt ngay hành vi vi phạm, thì bên cho thuê có quyền đơn phương đình chỉ thựchiện hợp đồng, yêu cầu bên thuê hoàn trả đất đang thuê và bồi thường thiệt hại;

3- Yêucầu bên thuê trả lại đất khi thời hạn cho thuê đã hết.

Điều 720. Nghĩa vụ củabên thuê quyền sử dụng đất

Bênthuê quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1- Sửdụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn cho thuê;

2-Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất và phải thực hiện cácyêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;

3- Trảđủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thứcđã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất không sinh lợi, thì bên thuê vẫn phải trảđủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

4-Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền,lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh;

5- Trảlại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê quyền sử dụngđất, trừ trường hợp có thoả thuận khác về tình trạng đất được trả lại;

6-Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luậtcó quy định.

Điều 721. Quyền củabên thuê quyền sử dụng đất

Bênthuê quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1- Yêucầu bên cho thuê chuyển giao đất đúng như đã thoả thuận;

2-Được sử dụng đất thuê ổn định theo thời hạn như đã thoả thuận;

3-Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;

4- Đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

5- Yêucầu bên cho thuê giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoalợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút.

Điều 722. Chậm trảtiền thuê quyền sử dụng đất

Khibên thuê chậm trả tiền thuê quyền sử dụng đất theo thoả thuận, thì bên cho thuêcó thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên thuê không thực hiện nghĩa vụ, thìbên cho thuê có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê quyền sử dụngđất, yêu cầu bên thuê hoàn trả đất. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trảđủ tiền trong thời gian đã thuê, kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãisuất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trảtại thời điểm thanh toán.

Điều 723. Bồi thườngthiệt hại do đất bị thu hồi

1- Khibên cho thuê hoặc bên thuê cố ý vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng đất dẫn đếnviệc Nhà nước thu hồi đất, thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bênkia.

2-Trong trường hợp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất đang có hiệu lực nhưng do nhucầu về an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mà Nhà nướcthu hồi đất, thì hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời hạn.

Trongtrường hợp bên thuê đã trả tiền trước, thì bên cho thuê phải trả lại cho bênthuê phần tiền còn lại tương ứng với thời gian chưa sử dụng đất; nếu bên thuêchưa trả tiền thì chỉ phải trả tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất.

Bêncho thuê được Nhà nước bồi thường thiệt hại do thu hồi đất theo quy định củapháp luật, còn bên thuê được Nhà nước bồi thường thiệt hại về hoa lợi có trênđất.

Điều 724. Quyền tiếptục thuê quyền sử dụng đất khi một bên chết

1-Trong trường hợp bên cho thuê quyền sử dụng đất chết, thì bên thuê vẫn đượctiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạn thuê.

2-Trong trường hợp bên thuê quyền sử dụng đất chết, thì thành viên trong hộ giađình của người đó được tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạnthuê nhưng phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 725. Chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn cho thuê quyền sử dụng đất

Khithời hạn cho thuê quyền sử dụng đất đang còn, bên cho thuê vẫn có quyền chuyểnnhượng quyền sử dụng đất cho người khác, nếu được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép, nhưng phải báo cho bên thuê biết để bên thuê thực hiện nghĩa vụvới người nhận quyền sử dụng đất.

Bênthuê vẫn được tiếp tục thuê cho đến hết thời hạn thuê quyền sử dụng đất theohợp đồng.

Điều 726. Chấm dứt hợpđồng thuê quyền sử dụng đất

1- Hợpđồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hếtthời hạn thuê và không được gia hạn thuê tiếp;

b)Theo thoả thuận của các bên;

c) Nhànước thu hồi đất;

d) Mộttrong các bên đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng theothoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

đ) Bênthuê quyền sử dụng đất chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thànhviên nào khác hoặc không có người thừa kế hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếptục thuê.

2- Khihợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt, người thuê quyền sử dụng đất phảikhôi phục tình trạng đất như khi nhận đất, trừ trường hợp có thoả thuận kháchoặc pháp luật về đất đai có quy định khác. Tài sản gắn liền với đất được giảiquyết theo thoả thuận của các bên.

CHƯƠNG V

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT

Điều 727. Thế chấpquyền sử dụng đất

Hợpđồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên tuân theo cácđiều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật này vàpháp luật về đất đai quy định, theo đó bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đấtcủa mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Bênthế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.

Điều 728. Điều kiệnthế chấp quyền sử dụng đất

Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, thì có quyền thếchấp quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 729. Thế chấpquyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng

Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được thếchấp quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Việt Nam, tại các tổ chức tín dụng Việtnam do Nhà nước cho phép thành lập để vay vốn sản xuất.

Điều 730. Thế chấpquyền sử dụng đất ở

Hộ giađình, cá nhân sử dụng đất ở do nhu cầu sản xuất và đời sống được thế chấp quyềnsử dụng đất với các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam ở trong nước.

Điều 731. Hình thứchợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợpđồng thế chấp quyền sử dụng đất được lập thành văn bản.

Việcthế chấp quyền sử dụng đất phải được làm thủ tục và đăng ký tại Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 732. Phạm vi thếchấp quyền sử dụng đất

1-Quyền sử dụng đất có thể được thế chấp một phần hoặc toàn bộ.

2- Khihộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 729 và Điều 730 của Bộ luật này thế chấpquyền sử dụng đất, thì nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây vàcác tài sản khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thếchấp, nếu có thoả thuận.

Điều 733. Nghĩa vụ củabên thế chấp quyền sử dụng đất

Bênthế chấp quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1-Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thế chấp;

2- Làmthủ tục đăng ký việc thế chấp, xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấpchấm dứt;

3-Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã được thếchấp;

4- Sửdụng đất đúng mục đích, không làm huỷ hoại, làm giảm giá trị của đất đã thếchấp;

5-Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

Điều 734. Quyền củabên thế chấp quyền sử dụng đất

Bênthế chấp quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1-Được sử dụng đất trong thời hạn thế chấp;

2-Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất theo phương thức đã thoả thuận;

3-Hưởng hoa lợi thu được, trừ trường hợp hoa lợi cũng thuộc tài sản thế chấp;

4-Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụthế chấp.

Điều 735. Nghĩa vụ củabên nhận thế chấp quyền sử dụng đất

Bênnhận thế chấp quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

1-Cùng với bên thế chấp đăng ký việc thế chấp;

2- Trảlại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụđược bảo đảm bằng thế chấp.

Điều 736. Quyền củabên nhận thế chấp quyền sử dụng đất

Bênnhận thế chấp quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

1-Kiểm tra, nhắc nhở bên thế chấp quyền sử dụng đất bảo vệ, giữ gìn đất và sửdụng đất đúng mục đích;

2-Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đấtđã thế chấp, sau khi trừ chi phí bán đấu giá.

Điều 737. Xử lý quyềnsử dụng đất đã thế chấp

Khi đãđến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bênthế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, thì quyền sử dụngđất đã thế chấp được xử lý như sau:

1-Trong trường hợp quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng đãthế chấp tại Ngân hàng Việt Nam, tổ chức tín dụng Việt Nam, thì bên nhận thếchấp có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sửdụng đất để thu hồi vốn và lãi;

2-Trong trường hợp quyền sử dụng đất ở đã thế chấp với tổ chức kinh tế, cá nhânViệt Nam ở trong nước, thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu cơ quan nhà nướccó thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để thu hồi vốn và lãi;

3- Tổchức đấu giá quyền sử dụng đất nói tại Điều này phải phù hợp với quy định củaBộ luật này và pháp luật về đất đai.

