Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lí:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 của Quốc hội

Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Luật Viên chức của Quốc hội, số 58/2010/QH12

Bộ Luật Hình sự 1999

Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC của Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ : Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

>> Xem thêm:  Năm 2020, Viên chức sinh con thứ 3 thì có bị ảnh hưởng gì không ?

Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biết khó khăn

Quyết định 181-QĐ/TW năm 2013 xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

II. Nội dung tư vấn:

Xin chào luật sư! Hiện nay tôi đang là Phó Giám đốc một đơn vị sự nghiệp công lập, tôi bị kỷ luật về Đảng mức khiển trách từ tháng 8/2016 vì sinh con thứ 3 (áp theo quy định 181-QĐ/TW). Đến tháng 10/2016, tôi đến hạn bổ nhiệm lại chức vụ Phó Giám đốc (tuy nhiên đang trong thời gian bị kỷ luật nên không được bổ nhiệm lại). Vậy, khi không được bổ nhiệm lại chức vụ Phó Giám đốc thì tôi được sắp xếp vào vị trí nào? Có phải về vị trí chuyên viên không? Sau thời hạn kỷ luật 1 năm (tức đến tháng 8/2017) thì tôi có được bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc không? Trân trọng cảm ơn luật sư!

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Quyết định 181/QĐ-TW quy định như sau:

“1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.

b) Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam.

c) Khai báo hoặc xin xác nhận không trung thực về tình trạng sức khoẻ của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.”

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Khi đó, việc áp dụng hình thức kỷ luật trong cơ quan sự nghiệp của bạn được căn cứ khoản 6 Điều 2 Quyết định 181/QĐ-TW như sau:

“6. Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật. Đảng viên bị thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kỳ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng.”

Như vậy, kỷ luật Đảng thì không thay thế kỷ luật hành chính và các hình thức kỷ luật khác theo quy định của pháp luật nên việc bạn có bị xử lý kỷ luật trong cơ quan sự nghiệp nơi bạn làm việc hay không thì còn phải phụ thuộc vào sự xem xét của cơ quan đó theo quy định của cơ quan đoàn thể khi cơ quan cấp ủy quan lý đảng viên chỉ đạo tổ chức về việc xem xét, xử lý kỷ luật.

Nếu bị xử lý kỷ luật trong cơ quan sự nghiệp do sinh con thứ ba thì bạn sẽ có thể chịu các hình thức trong các trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất: Bạn đang là công chức đang bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách. Ở trường hợp này, căn cứ Điều 82 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định:

“Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật:

1. Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; hết thời hạn này, nếu cán bộ, công chức không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc.

>> Xem thêm:  Hợp đồng lao động là gì ? Xác định loại hợp đồng lao động có ý nghĩa như thế nào ?

4. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.”

Như vậy, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thì bạn không được bổ nhiệm lại. Nếu hết thời hạn này mà bạn không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được thực hiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

Còn khi bạn không được bổ nhiệm lại thì bạn sẽ được điều chuyển công tác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, căn cứ Điều 41 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định:

“1. Cơ quan quản lý công chức phải thực hiện bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này. 

2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; 

b) Đạt tiêu chuẩn của chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại; 

c) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; 

d) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 

3. Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại: 

>> Xem thêm:  Lái xe của hợp tác xã trên 45 tuổi mới vào làm thì đóng bảo hiểm như thế nào ?

a) Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan quản lý công chức phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý; 

b) Quyết định bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.

4. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cơ quan quản lý công chức xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm. 

5. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công công tác khác.”

Khi bạn không được bổ nhiệm lại khi đang trong thời gian bị khiển trách thì bạn sẽ được cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công công tác khác phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của mình.

Trường hợp thứ hai: Bạn hiện là viên chức quản lý bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách. Trong trường hợp này, căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật viên chức 2010:

“2. Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.”

Bạn do đang bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách nên sẽ không được xét bổ nhiệm lại trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Khi hết thời gian của nhiệm kỳ mà bạn không đủ tiêu chuẩn để được bổ nhiệm lại thì căn cứ tại khoản 3 Điều 37 Luật viên chức 2010 quy định như sau:

“3. Khi viên chức quản lý hết thời hạn giữ chức vụ quản lý, phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Trường hợp không được bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.”

Khi hết thời hạn giữ chức vụ Phó giám đốc, khi bạn không được bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm bạn sẽ có trách nhiệm bố trí bạn vào vị trí làm theo nhu cầu công tác phù hợp với chuyên môn của bạn.

>> Xem thêm:  Công ty có được giữ lương khi người lao động tự ý nghỉ việc không?

