Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Luật việc làm năm 2013

2. Nội dung trả lời

Xin chào luật sư, Em có thắc mắc mong được luật sư giải đáp. Em bắt đầu làm việc cho công ty từ tháng 6/2014 và nghỉ việc ở công ty vào 10/2015, trong thời gian làm việc ở công ty em có tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 12 tháng. Em ngừng đóng bảo hiểm xã hội được 1 năm nhưng chưa có nhận tiền bảo hiểm xã hội lần 1. Hiện tại em đang mang thai dự kiến sinh vào tháng 12/2016. Vậy em có chút thắc mắc là em có được hưởng chế độ thai sản hay không? Và nếu bây giờ em chưa đi làm và muốn tham gia tiếp bảo hiểm xã hội có được không? Em rất mong luật sư giải đáp thắc mắc cho em. Em xin cảm ơn luật sư. 

 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Bạn dự sinh vào tháng 12/2016 do đó khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016. Bạn đóng bảo hiểm trong năm 2016 chưa được tháng nào, do đó bạn chưa đủ điều kiện hưởng thai sản. Nếu bạn đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 11 và tháng 12/2016 thì bạn cũng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. 

Chào luật sư! Theo chế độ thai sản thì em được nghỉ 6 tháng (đầu tháng 12 nghỉ và đầu tháng 6 đi làm) do công ty em được nghỉ trước khi sinh. Nhưng nếu 4 tháng em đã phải đi làm do công việc thì em có được nghỉ dưỡng sức và có tiền dưỡng sức không ạ?. Và tháng 7/2015 em có bỏ thai 1 lần mà sao công ty em cho nghỉ dưỡng sức vậy lần đó em có được nghỉ dưỡng sức hay có tiền dưỡng sức gì không ạ ?

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chế độ dưỡng sức như sau:

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.". 

Điều 157, Bộ luật lao động quy định về đi làm trước thời hạn như sau:

"4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.". 

Như vậy, khi bạn đi làm sớm thì bạn phải đảm bảo mặt sức khỏe của bạn không bị ảnh hưởng, trong khi đó điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức phải là sau khi nghỉ thai sản, sức khỏe của bạn chưa phục hồi. Do đó, nếu bạn đi làm sớm mà vẫn làm thủ tục hưởng dưỡng sức là không hợp lý. 

Tháng 7/2015, bạn có tiến hành phá thai thì thời điểm đó, áp dụng Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì bạn sẽ được thanh toán chế độ như sau:

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

"Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.". 

Trong thời gian này bạn vẫn được thanh toán tiền hưởng thai sản theo điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014: 

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.". 

Kính chào luật Minh Khuê! Em đóng bảo hiểm xã hội được 18 tháng rồi, em mang thai từ ngày 31/5 nhưng đến ngày 5/12 cùng năm là công ty bên em giải thể. Bảo hiểm công ty đóng liên tục cho em đến ngày giải thể. Ngày dự sinh của em là cuối tháng 2 năm sau. Vậy cho em hỏi em có nhận được tiền bảo biểm thai sản hay không? Nếu nhận được thì nhận ở đâu, và thủ tục nhận như thế nào? Em xin cảm ơn.

Bạn dự sinh vào cuối tháng 2/2017 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 3/2016 đến tháng 2/2017. Bạn cần đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian này. 

Bạn chưa cung cấp thời gian đóng bảo hiểm xã hội là năm nào, cho nên chúng tôi chưa thể kết luận bạn có được hưởng thai sản hay không. 

Nếu bạn làm thủ tục thì bạn làm trực tiếp tại bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi bạn cư trú. 

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Hồ sơ được quy định trong điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội, Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú. 

Xin chào luật sư, tôi nay có bầu được 3 tháng, nhưng công ty chuyển đi không làm việc ở đây nữa vậy tôi có được hưởng bảo hiểm thai sản không (Tôi đã đóng bảo hiểm 5 măm liên tiếp ) đến bây giờ. Nếu công ty không đóng hảo hiểm cho tôi nữa tôi tiếp tục tự đóng đến khi thai tròn 6 tháng và tự đi làm hưởng bảo hiểm thì có được không ? Và có được hưởng bảo hiểm không ?

Bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không không phụ thuộc vào việc bạn chuyển công tác mà phụ thuộc vào việc bạn có đóng bảo hiểm đủ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

Nếu công ty không đóng bảo hiểm cho bạn thì bạn không thể tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng thai sản được vì bảo hiểm xã hội tự nguyện không chi trả chế độ thai sản mà chỉ chi trả chế độ hưu trí và tử tuất. 

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc xin được hỏi luật sư, mong được giải đáp. Tôi làm công ty và đóng BHXH từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 12 năm 2015 (thời gian đóng là 1 năm 8 tháng). Tôi đã nghỉ việc từ tháng 1 năm 2016 vì công ty phá sản, đến ngày 23/2/2016 thì tôi sinh em bé. Vậy theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội về hưởng chế độ thai sản thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không?nếu được hưởng thì thủ tục như thế nào? và nhận tiền bảo hiểm ở đâu? Mong luật sư giải đáp cho tôi, xin chân thành cảm ơn!

 Bạn dự sinh vào tháng 2/2016 do đó khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là từ tháng 3/2015 đến tháng 2/2016. Bạn đã đóng bảo hiểm được 10 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng thai sản. 

Thủ tục hưởng thai sản bạn tham khảo trong điều 101, 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

Bảo hiểm thai sản bạn sẽ tiến hành làm và lĩnh tiền tại bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi bạn cư trú. 

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Em có một vài câu hỏi muốn luật sư tư vấn, xin luật sư vui lòng giải đáp giùm ạ. Em Tên B.T, hiện đang mang thai 4 tháng (có ngày dự sinh vào cuối tháng 03/2017). Em có hợp đồng hết hạn vào ngày 27/10/2016 và công ty không ký nữa. Hiện em đã thỏa thuận với công ty để được làm việc đến lúc thai sản nên công ty không lập hợp đồng mới mà lập thêm phụ lục hợp đồng kéo dài thời hạn đến ngày 31/03/2017. Em dự tính viết đơn nghỉ việc vào ngày 10/3/2017 để nghỉ trước khi sinh. Nếu tính như vậy là em sẽ đóng đủ liên tục các loại bảo hiểm đến khi nghỉ việc là 21 tháng (từ tháng 06/2016 - 02/2017). Vậy luật sư vui lòng cho em hỏi: 1. Em có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? - Nếu được hưởng thì em sẽ phải làm tất cả thủ tục trình tự như thế nào. 2. Em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không ? - Nếu được hưởng thì em sẽ phải làm tất cả thủ tục trình tự như thế nào. Em xin cảm ơn và luôn mong chờ câu trả lời phía bên luật sư. 

 Ngày dự sinh của bạn là cuối tháng 3/2017 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 4/2016 đến tháng 3/2017. Bạn đóng bảo hiểm được 9 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng thai sản (từ tháng 6/2016 đến tháng 2/2017).

Thủ tục hưởng thai sản bạn tham khảo trong điều 101, điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

Bạn vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu bạn đáp ứng điều kiện quy định tại điều 49 Luật việc làm năm 2013:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.". 

Thủ tục hưởng bạn căn cứ điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm:

"Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: 

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; 

b) Quyết định thôi việc; 

c) Quyết định sa thải; 

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó. 

3. Sổ bảo hiểm xã hội. 

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. ".

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mới nhất