CHƯƠNG VI

THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 738. Thừa kếquyền sử dụng đất.

Thừakế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang chongười thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phù hợp với quy định của Bộ luậtnày và pháp luật về đất đai.

Điều 739. Người đượcđể thừa kế quyền sử dụng đất.

Nhữngngười sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

1- Cánhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷsản;

2- Cánhân, thành viên của hộ gia đình được giao đất nông nghiệp để trồng cây lâunăm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở;

3- Cánhân có quyền sử dụng đất do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợpvới quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 740. Điều kiệnđược thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồngthuỷ sản.

Ngườicó đủ các điều kiện sau đây thì được thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúchoặc theo pháp luật đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồngthuỷ sản:

1- Cónhu cầu sử dụng đất, có điều kiện trực tiếp sử dụng đất đúng mục đích;

2-Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật vềđất đai.

Điều 741. Thừa kếquyền sử dụng đất theo di chúc đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm,nuôi trồng thuỷ sản.

Nhữngngười được quy định tại khoản 1 Điều 679 và Điều 680 của Bộ luật này và có đủcác điều kiện quy định tại Điều 740 của Bộ luật này được thừa kế quyền sử dụngđất theo di chúc đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷsản.

Điều 742. Thừa kếquyền sử dụng đất theo pháp luật đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm,nuôi trồng thuỷ sản

1-Những người được quy định tại Điều 679 và Điều 680 của Bộ luật này và có đủ cácđiều kiện được quy định tại Điều 740 của Bộ luật này được thừa kế theo phápluật đối với quyền sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồngthuỷ sản.

2-Trong trường hợp không có người thừa kế có đủ điều kiện quy định tại Điều 740của Bộ luật này hoặc có nhưng không được hưởng di sản, từ chối nhận di sản, thìNhà nước thu hồi đất đó.

Điều 743. Thừa kếquyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệpđể trồng rừng, đất ở.

Cánhân, thành viên của hộ gia đình được giao đất nông nghiệp để trồng cây lâunăm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết có quyền để thừa kếquyền sử dụng đất cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 744. Quyền tiếptục sử dụng đất của các thành viên trong hộ gia đình

Hộ giađình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷsản, nếu trong hộ có thành viên chết, thì các thành viên khác trong hộ đượcquyền tiếp tục sử dụng đất do Nhà nước giao cho hộ đó; nếu trong hộ gia đìnhkhông còn thành viên nào, thì Nhà nước thu hồi đất đó.

PHẦN THỨ SÁU

QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂNGIAO CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG I

QUYỀN TÁC GIẢ

MỤC 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 745. Tác giả

1- Tácgiả là người trực tiếp sáng tạo toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệthuật, khoa học.

2-Những người sau đây cũng được công nhận là tác giả:

a)Người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác là tác giả tác phẩm dịchđó;

b)Người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loạihình này sang loại hình khác là tác giả của tác phẩm phóng tác, cải biên,chuyển thể đó;

c)Người biên soạn, chú giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm cótính sáng tạo là tác giả của tác phẩm biên soạn, chú giải, tuyển chọn đó.

Điều 746. Chủ sở hữutác phẩm

1- Chủsở hữu tác phẩm bao gồm:

a) Tácgiả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do mình sáng tạo, trừ trườnghợp tác phẩm sáng tạo theo nhiệm vụ được giao, theo hợp đồng;

b) Cácđồng tác giả là chủ sở hữu chung tác phẩm do họ cùng sáng tạo, trừ trường hợptác phẩm sáng tạo theo nhiệm vụ được giao, theo hợp đồng;

c) Cơquan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tácphẩm do tác giả sáng tạo theo nhiệm vụ mà cơ quan hoặc tổ chức giao;

d) Cánhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả là chủ sở hữu toàn bộhoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo hợp đồng;

đ)Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của tác giả là chủsở hữu tác phẩm được thừa kế trong trường hợp tác giả đồng thời là chủ sở hữutác phẩm đó;

e) Cánhân hoặc tổ chức được chủ sở hữu tác phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d vàđ khoản 1 Điều này, chuyển giao các quyền của mình đối với tác phẩm theo hợp đồnglà chủ sở hữu quyền được chuyển giao.

2- Tácgiả sáng tạo tác phẩm theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng quy định tạiđiểm c và điểm d khoản 1 Điều này có các quyền quy định tại Điều 752 của Bộluật này.

Điều 747. Các loạihình tác phẩm được bảo hộ

1- Tácphẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

a) Tácphẩm viết;

b) Cácbài giảng, bài phát biểu;

c) Tácphẩm sân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác;

d) Tácphẩm điện ảnh, vi-đi-ô;

đ) Tácphẩm phát thanh, truyền hình;

e) Tácphẩm báo chí;

g) Tácphẩm âm nhạc;

h) Tácphẩm kiến trúc;

i) Tácphẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

k) Tácphẩm nhiếp ảnh;

l)Công trình khoa học, sách giáo khoa, giáo trình;

m) Cácbức hoạ đồ, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ có liên quan đến địa hình, kiến trúc, côngtrình khoa học;

n) Tácphẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển tập, hợptuyển;

o)Phần mềm máy tính;

p) Tácphẩm khác do pháp luật quy định.

2- Tácphẩm được bảo hộ phải là bản gốc.

3- Nhànước bảo hộ các tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không phân biệt hìnhthức, ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm.

Điều 748. Các đốitượng được bảo hộ theo quy định riêng của pháp luật

Cáctác phẩm, văn bản, tài liệu sau đây được Nhà nước bảo hộ theo quy định riêng:

1- Tácphẩm văn học nghệ thuật dân gian;

2- Vănbản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch củanhững văn bản đó;

3- Tintức thời sự thuần tuý đưa tin.

Điều 749. Tác phẩmkhông được Nhà nước bảo hộ

1- Nhànước không bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm có nội dung sau đây:

a)Chống lại Nhà nước Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

b)Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc vànhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô đồitrụỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phongmỹ tục;

c)Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại,bí mật đời tư của cá nhân và các bí mật khác do pháp luật quy định;

d)Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dântộc; vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

2- Mọigiao dịch về việc lưu hành, sử dụng và hưởng lợi đối với tác phẩm quy định tạikhoản 1 Điều này là bất hợp pháp và vô hiệu; người vi phạm bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

MỤC 2

CÁC QUYỀN CỦA TÁC GIẢ, QUYỀN CỦACHỦ SỞ HỮU TÁC PHẨM

Điều 750. Quyền củatác giả

Quyềncủa tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tácphẩm do mình sáng tạo.

Điều 751. Các quyềncủa tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm

1- Tácgiả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân đối với tác phẩm củamình bao gồm:

a) Đặttên cho tác phẩm;

b)Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khitác phẩm được công bố, phổ biến, sử dụng;

c) Công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biếntác phẩm của mình;

d) Chohoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm của mình;

đ) Bảovệ sự toàn vẹn tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nộidung tác phẩm.

2- Tácgiả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối với tác phẩm củamình bao gồm:

a)Được hưởng nhuận bút;

b)Được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng;

c)Được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới cáchình thức sau đây:

- Xuấtbản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm,ghi hình, chụp ảnh;

-Dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể;

- Chothuê;

d)Nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả, trừ trường hợp tác phẩmkhông được Nhà nước bảo hộ.