Xin chào xuật sư cho tôi xin hỏi,vơ tôi là công nhân may cty Korea tape ở trảng bàng tây ninh,trong lúc làm việc thì chị nguyễ thị ngọc cầm kéo đâm hai lần mới trúng tay trái vơ tôi,và anh phó giám đốc đe dọa vợ tôi nếu báo công an thì sẽ bị sa thải,khi vợ tôi nằm viện bác sỹ có thông báo cho công an,và khi vợ tôi xuất viện đi làm và cty cho thôi việc với lý do là nghĩ không xin phép! Cho tôi xin hỏi như vậy tôi có thể kiện anh phó giám đốc với vai trò là không tố giác tôi phạm không,và nếu kiện tôi kiện ở cơ qun nào,xin cảm ơn luật sư

Điều 314 Bộ luật hình sự 1999 có quy định về tội không tố giác tố giác tội phạm như sau:

Điều 314. Tội không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 313 của Bộ luật này đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

2. Người không tố giác là ôông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị e m ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

 Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn không thể kiện anh phó giám đốc về tội không tố giác tội phạm được vì anh không thuộc trường hợp biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 313 Bộ luật hình sự

Với trường hợp này vợ bạn có thể kiện công ty sa thải nhân viên sai quy định của pháp luật: 

 Bộ luật lao động năm 2012 đã có quy định riêng về Sa thải và những điều kiện như thế nào thì mới được Sa thải nhân viên như sau:

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

“Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục xử lý kỉ luật viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập ?

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng khi có các điều kiện quy định tại điều 126, Bộ luật lao động năm 2012, đó là các hành vi như trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, hoặc bạn đã bị xử lý kỷ luật trước đó mà lại tái phạm, tự ý bỏ việc…. Do vậy, công ty ra quyết định Sa thải đổi với bạn vì lý do bạn nghỉ việc không xin phép là không đúng.

Trong trường hợp công ty ra quyết định sa thải là sai, hoặc bạn cảm thấy không thỏa đáng với quyết định đó , bạn cần có khiếu nại lên Ban giám đốc của công ty, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lao động, cụ thể như sau:

Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thoả đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

Được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động :

>> Xem thêm:  Người lao động đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ ra sao ?

Điều 33. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

“1. Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có đơn khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự quy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thế quyết định đã ban hành và thông báo đến người lao động trong phạm vi doanh nghiệp biết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận khác với nội dung quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất của người sử dụng lao động.

3. Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động”.

Như vậy, bạn cần khiếu nại đến ban giám đốc công ty hoặc đến Hòa giải viên lao động (theo Điều 201 Bộ luật lao đông 2012) hoặc gửi trực tiếp đơn khởi kiên rà Tòa án. Nếu quyết định sa thải đó là sai, công ty sẽ phải hủy bỏ quyết định đó và nhận bạn làm việc lại, nếu trong trường hợp bạn không muốn làm việc tại công ty đó nữa thì công ty phải bồi thường cho bạn cụ thể là trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, trợ cấp thôi việc để bạn có thể tìm công việc mới và bù đắp thiệt hại những ngày bạn bị cho thôi việc.

Tôi bắt đầu đi làm và đóng bảo hiểm tháng 11/năm 2010. Đến tháng 10/2015 là đủ 5 năm.Trong thời gian này tôi nghỉ sinh 6 tháng, từ tháng 12/2014 đến tháng 5/2015. Vậy đến tháng 11/2015 tôi được hưởng phụ cấp lâu năm hay phải kéo dài thêm 6 tháng nữa mới được hưởng ạ. Chân thành cảm ơn

Theo Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ “Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” có nêu:

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn như sau:

Tuy nhiên theo Điểm c Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số: 08/2011/TTLT-BNV-BTC của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, thì thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, trong đó có phụ cấp lâu năm.

Ngoài ra,tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số: 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc”, nêu rõ: Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên và theo thư bạn viết, thời gian nghỉ thai sản chính là thời gian bạn nghỉ việc để hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm của công ty khi trả sổ bảo hiểm muộn khiến người lao động không nhận được tiền bảo hiểm thấ nghiệp ?

Do đó, trong 6 tháng nghỉ chế độ thai sản của bạn sẽ không được tính hưởng phụ cấp lâu năm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chào Công ty luật Minh Khuê, Em có vấn đề ở công ty em, mong công ty tư vấn cho em: Em tên là Thúy, đã làm cho khách sạn A được 3 năm, vừa rồi mẹ em bị ốm nặng, em đã làm đơn xin hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm và được sự dồng ý của Giám Đốc khách sạn. Sau khi hết thời gian nghỉ phép năm, em đi làm lại và nhận được quyết định kỷ luật kéo dài hạn nâng lương là 03 tháng với lý do: tháng trước em đã làm mất 01 chai rượu trong ca làm việc của mình. Xin hổ giám đốc khách sạn áp dụng hình thức kỷ luật đó với em đúng hay sai, và nếu sai thì nên làm gì ạ? Cảm ơn công ty luật Minh Khuê rát nhiều và em mong nhận được hồi âm sớm nhất có thể Ms. Thúy

Những hình thức xử lý kỷ luật lao động theo qui định tại điều 125 Bộ luật lao động năm 2012:

1. Khiển trách

Áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ (đây là biện pháp nhằm tác động về mặt tinh thần đến người vi phạm). Việc khiển trách người lao động có thể thực hiện bằng miệng hoặc bằng văn bản.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức

Hình thức xử lý kỷ luật này áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động.

