Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012

- Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

- Thông tư 301/2016/TT-BTC

Thông tư 257/2016/TT-BTC

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2.1 Thuế thu nhập cá nhân

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thu nhập từ việc chuyển nhượng này, do đó phải đóng thuế thu nhập từ bất động sản quy định với mức thuế suất là 2%( Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân). Trừ trường hợp bên chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở đất ở. ( Khoản 2 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân).

Thuế thu nhập = Giá chuyển nhượng trong hợp đồng x 2%

2.2 Lệ phí trước bạ

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức đóng lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0.5%

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%

Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Mức lệ phí = Giá tính lệ phí trước bạ x 0.5%

2.3 Phí dịch vụ, lệ phí phí khác

2.3.1 Phí dịch vụ công

Tuy từng địa phương ( tỉnh ) bạn thực hiện chuyển nhượng đối với mảnh đất đó mà quy định mức phi dịch vụ công đối với dịch vụ đăng ký biến động quyền sử dụng đất/ 1 bộ hồ sơ cụ thể. Ví dụ, tỉnh Quảng Ngãi đối với cá nhân, hộ gia đình, phí dịch vụ công là 450.000/1 bộ hồ sơ

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

23.2 Phí công chứng, lệ phí công chứng

Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về lệ phí chuyển nhượng đất, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?