Điều 752. Các quyềncủa tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm

1- Tácgiả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân đối với tácphẩm mà mình là tác giả bao gồm:

a) Đặttên cho tác phẩm;

b)Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khitác phẩm được công bố, phổ biến, sử dụng;

c) Bảovệ sự toàn vẹn tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nộidung tác phẩm.

2- Tácgiả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối với tácphẩm mà mình là tác giả bao gồm:

a)Được hưởng nhuận bút;

b)Được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng;

c)Nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả, trừ trường hợp tác phẩmkhông được Nhà nước bảo hộ.

Điều 753. Quyền củachủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả

1- Chủsở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả có các quyền nhân thân đối với tácphẩm bao gồm:

a) Công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biếntác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữucó thoả thuận khác;

b) Chohoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình, trừtrường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thoả thuận khác.

2- Chủsở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả được hưởng lợi ích vật chất từ việcsử dụng tác phẩm dưới các hình thức sau đây:

a)Xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình,ghi âm, ghi hình, chụp ảnh;

b)Dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể;

c) Chothuê.

Điều 754. Thời điểmphát sinh quyền tác giả

Quyềntác giả phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo dưới hình thức nhấtđịnh.

Điều 755. Các quyềncủa đồng tác giả

1- Trong trường hợp nhiều người cùng sáng tạo tác phẩm, thìhọ là đồng tác giả tác phẩm đó. Các đồng tác giả là chủ sở hữu chung đối vớitác phẩm và được hưởng các quyền của tác giả theo quy định tại Điều 751 của Bộluật này; nếu tác phẩm được sáng tạo theo nhiệm vụ được giao, theo hợp đồng thìcác đồng tác giả được hưởng các quyền của tác giả theo quy định tại Điều 752của Bộ luật này.

2-Trong trường hợp tác phẩm do các đồng tác giả sáng tạo gồm các phần riêng biệtcó thể tách ra để sử dụng độc lập, thì mỗi người có quyền sử dụng riêng biệtphần của mình và được hưởng quyền tác giả đối với phần đó, nếu các đồng tác giảkhông có thoả thuận khác.

Điều 756. Các quyềncủa tác giả đối với tác phẩm sáng tạo theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợpđồng

1-Trong trường hợp tác phẩm được sáng tạo theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợpđồng, thì tác giả được hưởng các quyền quy định tại Điều 752 của Bộ luật này.

2-Người giao nhiệm vụ hoặc người giao kết hợp đồng với tác giả có các quyền quyđịnh tại Điều 753 của Bộ luật này.

Điều 757. Các quyềncủa tác giả dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể

1- Tácgiả các tác phẩm phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể được hưởng cácquyền tác giả đối với tác phẩm đó theo quy định tại Điều 751 hoặc Điều 752 củaBộ luật này, nhưng phải được tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm gốc cho phép vàphải trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm gốc; nếu muốn thay đổinội dung tác phẩm gốc, thì phải được tác giả cho phép và phải ghi tên tác giảvà tên tác phẩm gốc.

2- Đốivới tác phẩm dịch, thì tác giả dịch được hưởng các quyền tác giả theo quy địnhtại Điều 751 hoặc Điều 752 của Bộ luật này, trừ quyền đặt tên cho tác phẩm.

Điều 758. Quyền tácgiả đối với tác phẩm điện ảnh, video phát thanh, truyền hình, sân khấu và cácloại hình biểu diễn nghệ thuật khác

1- Đốivới tác phẩm điện ảnh, vi-đi-ô, phát thanh, truyền hình, sân khấu và các loạihình biểu diễn nghệ thuật khác, thì đạo diễn, biên kịch, quay phim, người dựngphim, nhạc sĩ, hoạ sĩ được hưởng các quyền quy định tại Điều 752 của Bộ luậtnày.

2- Cánhân, tổ chức sản xuất tác phẩm điện ảnh, vi-đi-ô, phát thanh, truyền hình, sânkhấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác được hưởng các quyền quy địnhtại khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 751 của Bộ luật này.

Điều 759. Quyền yêucầu được bảo hộ

Tácgiả, chủ sở hữu tác phẩm khi bị người khác xâm phạm quyền tác giả, quyền củachủ sở hữu tác phẩm, có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền buộc người đó phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi,cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.

Điều 760. Giới hạnquyền tác giả

Cánhân, tổ chức được sử dụng tác phẩm của người khác đã được công bố, phổ biến,nếu tác phẩm không bị cấm sao chụp và việc sử dụng đó không nhằm mục đích kinhdoanh và không làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không xâmhại đến các quyền lợi khác của tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm; cá nhân, tổchức sử dụng tác phẩm không phải xin phép và không phải trả thù lao cho tác giảhoặc chủ sở hữu tác phẩm, nhưng phải ghi hoặc nhắc tên tác giả và nguồn gốc tácphẩm.

Điều 761. Các hìnhthức sử dụng tác phẩm không phải xin phép, không phải trả thù lao

1-Việc sử dụng tác phẩm quy định tại Điều 760 của Bộ luật này bao gồm các hìnhthức sau đây:

a) Saolại tác phẩm để sử dụng riêng;

b)Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai lạc ý của tác giả để bình luận hoặc minhhoạ trong tác phẩm của mình;

c)Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai lạc ý của tác giả để viết báo, để dùngtrong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tàiliệu;

d)Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai lạc ý của tác giả để giảng dạy, kiểm trakiến thức trong nhà trường;

đ) Saolại tác phẩm để lưu trữ, dùng trong thư viện;

e)Dịch, phổ biến tác phẩm từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam vàngược lại;

g)Biểu diễn các tác phẩm sân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật kháctrong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động ở nơi công cộng;

h) Ghiâm, ghi hình trực tiếp các buổi biểu diễn với tính chất đưa tin thời sự hoặc đểgiảng dạy;

i)Chụp ảnh, truyền hình, giới thiệu hình ảnh của tác phẩm tạo hình, kiến trúc,nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng trưng bày ở nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnhcủa các tác phẩm đó;

k)Chuyển tác phẩm sang chữ nổi cho người mù.

2-Quyền sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với việcsao lại tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, phần mềm máy tính.

Điều 762. Đăng ký vànộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm

1- Tácgiả, chủ sở hữu tác phẩm có quyền:

a)Đăng ký tác phẩm thuộc sở hữu của mình tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Nộpđơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ quyền của tác giả hoặc quyềncủa chủ sở hữu tác phẩm khi các quyền đó bị người khác xâm phạm.

2- Tácgiả, chủ sở hữu tác phẩm đã đăng ký bảo hộ tác phẩm tại cơ quan nhà nước cóthẩm quyền không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền sở hữu đối với tác phẩm đãđăng ký khi có tranh chấp.

Điều 763. Chuyển giaoquyền tác giả

1- Cácquyền nhân thân của tác giả không được chuyển giao cho người khác, trừ cácquyền nhân thân của tác giả đồng thời là chủ sở hữu được quy định tại điểm c vàđiểm d khoản 1 Điều 751 của Bộ luật này.

2- Tácgiả, chủ sở hữu tác phẩm có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ các quyềntài sản đối với tác phẩm quy định tại khoản 2 Điều 751, khoản 2 Điều 752 hoặckhoản 2 Điều 753 của Bộ luật này cho người khác theo hợp đồng hoặc theo quyđịnh của pháp luật về thừa kế.

Điều 764. Thừa kếquyền tác giả

1-Trong trường hợp tác giả chết, thì người thừa kế của tác giả được hưởng cácquyền sau đây:

a) Cácquyền nhân thân được quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 751 của Bộ luậtnày, trừ trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm;

b) Cácquyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm quy định tại khoản 2 Điều 751 hoặckhoản 2 Điều 752 của Bộ luật này.

Trongtrường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc khôngđược quyền hưởng di sản, thì các quyền đó thuộc Nhà nước.

2-Trong trường hợp người thừa kế của tác giả chết trước khi hết thời hạn bảo hộ,thì người thừa kế của người đó được hưởng các quyền của tác giả quy định tạikhoản 1 Điều này cho đến hết thời hạn bảo hộ.

3-Người thừa kế của tác giả được hưởng các quyền tài sản quy định tại khoản 2Điều 751, khoản 2 Điều 752 của Bộ luật này là chủ sở hữu các quyền được chuyểngiao và có quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ các quyền đó cho người khác.

Điều 765. Thừa kếquyền của đồng tác giả

Đốivới tác phẩm đồng tác giả mà các đồng tác giả là chủ sở hữu chung hợp nhất đốivới tác phẩm, nếu có đồng tác giả chết mà không có người thừa kế, người thừa kếtừ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản, thì các quyền về tàisản của đồng tác giả đó thuộc Nhà nước.

Điều 766. Thời hạn bảohộ quyền tác giả

Thờihạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

1- Cácquyền nhân thân của tác giả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 751,khoản 1 Điều 752 của Bộ luật này được bảo hộ vô thời hạn;

2- Cácquyền nhân thân quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 751 và các quyền tàisản quy định tại khoản 2 Điều 751, khoản 2 Điều 752 của Bộ luật này được bảo hộtrong suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết;

3- Đốivới tác phẩm đồng tác giả, thì các quyền nhân thân quy định tại điểm c và điểmd khoản 1 Điều 751 và các quyền tài sản quy định tại khoản 2 Điều 751, khoản 2Điều 752 của Bộ luật này được bảo hộ trong suốt cuộc đời các đồng tác giả vànăm mươi năm tiếp theo năm đồng tác giả cuối cùng chết;

4- Đốivới tác phẩm điện ảnh, tác phẩm phát thanh, truyền hình, vi-đi-ô, tác phẩm dicảo, thì các quyền nhân thân quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 751 vàquyền tài sản quy định tại khoản 2 Điều 751, khoản 2 Điều 752 của Bộ luật nàyđược bảo hộ trong thời hạn năm mươi năm, kể từ ngày tác phẩm được công bố lầnđầu tiên;

5- Đốivới tác phẩm không rõ tác giả hoặc tác phẩm khuyết danh, thì quyền tác giảthuộc Nhà nước; nếu trong thời hạn năm mươi năm, kể từ ngày tác phẩm được côngbố lần đầu tiên mà xác định được tác giả, thì quyền tác giả được bảo hộ theoquy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và thời hạn bảo hộ được tính từngày xác định được tác giả.

MỤC 3

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM

Điều 767. Hợp đồng sửdụng tác phẩm

1- Hợpđồng sử dụng tác phẩm là sự thoả thuận giữa tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm vềviệc chuyển giao tác phẩm thuộc sở hữu của mình cho cá nhân, tổ chức khác (gọilà bên sử dụng tác phẩm) sử dụng tác phẩm.

2- Hợpđồng sử dụng tác phẩm phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 768. Nội dung củahợp đồng sử dụng tác phẩm

Tuỳtheo từng loại hợp đồng sử dụng tác phẩm, các bên thoả thuận những nội dung chủyếu sau đây:

1-Hình thức sử dụng tác phẩm;

2-Phạm vi, thời hạn sử dụng tác phẩm;

3- Mứcnhuận bút hoặc thù lao và phương thức thanh toán;

4-Trách nhiệm của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;

5- Cácnội dung khác do các bên thoả thuận.

Điều 769. Nghĩa vụ củatác giả, chủ sở hữu tác phẩm

Theohợp đồng sử dụng tác phẩm, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có các nghĩa vụ sauđây:

1-Chuyển giao tác phẩm cho bên sử dụng tác phẩm theo đúng thời hạn, địa điểm đãthoả thuận; phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng tác phẩm do việc chuyểngiao tác phẩm không đúng thời hạn, địa điểm gây ra;

2-Không được chuyển giao tác phẩm cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng khi chưa hếthạn hợp đồng, trừ trường hợp được bên sử dụng tác phẩm cho phép; nếu vi phạmquy định này mà gây thiệt hại cho bên sử dụng tác phẩm, thì phải chấm dứt hànhvi vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Điều 770. Quyền củatác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm

Theohợp đồng sử dụng tác phẩm, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có các quyền sauđây:

1- Yêucầu bên sử dụng tác phẩm nêu tên hoặc bút danh của tác giả khi sử dụng tácphẩm;

2- Yêucầu bên sử dụng tác phẩm trả đủ nhuận bút hoặc thù lao theo đúng thời hạn vàphương thức đã thoả thuận;

3-Được chuyển giao tác phẩm cho nhiều người sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác với bên sử dụng tác phẩm.

Điều 771. Nghĩa vụ củabên sử dụng tác phẩm

Bên sửdụng tác phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

1- Sửdụng tác phẩm theo đúng hình thức, phạm vi và thời hạn đã thoả thuận;

2-Không được chuyển giao tác phẩm cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng, nếukhông được tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm cho phép;

3- Trảđủ nhuận bút hoặc thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo đúng thờihạn và phương thức đã thoả thuận;

4- Bồithường thiệt hại cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu vi phạm nghĩa vụ quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 772. Quyền củabên sử dụng tác phẩm

Bên sửdụng tác phẩm có các quyền sau đây:

1- Công bố, phổ biến tác phẩm trong thời hạn đã thoả thuận;

2- Sửdụng tác phẩm theo đúng hình thức, phạm vi và thời hạn đã thoả thuận;

3- Đơn phương huỷ bỏ hợp đồng và có quyền yêu cầu tác giảhoặc chủ sở hữu tác phẩm phải bồi thường thiệt hại, nếu tác giả hoặc chủ sở hữutác phẩm đã không chuyển giao tác phẩm theo đúng thời hạn, địa điểm đã thoảthuận;

4- Đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩmbồi thường thiệt hại, nếu tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm vi phạm nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 2 Điều 769 của Bộ luật này.

MỤC 4

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BIỂUDIỄN,

CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT BĂNG ÂM THANH, ĐĨA ÂM THANH,

BĂNG HÌNH, ĐĨA HÌNH, TỔ CHỨC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Điều 773. Người biểudiễn

Ngườibiểu diễn bao gồm cá nhân, tổ chức biểu diễn, người dàn dựng, đạo diễn chươngtrình ca, múa, nhạc, chương trình phát thanh, truyền hình, đạo diễn, diễn viênsân khấu và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác.

Điều 774. Nghĩa vụ củangười biểu diễn

Ngườibiểu diễn có các nghĩa vụ sau đây:

1- Xinphép tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được sử dụng tác phẩm để trình diễn nếutác phẩm chưa được công bố;

2- Trảthù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, trừ trường hợp quy định tại điểmg khoản 1 Điều 761 của Bộ luật này;

3- Bồithường thiệt hại cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu vi phạm nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 775. Quyền củangười biểu diễn

Ngườibiểu diễn có các quyền sau đây:

1-Được giới thiệu tên khi biểu diễn;

2-Được bảo hộ hình tượng biểu diễn không bị xuyên tạc;

3- Chohoặc không cho người khác phát thanh, truyền hình trực tiếp chương trình biểudiễn của mình tại nơi đang biểu diễn, trừ trường hợp phát thanh, truyền hình cótính chất tường thuật những sự kiện thời sự hoặc nhằm mục đích sử dụng tronggiảng dạy;

4- Chohoặc không cho người khác ghi âm, ghi hình chương trình biểu diễn và làm cácbản sao để phổ biến;

5-Hưởng thù lao từ việc cho người khác sử dụng chương trình biểu diễn của mìnhquy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu việc sử dụng chương trình biểudiễn nhằm mục đích kinh doanh;

6- Yêucầu cá nhân, tổ chức xâm phạm quyền của người biểu diễn chấm dứt hành vi xâmphạm quyền của người biểu diễn, xin lỗi, cải chính công khai và bồi thườngthiệt hại.

Điều 776. Nghĩa vụ củatổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình

Tổchức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình có các nghĩa vụsau đây:

1-Giao kết hợp đồng bằng văn bản với tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu sửdụng tác phẩm chưa được công bố để sản xuất chương trình của mình;

2- Ghitên tác giả, tên người biểu diễn, bảo đảm sự toàn vẹn nội dung tác phẩm và phảitrả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu sử dụng tác phẩm đã đượccông bố để sản xuất chương trình của mình;

3-Giao kết hợp đồng với người biểu diễn và trả thù lao, nếu sử dụng chương trìnhbiểu diễn của người đó để sản xuất chương trình của mình.

Điều 777. Quyền của tổchức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình

1- Tổchức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình có các quyền sauđây đối với sản phẩm do mình sản xuất:

a) Chohoặc không cho nhân bản, phát hành sản phẩm;

b)Hưởng lợi khi sản phẩm được sử dụng.

2- Cácquyền của tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hìnhđược bảo hộ trong thời hạn năm mươi năm, kể từ ngày băng âm thanh, đĩa âmthanh, băng hình, đĩa hình được phổ biến lần đầu tiên.

3-Trong thời hạn được bảo hộ, tổ chức được chuyển giao quyền của tổ chức sản xuấtbăng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình được tiếp tục hưởng các quyềnquy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi hết thời hạn được bảo hộ.

Điều 778. Nghĩa vụ củatổ chức phát thanh, truyền hình

Tổchức phát thanh, truyền hình có các nghĩa vụ sau đây:

1- Xinphép và trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu sử dụng tácphẩm chưa công bố để xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình của mình;

2- Ghitên tác giả, tên người biểu diễn, bảo đảm sự toàn vẹn nội dung tác phẩm và trảthù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm, nếu sử dụng tác phẩm đã công bốđể xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình của mình;

3- Trảnhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm cải biên,chuyển thể và trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩmgốc, nếu sử dụng tác phẩm cải biên, chuyển thể để xây dựng chương trình phátthanh, truyền hình của mình.

Điều 779. Quyền của tổchức phát thanh, truyền hình

1- Tổchức phát thanh, truyền hình có các quyền sau đây đối với chương trình củamình:

a) Chohoặc không cho phát lại chương trình;

b) Chohoặc không cho làm các bản sao chương trình nhằm mục đích kinh doanh.

2- Cácquyền của tổ chức phát thanh, truyền hình được bảo hộ trong thời hạn năm mươinăm, kể từ ngày chương trình phát thanh, truyền hình được phát lần đầu tiên.

3-Trong thời hạn được bảo hộ, tổ chức được chuyển giao quyền của tổ chức phátthanh, truyền hình được tiếp tục hưởng các quyền quy định tại khoản 1 Điều nàycho đến hết thời hạn bảo hộ.

CHƯƠNG II

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

MỤC 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 780. Quyền sở hữucông nghiệp

Quyềnsở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế,giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, quyền sử dụng đốivới tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do phápluật quy định.

Điều 781. Các đốitượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ

Cácđối tượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích,kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và các đốitượng khác do pháp luật quy định, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 787của Bộ luật này.

Điều 782. Sáng chế

Sángchế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trìnhđộ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội.

Điều 783. Giải pháphữu ích

Giảipháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới,có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Nhànước khuyến khích mọi hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất.

Điều 784. Kiểu dángcông nghiệp

Kiểudáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đườngnét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối vớithế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Điều 785. Nhãn hiệuhàng hoá

Nhãnhiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loạicủa các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiềumầu sắc.

Điều 786. Tên gọi xuấtxứ hàng hoá

Têngọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ củamặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tínhchất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, baogồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

Điều 787. Các đốitượng sở hữu công nghiệp không được Nhà nước bảo hộ

Nhànước không bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp trái với lợi ích xã hội,trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sởhữu công nghiệp quy định không được bảo hộ.

MỤC 2

XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 788. Xác lậpquyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ

Quyềnsở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệuhàng hoá và quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá được xác lập theo văn bằngbảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Quyềnsở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp khác cũng được xác lập theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 789. Quyền nộpđơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ

1-Những người sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giảipháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:

a) Tácgiả, các đồng tác giả tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệpbằng công sức và chi phí riêng của mình;

b)Người sử dụng lao động đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng côngnghiệp do người lao động tạo ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, nếukhông có thoả thuận khác;

c) Cánhân, pháp nhân giao kết hợp đồng thuê nghiên cứu, triển khai khoa học - kỹthuật với tác giả, nếu không có thoả thuận khác;

d) Cánhân, pháp nhân được chuyển giao sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng côngnghiệp theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

2- Cánhân, pháp nhân, các chủ thể khác sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền nộpđơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá của mình.

3- Cánhân, pháp nhân, các chủ thể khác sản xuất, kinh doanh sản phẩm đặc biệt tạiđịa phương có những yếu tố đặc trưng theo quy định tại Điều 786 của Bộ luật nàycó quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá cho sảnphẩm của mình.

Điều 790. Quyền ưutiên

1-Quyền ưu tiên đối với đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữuích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và cácđối tượng sở hữu công nghiệp khác do pháp luật quy định được xác định theo ngàyưu tiên.

2-Ngày ưu tiên là ngày đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tới cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

3-Trong trường hợp muốn hưởng quyền ưu tiên theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì phải nêu rõ trong đơn vềviệc hưởng quyền đó. Người nộp đơn phải chứng minh về quyền ưu tiên của mình.

Điều 791. Thời hạn bảohộ

Quyềnsở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ trong thời hạn vănbằng bảo hộ có hiệu lực và có thể được gia hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 792. Huỷ bỏ vănbằng bảo hộ

1- Vănbằng bảo hộ có thể bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Vàothời điểm cấp văn bằng bảo hộ đối tượng nêu trong văn bằng bảo hộ không đáp ứngcác tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

b) Vănbằng bảo hộ được cấp cho người không có quyền nộp đơn;

c)Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

2-Trong trường hợp văn bằng bị huỷ bỏ, thì không làm phát sinh quyền sở hữu côngnghiệp.

Điều 793. Đình chỉhiệu lực của văn bằng bảo hộ

1-Hiệu lực của văn bằng bảo hộ bị đình chỉ trong các trường hợp sau đây:

a) Chủsở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực của vănbằng bảo hộ đúng thời hạn;

b) Chủsở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá, người sử dụng têngọi xuất xứ hàng hoá chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh;

c) Chủsở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá không sử dụng hoặc khôngchuyển giao quyền sử dụng trong thời hạn do pháp luật quy định, kể từ ngày vănbằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá có hiệu lực;

d)Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

2-Trong trường hợp văn bằng bảo hộ bị đình chỉ hiệu lực, thì quyền sở hữu côngnghiệp chấm dứt, kể từ thời điểm hiệu lực của văn bằng bảo hộ bị đình chỉ.

MỤC 3

CHỦ SỞ HỮU CÁC ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮUCÔNG NGHIỆP,

TÁC GIẢ SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Điều 794. Chủ sở hữuđối tượng sở hữu công nghiệp

Cánhân, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặcđược chuyển giao văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng côngnghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác là chủ sởhữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá vàcác đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Điều 795. Người cóquyền sử dụng hợp pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá

Cánhân, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp vănbằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá là người có quyền sử dụng hợp pháp tên gọixuất xứ hàng hoá đó.

Điều 796. Quyền củachủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp

1- Chủsở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoácó các quyền sau đây:

a) Độcquyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b)Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người khác;

c) Yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữucủa mình phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.

2-Quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãnhiệu hàng hoá có thể được để thừa kế hoặc chuyển giao cho người khác.

Điều 797. Quyền củangười có quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá

1-Người có quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá có các quyền sau đây:

a) Sửdụng tên gọi xuất xứ hàng hoá cho các sản phẩm của mình;

b) Yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người sử dụng bất hợp pháp tên gọi xuấtxứ hàng hoá phải chấm dứt việc sử dụng bất hợp pháp đó và bồi thường thiệt hại.

2-Quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá không được chuyển giao cho người khácbằng bất cứ hình thức nào.

Điều 798. Nghĩa vụ củachủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

Chủ sởhữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có các nghĩa vụ sau đây:

1- Trảthù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu, nếuchủ sở hữu và tác giả không có thoả thuận khác;

2- Nộplệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ;

3- Sửdụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người kháctheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 802của Bộ luật này.

Điều 799. Tác giả sángchế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

1- Tácgiả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp là người sáng tạo rasáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó.

2- Cácđồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp là những ngườicùng sáng tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó.

Điều 800. Quyền củatác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

1- Tácgiả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có các quyền sau đây:

a) Ghitên vào văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp vàcác tài liệu khoa học khác;

b)Nhận thù lao khi sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được sửdụng, nếu chủ sở hữu và tác giả không có thoả thuận khác;

c) Yêucầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xử lý các hành vi xâm phạmquyền tác giả của mình;

d)Nhận giải thưởng đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp màmình là tác giả.

2-Đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có các quyềnquy định tại khoản 1 Điều này.

MỤC 4

SỬ DỤNG HẠN CHẾ QUYỀN SỞ HỮU CÔNGNGHIỆP

Điều 801. Quyền của người đã sử dụng trước sáng chế, giải pháp hữuích, kiểu dáng công nghiệp

Ngườiđã sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trước ngày chủ sởhữu nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, thì có quyền tiếp tục được sử dụngsáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó, nhưng không được mở rộngkhối lượng, phạm vi áp dụng và không được chuyển giao quyền sử dụng cho ngườikhác.

Điều 802. Chuyển giaoquyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp theo quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trêncơ sở đơn yêu cầu của người có nhu cầu sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyềncó thể ra quyết định buộc chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dángcông nghiệp phải chuyển giao có thù lao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu côngnghiệp trong các trường hợp sau đây:

1- Chủsở hữu không sử dụng hoặc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không phù hợpvới yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mà không có lý do chínhđáng;

2-Người có nhu cầu sử dụng đã cố gắng dùng nhiều hình thức để thoả thuận với chủsở hữu mặc dù đã đưa ra mức giá hợp lý, nhưng chủ sở hữu vẫn từ chối ký kết hợpđồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

3-Việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu quốc phòng,an ninh quốc gia, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và các nhu cầu cấp thiếtkhác của xã hội.

Điều 803. Sử dụng sángchế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp không phải xin phép, không phảitrả thù lao cho chủ sở hữu

Trongthời hạn văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp cóhiệu lực, mọi cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác đều có thể sử dụng các đốitượng sở hữu công nghiệp mà không phải xin phép, không phải trả thù lao cho chủsở hữu, nếu:

1-Việc sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó không nhằm mục đích kinhdoanh;

2- Lưuthông và sử dụng các sản phẩm đó do chủ sở hữu, người có quyền sử dụng trước,người được chuyển giao quyền sử dụng đưa ra thị trường;

3- Sửdụng các đối tượng sở hữu công nghiệp trên các phương tiện vận tải của nướcngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời ở trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, mà việc sử dụng chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của cácphương tiện đó.

MỤC 5

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 804. Bảo hộ quyềnsở hữu công nghiệp

1-Người nào sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của người khác trong thờihạn bảo hộ mà không xin phép chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, thì bịcoi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều801 và Điều 803 của Bộ luật này.

2- Khiquyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm, thì chủ sở hữu có quyền quy định tại điểmc khoản 1 Điều 796 của Bộ luật này.

Điều 805. Các hành vixâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1- Cáchành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích theo quy địnhcủa khoản 1 Điều 804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Sảnxuất sản phẩm theo sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ tại Việt Nam;

b) Sửdụng, nhập khẩu, quảng cáo, lưu thông sản phẩm mà sản phẩm đó được sản xuấttheo sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ tại Việt Nam;

c) Ápdụng các phương pháp mà phương pháp đó được bảo hộ tại Việt Nam là sáng chế,giải pháp hữu ích.

2- Cáchành vi xâm phạm quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Sảnxuất sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam;

b)Nhập khẩu, bán, quảng cáo hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng côngnghiệp được bảo hộ tại Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh.

3- Cáchành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hoá quy định tại khoản 1Điều 804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Gắnnhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam của người khác hoặc nhãn hiệu tương tự lênbao bì, sản phẩm của mình;

b)Nhập khẩu, bán hoặc chào hàng các sản phẩm có gắn nhãn hiệu hàng hoá được bảohộ tại Việt Nam trên thị trường Việt Nam.

CHƯƠNG III

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

MỤC 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 806. Đối tượngchuyển giao công nghệ

1- Đốitượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Cácđối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc thiết bị mà phápluật cho phép chuyển giao;

b) Bíquyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giảipháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, côngthức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có kèm hoặc không kèm theo máymóc thiết bị;

c) Cácdịch vụ kỹ thuật, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin về công nghệchuyển giao;

d) Cácgiải pháp hợp lý hoá sản xuất.

2-Trong trường hợp đối tượng chuyển giao công nghệ đã được pháp luật bảo hộ dướidạng các đối tượng sở hữu công nghiệp, thì việc chuyển giao quyền sở hữu, quyềnsử dụng các đối tượng đó phải được thực hiện theo quy định của pháp luật trướckhi tiến hành việc chuyển giao công nghệ.

Điều 807. Quyền chuyểngiao công nghệ

1- Nhànước bảo đảm lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể kháctrong hoạt động chuyển giao công nghệ.

2- Cánhân, pháp nhân, các chủ thể khác là chủ sở hữu các đối tượng sở hữu côngnghiệp hoặc có quyền định đoạt các đối tượng sở hữu công nghiệp, là chủ sở hữubí quyết, kiến thức kỹ thuật có quyền chuyển giao quyền sử dụng các đối tượngsở hữu công nghiệp, bí quyết, kiến thức kỹ thuật.

Điều 808. Những trườnghợp không được chuyển giao công nghệ

Khôngđược chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây:

1-Công nghệ không đáp ứng các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành;

2-Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

MỤC 2

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 809. Hình thức hợpđồng chuyển giao công nghệ

1- Hợpđồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản và phải đăng ký hoặc xinphép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật có quy định.

2-Việc chuyển giao công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềncũng phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Điều 810. Thời hạn hợpđồng chuyển giao công nghệ

1- Hợpđồng chuyển giao công nghệ có thời hạn không quá bảy năm, kể từ ngày hợp đồngcó hiệu lực. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thểcho phép kéo dài thời hạn hợp đồng, nhưng không quá mười năm.

2-Thời hạn chuyển giao công nghệ theo các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Namđược tính theo thời hạn đầu tư.

Điều 811. Thời điểm cóhiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Cácbên có thể thoả thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Trong trường hợphợp đồng chuyển giao công nghệ phải đăng ký hoặc xin phép cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng được tính từ ngày đăng kýhoặc ngày cấp giấy phép.

Điều 812. Nội dung hợpđồng chuyển giao công nghệ

Tuỳtheo đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ, các bên có thể thoả thuậncác nội dung chủ yếu sau đây:

1- Đốitượng hợp đồng, tên, đặc điểm công nghệ, nội dung công nghệ, kết quả áp dụngcông nghệ;

2-Chất lượng công nghệ, nội dung và thời hạn bảo hành công nghệ;

3- Địađiểm, thời hạn, tiến độ chuyển giao công nghệ;

4-Phạm vi, mức độ giữ bí mật công nghệ;

5- Giácủa công nghệ và phương thức thanh toán;

6-Trách nhiệm của các bên về bảo hộ công nghệ;

7- Camkết về đào tạo liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

8-Nghĩa vụ về hợp tác và thông tin của các bên;

9-Điều kiện sửa đổi và huỷ bỏ hợp đồng;

10-Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết tranh chấp.

Điều 813. Giá của côngnghệ

Giácông nghệ chuyển giao do hai bên thoả thuận. Trong trường hợp pháp luật có quyđịnh về khung giá, thì phải tuân theo quy định đó.

Điều 814. Chất lượngcông nghệ được chuyển giao

Cácbên thoả thuận về chất lượng công nghệ được chuyển giao theo các căn cứ sauđây:

1- Mụcđích sử dụng của công nghệ;

2- Chỉtiêu về chất lượng và kinh tế - kỹ thuật của công nghệ;

3- Cácchỉ tiêu về chất lượng sản phẩm;

4- Cácquy định về hình dáng sản phẩm;

5- Cáctiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

Điều 815. Bảo hành vàthời hạn bảo hành

1- Bênchuyển giao công nghệ có nghĩa vụ bảo hành công nghệ được chuyển giao theo đúngchất lượng công nghệ mà các bên đã thoả thuận theo quy định tại Điều 814 của Bộluật này.

2-Thời hạn bảo hành do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.

3-Trong thời hạn bảo hành nếu công nghệ được chuyển giao không đáp ứng đúng chấtlượng mà các bên đã thoả thuận, thì bên chuyển giao công nghệ phải thực hiệncác biện pháp khắc phục khuyết tật của công nghệ bằng chi phí của mình.

4-Trong trường hợp bên chuyển giao công nghệ đã thực hiện các biện pháp khắc phụcmà vẫn không đạt các chỉ tiêu chất lượng, thì bên được chuyển giao công nghệ cóquyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 816. Quyền củangười được chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp trongtrường hợp quyền sử dụng bị người thứ ba xâm phạm

1-Người được chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp, có quyềnyêu cầu chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, Toà án hoặc cơ quan nhà nướccó thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền sử dụng hợp pháp củamình phải chấm dứt hành vi xâm phạm đó.

2-Trong trường hợp người được chuyển quyền sử dụng trực tiếp khởi kiện tại Toàán, thì chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp phải tham gia bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của người được chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Điều 817. Bảo đảm côngnghệ được chuyển giao không bị quyền của người thứ ba hạn chế

1- Cácbên thoả thuận về phạm vi bảo đảm công nghệ được chuyển giao không bị quyền củangười thứ ba hạn chế; nếu không có thoả thuận, thì phạm vi bảo đảm là lãnh thổnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Khiviệc sử dụng công nghệ được chuyển giao bị quyền của người thứ ba hạn chế trongphạm vi bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này, thì bên được chuyển giao côngnghệ có quyền yêu cầu bên chuyển giao công nghệ khắc phục những hạn chế đó bằngchi phí của mình hoặc yêu cầu giảm giá. Trong trường hợp không thể khắc phụcđược hạn chế hoặc việc khắc phục đòi hỏi chi phí quá cao, thì các bên có quyềnhuỷ bỏ hợp đồng; bên được chuyển giao công nghệ có quyền yêu cầu bên chuyểngiao công nghệ phải bồi thường thiệt hại.

Điều 818. Quyền pháttriển công nghệ được chuyển giao

1- Bênđược chuyển giao công nghệ có quyền phát triển công nghệ được chuyển giao màkhông phải thông báo cho bên chuyển giao công nghệ biết, trừ trường hợp có thoảthuận khác.

2-Trong trường hợp bên chuyển giao công nghệ quan tâm đến kết quả phát triển côngnghệ, thì bên chuyển giao thoả thuận với bên được chuyển giao về việc chuyểngiao kết quả mới đạt được theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi.

Điều 819. Chuyển giaolại công nghệ

1- Bênđược chuyển giao lại công nghệ có quyền chuyển giao lại công nghệ cho ngườikhác, nếu được bên chuyển giao công nghệ đồng ý.

2- Bênchuyển giao công nghệ không được từ chối việc chuyển giao lại, nếu việc chuyểngiao đó vì lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền.

Điều 820. Nghĩa vụ giữbí mật

1- Cácbên thoả thuận về phạm vi, mức độ bảo mật đối với công nghệ được chuyển giao;nếu không có thoả thuận, thì bên được chuyển giao công nghệ phải giữ bí mật vềtất cả các thông tin là nội dung hoặc có liên quan đến công nghệ được chuyểngiao trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực như bảo vệ các thông tin bí mậtcủa chính mình.

2-Trong trường hợp bên được chuyển giao công nghệ vi phạm nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 Điều này, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên chuyển giao công nghệ.

Điều 821. Hợp đồngchuyển giao độc quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng côngnghiệp, nhãn hiệu hàng hoá

1-Trong trường hợp các bên thoả thuận về chuyển giao độc quyền sử dụng sáng chế,giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, thì trong phạm viđộc quyền do các bên thoả thuận, bên chuyển giao độc quyền sử dụng các đốitượng trên không được chuyển giao quyền sử dụng cho người thứ ba.

2-Trong trường hợp bên chuyển giao độc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu côngnghiệp vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, thì bên được chuyển giaocó quyền yêu cầu bên chuyển giao chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệthại hoặc huỷ bỏ hợp đồng.

Điều 822. Hợp đồngchuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá

1-Trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, các bên có thểthoả thuận bên được chuyển giao có nghĩa vụ phải bảo đảm chất lượng sản phẩm,hàng hoá mang nhãn hiệu được chuyển giao phải tương đương với chất lượng sảnphẩm, hàng hoá cùng loại mang nhãn hiệu hàng hoá của bên chuyển giao.

2- Bênchuyển giao nhãn hiệu hàng hoá có quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoácủa bên được chuyển giao; yêu cầu bên được chuyển giao phải thực hiện các biệnpháp cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá; huỷ bỏ hợp đồng và yêucầu bồi thường thiệt hại, nếu bên được chuyển giao không thực hiện hoặc thựchiện không có kết quả yêu cầu của mình.

Điều 823. Hợp đồngchuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới

1-Trong hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới, cácbên thoả thuận về trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu côngnghiệp, phương thức và mức trả thù lao cho tác giả tạo ra kết quả nghiên cứu,triển khai công nghệ đó.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận về trách nhiệm bảo hộ quyền sở hữucông nghiệp, thì bên được chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệmới, có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệmới và phải trả thù lao cho tác giả khi sử dụng kết quả nghiên cứu, triển khaicông nghệ đó.

Điều 824. Hợp đồng dịchvụ hỗ trợ, tư vấn công nghệ, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin vềcông nghệ

1-Theo hợp đồng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn công nghệ, đào tạo nhân viên kỹ thuật,cung cấp thông tin về công nghệ, các bên phải thoả thuận về chất lượng dịch vụ,thời gian và cách thức tiến hành dịch vụ, trình độ chuyên môn của người làmdịch vụ và kết quả phải đạt được.

2-Trong trường hợp các bên không thoả thuận về chất lượng dịch vụ và kết quả cầnđạt được, thì bên thực hiện dịch vụ được xem là hoàn thành nghĩa vụ của mình,nếu đã thực hiện công việc dịch vụ thận trọng, theo đúng khả năng và trong thờihạn thoả thuận.

Điều 825. Sửa đổi, huỷbỏ hợp đồng

1- Cácbên phải thông báo cho nhau về những kiến thức khoa học, kỹ thuật mới ảnh hưởngtới việc thực hiện hợp đồng và phải xem xét về khả năng sửa đổi, huỷ bỏ hợpđồng.

2- Quyđịnh về hình thức hợp đồng tại Điều 809 của Bộ luật này cũng được áp dụng trongtrường hợp sửa đổi, huỷ bỏ hợp đồng.

3-Trong trường hợp hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ do ảnh hưởng của kiến thứckhoa học, kỹ thuật mới mà các bên không thể lường trước được vào thời điểm kýkết hợp đồng, thì bên chuyển giao công nghệ phải chịu các chi phí phát sinh doviệc sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

PHẦN THỨ BẢY

QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚCNGOÀI

Điều 826. Quan hệ dânsự có yếu tố nước ngoài

TrongBộ luật này quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được hiểu là các quan hệ dân sựcó người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lập, thayđổi, chấm dứt quan hệ đó phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quanhệ đó ở nước ngoài.

Điều 827. Áp dụng phápluật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, tập quán quốctế và pháp luật nước ngoài

1- Các quy định của pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừtrường hợp Bộ luật này có quy định khác.

2- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Bộ luậtnày, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

3- Trong trường hợp việc áp dụng pháp luật nước ngoài đượcBộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namquy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kýkết hoặc tham gia viện dẫn, thì pháp luật nước ngoài được áp dụng đối với quanhệ dân sự có yếu tố nước ngoài; nếu pháp luật nước đó dẫn chiếu trở lại phápluật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam.

Phápluật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận tronghợp đồng, nếu sự thoả thuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và cácvăn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4- Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoàikhông được Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia hoặc hợp đồng dân sự giữa các bên điều chỉnh, thì áp dụng tậpquán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với cácnguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 828. Nguyên tắcáp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế

Trongcác trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 827 của Bộ luật này, thì pháp luậtnước ngoài, tập quán quốc tế cũng chỉ được áp dụng, nếu việc áp dụng hoặc hậuquả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 829. Căn cứ chọnpháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch hoặc người nước ngoài có nhiềuquốc tịch nước ngoài

1-Trong trường hợp Bộ luật này quy định áp dụng pháp luật của nước mà người nướcngoài là công dân, thì pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch là phápluật của nước nơi người đó thường trú; nếu người đó không có nơi thường trú,thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2-Trong trường hợp Bộ luật này quy định áp dụng pháp luật của nước mà người nướcngoài là công dân, thì pháp luật áp dụng đối với người nước ngoài có nhiều quốctịch nước ngoài là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và thường trúvào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự; nếu người đó không thường trú tại mộttrong các nước mà người đó có quốc tịch, thì áp dụng pháp luật của nước màngười đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất.

Điều 830. Năng lựcpháp luật dân sự của người nước ngoài

Ngườinước ngoài có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam, trừtrường hợp Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam có quy định khác.

Điều 831. Năng lựchành vi dân sự của người nước ngoài

1-Năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật củanước mà người đó là công dân, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam có quy định khác.

2-Trong trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tạiViệt Nam, thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theopháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 832. Năng lựcpháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài

1-Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luậtcủa nước nơi pháp nhân đó thành lập, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.

2-Trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sựtại Việt Nam, thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xácđịnh theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 833. Quyền sở hữutài sản

1-Việc xác lập, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản đượcxác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó, trừ trường hợp pháp luậtCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.

2-Quyền sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo phápluật của nước nơi động sản được chuyển đến, nếu không có thoả thuận khác.

3-Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo phápluật của nước nơi có tài sản đó

Điều 834. Hợp đồng dânsự

1-Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kếthợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm hìnhthức hợp đồng, thì vẫn có hiệu lực về hình thức hợp đồng tại Việt Nam, nếu hìnhthức của hợp đồng đó không trái với quy định của pháp luật Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam.

2-Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng dân sự được xác định theo pháp luậtcủa nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác.

Hợpđồng dân sự được giao kết tại Việt Nam và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam, thìphải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trongtrường hợp hợp đồng không ghi nơi thực hiện, thì việc xác định nơi thực hiệnhợp đồng phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3- Hợpđồng dân sự liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 835. Bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng

1-Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nướcnơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vigây thiệt hại.

2-Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặcbiển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch,trừ trường hợp pháp luật về hàng hải, pháp luật về hàng không của Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.

3-Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là côngdân hoặc pháp nhân Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam.

Điều 836. Quyền tácgiả

Quyềntác giả của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài đối với tác phẩm lần đầutiên được công bố, phổ biến tại Việt Nam hoặc được sáng tạo và thể hiện dướihình thức nhất định tại Việt Nam, thì được bảo hộ theo quy định của pháp luậtCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 837. Quyền sở hữucông nghiệp

Quyềnsở hữu công nghiệp của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài đối với các đốitượng của quyền sở hữu công nghiệp đã được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam cấp văn bằng bảo hộ, thì được bảo hộ theo quy định của pháp luật Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 838. Chuyển giaocông nghệ

Việcchuyển giao công nghệ giữa cá nhân, pháp nhân Việt Nam với người nước ngoài,pháp nhân nước ngoài, việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam vàtừ Việt Nam ra nước ngoài, phải tuân theo quy định của Bộ luật này, các văn bảnpháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao công nghệvà các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc thamgia.

Bộluật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳhọp thứ 8, thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.

Lê Đức Anh

(Đã ký)