Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Qúy công ty Luật Minh Khuê

Công ty tôi đang có nhu cầu tư vấn đề soạn thảo một hợp đồng mua bán hàng hóa đảm bảo đến quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Đối tác kí kết hợp đồng đòi hỏi cả hai phải tôn trọng và thực hiện những quy định pháp luật. Mọi vấn đề vi phạm đều có thể ảnh hưởng đến quyền lợi căn bản của cả hai bên do đó chúng tôi cần có những chuyên gia/Luật sư am hiểu về những vấn đề liên quan đến luật pháp nhằm hỗ trợ đưa ra những điều kiện, điều khoản hợp đồng một cách chính xác nhất.

Vì vậy, kính mong Luât Minh khuê sớm phản hồi. Xin chân thành cảm ơn Qúy công ty.

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

-Bộ luật dân sự 2015;

- Luật thương mại 2005;
NỘI DUNG TƯ VẤN

>> Xem thêm:  Mẫu phụ lục hợp đồng mới nhất năm 2021 ? Phụ lục hợp đồng có cần công chứng hay không ?

Soạn dự thảo hợp đồng thường trải qua các bước sau:

Bước 1:Soạn dự thảo hợp đồng

Bước 2: đàm phán, sửa đổi bổ sung dự thảo

Bước 3: Hòan thiện – ký kết hợp đồng

Đây là một quy trình cần thiết. Soạn dự thảo hợp đồng giúp cho doanh nghiệp văn bản hóa những gì mình muốn, đồng thời dự liệu những gì đối tác muốn trước khi đàm phán. Nó giống như một bản kế hoạch cho việc đàm phán, khi có một dự thảo tốt coi như đã đạt 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng. Nếu bỏ qua bước 1 chỉ đàm phán sau đó mới soạn thảo hợp đồng thì giống như vừa xây nhà vừa vẽ thiết kế, nên thường dẫn đến thiếu sót, sơ hở trong hợp đồng, đặc biệt đối với những thương vụ lớn.

Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:

Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng thương mại, nhưng để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền.

– Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết.

Tên gọi hợp đồng:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dùng thử sản phẩm mới nhất

Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là xi măng, ta có Hợp đồng mua bán + xi măng hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại. Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn còn thói quen sử dụng tên gọi “HỢP ĐỒNG KINH TẾ” theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (1989) nhưng nay Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã hết hiệu lực, nên việc đặt tên này không còn phù hợp.

Căn cứ ký kết hợp đồng:

Phần này các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên. Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh. Ví dụ: một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán hàng hoá với một doanh nghiệp nước ngoài mà có thoả thuận là: Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương mại 2005 của Việt Nam để ký kết, thực hiện hợp đồng thì hai luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nếu có). Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực.

Hiệu lực hợp đồng:

Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác; Ngoại trừ một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, như: hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Các bên phải hết sức lưu ý điều này bởi vì hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Liên quan đến hiệu lực thi hành của hợp đồng thương mại thì vấn đề người đại diện ký kết (người ký tên vào bản hợp đồng) cũng phải hết sức lưu ý, người đó phải có thẩm quyền ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền. Thông thường đối với doanh nghiệp thì người đại diện được xác định rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư. Cùng với chữ ký của người đại diện còn phải có đóng dấu (pháp nhân) của tổ chức, doanh nghiệp đó. Về thẩm quyền ký kết hợp đồng thương mại nếu nghiên cứu sâu rộng thì cũng còn rất nhiều vấn đề phải bàn, bạn đọc có thể tham khảo thêm cuốn Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư, do TS. Nguyễn Thị Dung (chủ biên).

Qúy khách hàng có thể tham khảo những Điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng, số lượng và giá cả của hàng hóa.

Bên A đồng ý mua hàng hóa với số lượng, chủng loại và giá cả được liệt kê như mô tả sau đây:

STT

Mô tả

Đ.Vị

S.L

Đơn giá

Tổng giá

1

Chất tráng phủ SS-Coat 909, 420ml/chai

chai

120

190.000

22.800.000

Tổng trước thuế

22.800.000

Thuế GTGT 10%

2.280.000

Tổng sau thuế GTGT

VNĐ

25.080.000

Điều 2: Giá trị hợp đồng

>> Xem thêm:  Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự ?

Tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm thuế VAT 25.080.000 VNĐ

Bằng chữ: Hai mươi năm triệu không trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.

Điều 3: Thời hạn và Phương thức thanh toán.

3.1. Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng sau khi nhận đủ hàng và hoá đơn GTGT của Bên B.

3.2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Bên A có nghĩa vụ thanh toán vào số tài khoản sau của bên B:

Số tài khoản:

Ngân hàng:

Chi nhanh:

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán. Bên B có nghĩa vụ ghi chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên B theo qui định của pháp luật[Microsoft1] .

3.3 Bên A cam kết thanh toán đủ số tiền hàng đúng thời hạn theo quy định của hợp đồng này. Nếu bên A vi phạm về thời hạn thanh toán thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán thêm tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất là 0,005[Microsoft2] %/tháng.

Điều 4: Phương thức giao hàng:

4.1. Bên B sẽ giao hàng tới văn phòng công ty của bên A hoặc tới địa chỉ kho mà bên A yêu cầu, đóng gói đảm bảo hàng không bị ẩm ướt và hư hại trong quá trình vận chuyển.

4.2. Thời gian giao hàng: Ngay sau khi ký hợp đồng hoặc một thời gian khác do hai bên thỏa thuận.

4.3. Chi phí giao hàng và bốc dỡ hàng do bên A chịu toàn bộ chi phí[Microsoft3] .

4.4. Bên B giao hàng theo thỏa thuận. Trường hợp bên A không đến nhận hàng hoặc nhận hàng chậm dẫn đến những thiệt hại về hàng hóa, về các chi phí lưu kho bãi thì bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

4.5 Khi nhận hàng, bên A có trách nhiệm kiểm tra chất lượng, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì bên A phải lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên B xác nhận. Hàng hóa đã được bên B giao cho bên A và bên A đã xác nhận hàng thì bên B không chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng hàng hóa (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

4.6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

- Giấy giới thiệu của bên A;

- Giấy chứng minh nhân dân

Điều 5: Bảo hành:

Bảo hành đúng chất lượng theo các điều kiện công bố của nhà sản xuất hàng hóa.

Thời gian bảo hành được ghi trên bao bì của hàng hóa theo điều kiện bảo hành của nhà sản xuất.

Trong thời gian bảo hành, nếu hỏng do lỗi của nhà sản xuất, chi phí bảo hành và vận chuyển trong nước và quốc tế do bên B chịu.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên

6.1. Quyền và nghĩa vụ của bên B

6.1.1. Bên B được nhận tiền hàng hóa theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này.

6.1.2. Yêu cầu bên A nhận hàng đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và đúng thời hạn theo thỏa thuận. Trường hợp vì bất kỳ lý do nào mà bên B không thể giao hàng theo thỏa thuận, bên B phải báo trước bên A ít nhất 8 giờ làm [Microsoft5] việc.

6.1.3. Yêu cầu bên A bồi thường theo quy định của hợp đồng này.

6.1.4. Bên B giao hàng cho Bên A đúng hạn như hợp đồng đã nêu.

6.1.5. Bên B không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao hàng bên A đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

6.2. Quyền và nghĩa vụ của bên A.

6.2.1. Bên A được nhận hàng đúng chủng loại, chất lượng.

6.2.2. Bên A có quyền kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng. Bên A phải tổ chức nhận hàng nhanh, an toàn theo đúng thời gian, địa chỉ đã yêu cầu.

6.2.3. Bên A cam kết sẽ thanh toán đủ và đúng thời hạn cho bên B như đã nêu trong hợp đồng. Bên A phải thanh toán tiền hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng này kể cả trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng sau thời điểm bên B đã giao hàng cho bên A. Trường hợp bên A chậm thanh toán thì số tiền chậm thanh toán sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này

6.2.4. Bên B giao hàng theo thỏa thuận mà bên A không đến nhận hàng thì bên A phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày.

Điều 7: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

7.1. Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

7.2. Khi bên A vi phạm hợp đồng dẫn đến bên B không thể thực hiện được thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

7.3. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

8.1. Hai bên sẽ cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề phát sinh thì hai bên cùng nhau bàn bạc để đưa ra hướng giải quyết có lợi nhất cho các bên và được thể hiện bằng văn bản.

8.2. Nếu trường hợp không giải quyết được. việc tranh chấp sẽ được đưa ra tòa án nhân dân Thành phố Hải Phòng để giải quyết và quyết định của toàn án là phán quyết cuối cùng có tính pháp lý cho cả hai bên.

Điều 9: Hiệu lực hợp đồng:

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày....tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý

Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềHợp đồng mua bán”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: hợp đồng mua bán có cần công chứng không?

Trả lời:

Tùy từng loại hợp đồng mua bán cụ thể, pháp luật quy định các trường hợp mua bán bắt buộc phải công chứng

Câu hỏi: Các loại hợp đồng phải công chứng

Trả lời:

Các loại hợp đồng bắt buộc công chứng

- Hợp đồng mua bán nhà ở

- Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Hợp đồng mua bán bất động sản đấu giá

- Hợp đồng đổi nhà ở

- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng thế chấp nhà ở.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại.

- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng thế chấp tài sản.

....................

Câu hỏi: Hợp đồng chưa công chứng có hiệu lực không?

Trả lời:

Hình thức của hợp đồng dù là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mại thì đều có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó. Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.