Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

1. Điều kiện thành lập trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm

Theo quy định tại Điều 78 Văn bản hợp nhất số 07, để thành lập trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm tư thục, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có đề án thành lập trường. Và nội dung đề án phải phù hợp với quy định về quy hoạch mạng lưới trường sư phạm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất như sau:

+) Diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính: đạt mức tối thiểu là 02 ha đối với trường trung cấp sư phạm, tối thiểu là 05 ha đối với trường cao đẳng sư phạm.

+) Trường phải được xây dựng ở địa điểm đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà trường.

- Đáp ứng điều kiện về vốn như sau:

+) Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng trường được: Vốn đầu tư xây dựng trường được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và có minh chứng hợp pháp. Trong đó không bao gồm giá trị về đất đai.

+) Mức vốn đầu tư tối thiểu là 50 tỷ đồng đối với trường trung cấp sư phạm, 100 tỷ đồng đối với trường cao đẳng sư phạm.

+) Vốn đầu tư xây dựng trường công lập phải được cơ quan chủ quản phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. 

2. Quy trình thành lập trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm

2.1. Thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập

- Đối với thành lập/cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc trường cao đẳng sư phạm tư thục: Bộ trưởng Bộ GĐ&ĐT.

- Đối với thành lập/cho phép thành lập trường trung cấp sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập đối với trường trung cấp sư phạm tư thục: Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi trường thành lập.

2.2. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường

heo quy định tại khoản 2 Điều 79 Văn bản hợp nhất số 07, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với trường công lập / văn bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với trường tư thục theo quy định.

- Văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính;

- Đề án thành lập trường có đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 79.

- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các khối công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành đào tạo, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho học tập, giảng dạy của trường.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất (Loại tài liệu: Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường; văn bản xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của ban quản lý dự án, các minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập trường tư thục;

Đối với trường tư thục, hồ sơ còn phải có thêm các tài liệu sau:

- Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn.

- Danh sách trích ngang các thành viên ban sáng lập.

- Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập.

- Dự kiến chủ tịch và hội đồng quản trị của trường.

2.3. Quy trình thực hiện

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu thành lập trường cao đẳng sư phạm) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo nếu là thành lập trường trung cấp sư phạm.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ thành lập trường

Trách nhiệm thẩm định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ - Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Nếu hồ sơ không hợp lệ,có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và nêu rõ lý do.

Bước 3: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường

Bộ trường Bộ GD&ĐT hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi trường thành lập ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường đã hoàn thiện.

Nếu không đồng ý thì có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

3. Điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đào tạo giáo viên

Theo quy định tại Điều 80 văn bản hợp nhất số 07, để được cấp giấy đăng ký hoạt động nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp, cao đẳng, trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Trường đã có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường hợp pháp.

- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị như sau:

+) Trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục theo đề án thành lập mà trường đã cam kết.

+) Diện tích sàn xây dựng tối thiểu là 5,5 m2/học sinh đối với trình độ trung cấp và 7,5 m2/sinh viên đối với trình độ cao đẳng.

- Trường đảm bảo có đủ chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đáp ứng yêu cầu về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

- Trường đảm bảo có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm về số lượng, chất lượng đạt tiêu chuẩn theo quy định và đồng bộ về cơ cấu phù hợp với lộ trình đăng ký ngành, nghề đào tạo và tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

4. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đào tạo giáo viên

4.1. Thẩm quyền cấp phép

- Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp: Do Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định.

- Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng: Do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định.

4.2. Hồ sơ cấp phép

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp, cao đăng bao gồm:

- Tờ trình đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên;

- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập (Loại tài liệu: Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường;

- Bản thuyết minh về các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo gồm các nội dung sau:

+) Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;

+) Thuyết minh về đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết; bản thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục;

+) Nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

+) Dự kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh;

+) Chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.

- Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

4.3. Quy trình thực hiện

Bước 1: Nhà trường nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở GD&ĐT hoặc Bộ GD&ĐT.

Bước 2: Sở GD&ĐT hoặc Bộ GD&ĐT tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản để nhà trường chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Cấp giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu trường đủ điều kiện.

Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu chưa cấp giấy chứng nhận thì có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

5. Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động đào tạo giáo viên

5.1. Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN

Theo quy định tại Điều 84 văn bản hợp nhất số 07, Trường trung cấp, trường cao đẳng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên khi rơi vào một trong số các trường hợp sau:

- Nhà trường có hành vi gian lận để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên;

- Trường có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định về tổ chức, hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

- Trường có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải thu hồi;

- Trường bị giải thể theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5.2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận

Người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên có thẩm quyền ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

5.3. Quy trình thu hồi giấy chứng nhận

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm, xác định lý do thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi trường có những hành vi vi phạm nêu trên.

Bước 2: Người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm, lý do thu hồi.

Trách nhiệm của trường khi nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận, trường có trách nhiệm:

- Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

- Chấm dứt mọi hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo giấy chứng nhận đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Mọi thông tin nêu trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê