Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Bồi thường khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật lao động 2012

2. Luật sư tư vấn:

Theo như trường hợp câu hỏi của bạn thì hợp đồng lao động của bạn ký kết với bên người sử dụng lao động là hợp đồng lao động xác định thời hạn vì ngày 1/8/2015 là ngày hết hạn hợp đồng lao động của bạn. 

Chính vì vậy, theo quy định tại điều 38 BLLĐ 2012 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động sẽ chỉ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ chỉ được coi là chấm dứt đúng quy định của pháp luật sẽ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn mà thực hiện việc báo trước 30 ngày là đúng quy định của pháp luật về thời hạn báo trước. Tuy nhiên, để đảm bảo đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động còn phải đảm bảo 1 điều kiện nữa là về lý do chấm dứt theo khoản 1 điều 38 BLLĐ 2012. Nhưng do bạn không nói cụ thể trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ của bạn người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt bằng lý do gì nên chúng tôi không thể xác định chính xác việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ như vậy là đúng hay sai, chính vì vậy bạn nên căn cứ lý do thực tế để chấm dứt HĐLĐ với bạn cùng với quy định trên để xác định chính xác thắc mắc của mình. Bạn cũng nên lưu ý đến nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (vi phạm điều 38 BLLĐ 2012) theo quy định tại điều 42 BLLĐ 2012 như sau:

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Những điều cần lưu ý: Như vậy, nếu đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bạn theo đúng quy định pháp luật.

Tham khảo bài viết liên quan:

Bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hơp đồng lao động trái pháp luật

Tư vấn việc bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.