Hết thời hạn được nêu trên (6 tháng) thì người sử dụng lao động phải bố trí công việc cũ. Nếu trong thời gian chịu kỷ luật lao động mà người lao động có hành vi cải tạo tốt thì sẽ giảm thời hạn này.

3. Sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

+ Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

>> Xem thêm:  Cách tính lương cho người lao động và phụ cấp thu hút theo quy định của pháp luật ?

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật lao động năm 2012;

+ Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc được hướng dẫn cụ thể trong điều 31, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động như sau:

– Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

– Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp lý về tiền lương ?

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã làm mất chai rượu trong ca làm việc của mình và nếu hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động thì hình thức kỷ luật của công ty dành cho bạn là đúng theo quy định của pháp luật.

Xin chào các anh/chị, Tên tôi là Trịnh Viết Linh, hiện công tác tại Tổng công ty TVTK GTVT. Câu hỏi của tôi là: Đối với trường hợp được tặng bằng khen Thủ tướng Chính phủ thì việc nâng lương trước thời hạn được quy định như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng, Tr. v. Linh

Thông tư 08/2013/TT-BNV thì chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thực hiện như sau:

1. Điều kiện và chế độ được hưởng:

Đối tượng quy định tại Điều 1 Quy định này đạt đủ 02 tiêu chuẩn:

* Đối với cán bộ, công chức:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

* Đối với viên chức và người lao động:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu chủ sử dụng lao động đưa ra bằng chứng là đã đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội (BHXH) được không?

 Và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

a) Được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cá nhân đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua sau:

- Các loại Huân chương;

- Các Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân; Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc ưu tú;

- Chiến sỹ Thi đua toàn quốc;

- Bằng khen Thủ tướng Chính phủ;

- Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.

b) Được nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cá nhân đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua sau:

- Bằng khen cấp Bộ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chiến sỹ thi đua cơ sở từ 03 năm liên tục trở lên.

>> Xem thêm:  Chế độ lương khi làm việc trong ngày nghỉ lễ

c) Được nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cá nhân đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua sau:

- Giấy khen của Sở, ngành cấp tỉnh, của Chủ tịch UBND thị xã;

- Chiến sỹ thi đua cơ sở.

2. Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định giao chỉ tiêu biên chế, chỉ tiêu hợp đồng cho các cơ quan, đơn vị hàng năm.

Cách tính chỉ tiêu thuộc tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn

a) Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức có mặt thuộc chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phân bổ cho cơ quan, đơn vị hàng năm, bao gồm số biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã thực hiện (gọi là biên chế trả lương) để làm cơ sở tính chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Lấy số biên chế trả lương chia cho 10, lấy phần nguyên sẽ được số chỉ tiêu tương ứng, số dư (nhỏ hơn 10) của phép chia này được tính như sau:

- Nếu số dư từ 08 đến 09 thì được bổ sung thêm 01 chỉ tiêu;

- Nếu số dư từ 04 đến 07 thì trong 02 năm được bổ sung 01 chỉ tiêu;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị kết nạp vào tổ chức công đoàn Việt Nam

- Nếu số dư từ 03 trở xuống thì không được bổ sung chỉ tiêu.

Lưu ý: Đối với các cơ quan, đơn vị đơn lẻ, số biên chế trả lương từ 03 trở xuống cần trao đổi trước với Phòng Nội vụ về số lượng, chỉ tiêu trước khi đề nghị.

b) Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm nào thì được thực hiện hết chỉ tiêu năm đó. Nếu đến hết quý I của năm sau liền kề, cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số chỉ tiêu được nâng lương trước thời hạn của năm đó thì không được tính vào chỉ tiêu nâng lương trước thời hạn của các năm sau.

c) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

Xác định thành tích để xét nâng lương trước thời hạn

- Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức; xét theo thứ tự cấp độ thành tích từ cao đến thấp; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có từ 02 người trở lên có cấp độ thành tích ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì thực hiện ưu tiên theo thứ tự sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin gia nhập công đoàn mới nhất

b) Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo hoặc giữ chức vụ lãnh đạo thấp hơn;

c) Cán bộ, công chức, viên chức nữ;

d) Cán bộ, công chức, viên chức có hệ số lương thấp hơn;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn có nhiều thành tích khác hơn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chế độ bảo hiểm với người nước ngoài, hồ sơ báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài.